Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Ý Điểm thành 2 điểm 1 điểm 0,5 điểm 0 điểm phần NỘI DUNG – 5 ĐIỂM Phần Viết đoạn văn giới Phần mở đầu Phần mở đầu Mở đầu không mở đầu thiệu nhân vật trong Giới thiệu tên nhân vật, Chỉ nêu được tên Giới thiệu tên 1 điểm một bộ phim hoạt hình tên phim, tên đạo diễn nhân vật nhân vật, tên mà em thích. phim; phim, tên đạo 1 diễn phim; Phần Giới thiệu được những Giới thiệu được 3 đến Giới thiệu được 1 Không giới thiệu triển đặc điểm nổi bật về 4 đặc điểm nổi bật về đến 2 đặc điểm về được đặc điểm khai ngoại hình, tính cách, ngoại hình, tính cách, ngoại hình, tính nổi bật nào về 3 điểm hoạt động,... của nhân hoạt động,... của nhân cách, hoạt động,... ngoại hình, tính vật qua kĩ thuật dựng vật qua kĩ thuật dựng của nhân vật qua cách, hoạt phim hoạt hình. phim hoạt hình kĩ thuật dựng phim động,... của nhân hoạt hình vật qua kĩ thuật dựng phim hoạt 2 hình. Phần Có Phần kết thúc Có Phần kết thúc Không có phần kết thúc nêu ý nghĩa của bộ Nhưng nêu ý kết thúc 1 điểm phim thông qua việc nghĩa của bộ phim xây dựng nhân vật thông qua việc 3 xây dựng nhân vật chưa rõ ràng KĨ NĂNG – 5 ĐIỂM Chính a. Chữ viết rõ ràng, a. Chữ viết rõ ràng. a. Chữ viết còn Chữ viết chưa tả: sạch sẽ, không tẩy xóa. b. Mắc không quá 8 tẩy xóa. đúng kiểu, văn 2 điểm b. Chỉ mắc từ 0 đến 5 lỗi chính tả. b. Mắc không quá bản khó đọc 4 lỗi chính tả. 10 lỗi chính tả. 5 Thể Trình bày rõ và đủ 3 Đúng thể thức của Không rõ 3 phần thức phần Mở đầu, triển đoạn văn. của đoạn văn văn bản khai, kết thúc đúng thể 1 điểm thức đoạn văn. Dùng từ Có từ 0 đến 3 lỗi về Có từ 4 đến 5 lỗi Có hơn 5 lỗi về đặt câu: dùng từ, đặt câu không về dùng từ đặt câu dùng từ, đặt câu chính xác, lặp từ các không chính xác, không chính xác, 1 điểm. lỗi giống nhau thì chỉ lặp từ các lỗi lặp từ các lỗi tính một lỗi. Có từ 0 giống nhau thì chỉ giống nhau thì 5 đến 3 lỗi viết sai câu tính một lỗi. Có từ chỉ tính một lỗi. 4 lỗi viết sai câu Có 4 lỗi viết sai DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) hoặc diễn đạt lủng hoặc diễn đạt lủng câu hoặc diễn đạt củng không rõ ý. củng không rõ ý. lủng củng không rõ ý. 6 Sáng Đoạn văn có 2 trong 3 Bài văn có 1 trong 2 Có lời giới thiệu Bài văn chưa thể tạo: 1 sự sáng tạo sau: Có sự sáng tạo sau: Có lời bày tỏ cảm xúc hiện sự sáng tạo điểm. những lời giới thiệu, những lời giới thiệu, hoặc nhận xét của nào ở mức đã lời bày tỏ cảm xúc lời bày tỏ cảm xúc người viết xen nêu. hoặc nhận xét của hoặc nhận xét của vào lời tả một người viết đan xen một người viết đan xen cách hợp lí. cách hợp lí. một cách hợp lí. - Có 1-2 hình ảnh - Có nhiều hình ảnh. - Có 1-2 hình ảnh. hoặc Có 1-2 từ - Có nhiều từ miêu tả, - Có 1-2 từ miêu tả, miêu tả, hấp dẫn hấp dẫn bởi cách dùng hấp dẫn bởi cách dùng bởi cách dùng từ từ và đặt câu sáng tạo. từ và đặt câu sáng tạo. và đặt câu sáng tạo. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 Mạch kiến thức, kĩ năng Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng câu và TN TL HT TN TL HT TN TL HT TN TL HT số K K K K điểm 1. a) Đọc thành tiếng Số 1 1 Đọc (2 điểm) câu (10đ) (90 - 95 tiếng/phút) Số 2 2 điểm b) Đọc hiểu Số 2 2 1 4 1 Đọc văn bản và câu hiểu trả lời câu Câu 1, 3, 5 (8 hỏi (5 số 2 4 điểm) điểm) Số 2 2 1 4 1 (Đoạn -bài điểm văn, thơ khoảng 300-330 chữ) Kiến thức Số 1 1 1 3 Tiếng Việt câu (3 điểm) Câu 6 7 8 Nhận diện số từ đồng Số 1 1 1 3 nghĩa, kết điểm từ, dấu gạch ngang, thành phần câu. Số câu 2 1 1 2 1 2 4 4 1 Số điểm 2 1 2 2 1 2 4 4 2 Tổng điểm 5 3 2 10 2. Viết bài văn Số 1 Viết Viết một bài văn tả câu (10đ) người Số 10 điểm DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 35 phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (2 điểm) - Giáo viên chuẩn bị phiếu ghi sẵn nội dung các bài tập đọc trong chương trình học kỳ 1 và cho HS bốc thăm đọc 1 đoạn trong bài. - Trả lời câu hỏi trong nội dung bài. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (8 điểm) Đọc thầm bài “Câu chuyện về túi khoai tây” và khoanh vào ý đúng nhất hoặc trả lời cho các câu hỏi sau: Câu chuyện về túi khoai tây Vào một buổi học, thầy giáo chúng tôi mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và một bao khoai tây thật to. Thầy chậm rãi giải thích với mọi người rằng, mỗi khi cảm thấy oán giận hoặc không muốn tha thứ lỗi lầm cho ai, hãy viết tên những người mình không ưa hay ghét hận lên củ khoai rồi cho vào túi. Chỉ một lúc sau, chiếc túi nào của chúng tôi cũng đã căng nặng, đầy khoai tây. Thậm chí, có người một túi không chứa hết khoai, phải thêm một túi nhỏ kèm theo. Sau đó thầy yêu cầu chúng tôi hãy mang theo bên mình túi khoai tây đó bất cứ nơi đâu và bất cứ lúc nào trong thời gian một tuần lễ. Đến lớp thì mang vào chỗ ngồi, về nhà thì mang vào tận giường ngủ, thậm chí khi vui chơi cùng bạn bè cũng phải đem theo. Chỉ sau một thời gian ngắn, chúng tôi đã bắt đầu cảm thấy mệt mỏi và phiền toái vì lúc nào cũng có một túi khoai tây nặng nề kè kè bên cạnh. Tình trạng này còn tồi tệ hơn nữa khi những củ khoai tây bắt đầu thối rữa, rỉ nước. Cuối cùng, chúng tôi quyết định xin thầy cho quẳng hết số khoai ấy đi và cảm thấy thật nhẹ nhàng, thoải mái trong lòng. Lúc ấy, thầy giáo của chúng tôi mới từ tốn nói: “Các em thấy không, lòng oán giận hay thù ghét người khác đã làm chúng ta thật nặng nề và khổ sở ! Càng oán ghét và không tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu ấy mãi trong lòng. Lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, mà đó còn là một món quà tốt đẹp mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình”. Lại Thế Luyện Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây: 1. Vào một buổi học, thầy giáo đã mang những gì vào lớp? 2. Thầy hướng dẫn học sinh làm gì mỗi khi thấy oán giận hoặc không muốn tha thứ lỗi lầm cho ai? A. Im lặng và không quan tâm tới người đó nữa. B. Thư giãn để lấy lại bình tĩnh. C. Xem sự oán giận hoặc người đó như một củ khoai tây rồi ném củ khoai tây ấy đi. D. Viết tên những người mình không ưa hay ghét hận lên củ khoai rồi cho vào túi. 3. Thầy giáo yêu cầu học sinh làm gì với túi khoai tây của mình? DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) A. Giữ thật cẩn thận túi khoai tây. B. Mang túi khoai tây theo bên mình bất cứ nơi đâu và bất cứ lúc nào trong thời gian một tuần lễ. C. Để túi khoai tây ở nơi thoáng mát. D. Để túi khoai tây vào tủ lạnh. 4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Đánh dấu vào các ô thích hợp: Đúng Sai A. Con người sống phải biết yêu thương nhau. B. Con người sống phải biết chia sẻ cho nhau. C. Con người sống phải biết đoàn kết với nhau D. Con người sống phải biết tha thứ cho nhau. 5. Em có suy nghĩ như thế nào về câu nói sau đây của thầy giáo: “Lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, mà đó còn là một món quà tốt đẹp mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình”. 6. Đại từ là gì? A. Là những từ dùng để xưng hô (đại từ xưng hô) B. Là những từ dùng để xưng hô (đại từ xưng hô) hoặc để hỏi (đại từ nghi vấn) C. Là những từ để thay thế các từ ngữ khác (đại từ thay thế). D. Ý b, c đúng 7. Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau: Nếu niềm khát khao của bạn trở nên cháy bỏng trong cuộc sống - muốn được nếm trải thật nhiều niềm vui - thì bạn sẽ đặt bao nhiêu nỗ lực của mình vào những giấc mơ đó? 8. Chọn câu có từ đánh được dùng với nghĩa chuyển trong các câu dưới đây: A. Người lớn không nên đánh trẻ con. B. Sét đánh gãy cành cây. C. Ông tôi đánh cờ rất giỏi. D. Cả B, C đều đúng. Phần II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Chọn 1 trong hai đề sau đây. Đề 1: Viết đoạn văn giới thiệu 1 nhân vật trong cuốn sách em đã đọc hoặc bộ phim hoạt hình em đã xem. Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ, một câu chuyện em đã học hoặc đã đọc. . DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐÁP ÁN Phần I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng, kết hợp kiểm tra nghe, nói (2 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm. (1 điểm) - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) (0,5 điểm) - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. (0,5 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (8 điểm) Câu hỏi Đáp án Biểu điểm Câu 1 Rất nhiều túi nhựa và một bao khoai tây thật to 1,0 điểm Câu 2 D. Viết tên những người mình không ưa hay ghét hận lên củ khoai rồi cho 1,0 điểm vào túi. Câu 3 B. Mang túi khoai tây theo bên mình bất cứ nơi đâu và bất cứ lúc nào 1,0 điểm trong thời gian một tuần lễ. Câu 4 D: Đúng; A; B; C: Sai 1,0 điểm Câu 5 HS tìm viết được câu trả lời đúng yêu cầu: VD: (Ví dụ: Khi chúng ta tha thứ lỗi lầm cho người khác, người được tha thứ sẽ rất vui mừng. Bên cạnh, bản thân chúng ta cũng cảm thấy thanh thản, 1,0 điểm nhẹ nhàng bởi vì chúng ta đã trút bỏ được sự hận thù. Vì vậy, chúng ta nên biết tha thứ cho người khác) Câu 6 Ý B,C đúng 1,0 điểm Câu 7 Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu: Đánh dấu phần chú thích, giải 1,0 điểm thích trong câu Câu 8 D. Cả B, C đều đúng. 1,0 điểm Phần II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Trong đó: Điểm tối đa cho mỗi yêu cầu như sau: TT Thành phần Yêu cầu Mức điểm 1 Bố cục bài viết + Bố cục chung của đoạn văn, bài văn hợp lí. 1,5 điểm + Sắp xếp các ý trong đoạn văn, bài văn hợp lí. 2 Mở bài: Giới thiệu người được tả. 1 điểm Nội dung (MB trực tiếp hoặc gián tiếp) Mở đoạn: nêu ý kiến của mình Thân bài: Tả được đặc điểm nổi bật về hình dáng. 2,5 điểm -Tả được đặc điểm nổi bật về hoạt động, tính cách. Thân đoạn: Đưa ra lí do giải thích cho ý kiến của mình. Nêu tình cảm, cảm xúc của mình. Kết bài: Nêu được tình cảm của người viết. 1 điểm (Kết bài mở rộng, không mở rộng). DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Kết đoạn: Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc bản thân. 3 Chữ viết, chính - Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả. 2,0 điểm tả - Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí. + Dùng từ đúng nghĩa, đúng ngữ pháp. 2 điểm 4 Cách dùng từ, + Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng, mạch lạc. đặt câu. + Biết sử dụng biện pháp tu từ đã học, xây dựng câu văn có hình ảnh. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 5 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5 A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC Nội dung kiểm tra Số câu, số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng điểm TN TL TN TL TN TL Đọc tiếng Số câu Câu số Số điểm 2,0 Đọc hiểu - Kiến Số câu 5 1 2 2 10 thức Tiếng Việt Câu số 1,2,3,4,8, 5 6,9 7, 10 Số điểm 3,0 1,0 2,0 2,0 Tổng Số câu 5 1 2 2 Đọc hiểu- KTTV Số điểm 3,0 1,0 2,0 2,0 8,0 Tổng điểm bài đọc 10 B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TN TL TN TL TN TL 1 Viết Số câu 1 1 Câu số Số điểm 10 10 Tổng số câu 1 1 Tổng số điểm 10 10 DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 70 phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI (2 điểm) 2. ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (8 điểm) (35 phút) Đọc thầm bài văn sau: SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích đồ chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi. Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến cửa hàng kia. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ loại, màu sắc hoa cả mắt, Còn búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy. Búp bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ. Bé Thuỷ chưa biết chọn mua đồ chơi nào vì thứ nào bé cũng thích. Đi đến góc phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải bày trên mặt thúng, bé Thuỷ kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con, cười hiền hậu: - Cháu mua búp bê cho bà đi. Nhìn những con búp bê được khâu bằng vải vụn sơ sài, mẹ bé Thuỷ thầm nghĩ: có lẽ trẻ con sẽ không thích loại búp bê này. Chợt bé Thuỷ chỉ búp bê có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai mắt chấm mực không đều nhau, nói với mẹ: - Mẹ mua cho con búp bê này đi! Mẹ trả tiền, bé Thủy nâng búp bê lên tay, ru: “Bé bé bằng bông” Trên đường về, mẹ hỏi Thuỷ: - Bao nhiêu đồ chơi đẹp, sao con lại mua búp bê này? Bé Thuỷ chúm chím cười: - Vì con thấy bà cụ già bằng bà nội mình mà vẫn còn phải đi bán hàng. Trời rét mà bà không được ở nhà Mẹ ôm Thuỷ vào lòng, nghẹn ngào: “Ôi, con tôi!” Theo Vũ Nhật Chương Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm các bài tập sau: Câu 1. (0,5 điểm) Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thuỷ ra phố để làm gì? A. Nhìn ngắm những đồ chơi đẹp. B. Mua những mua đồ chơi đẹp. C. Mua một đồ chơi mà Thuỷ thích. D. Mua những đồ chơi mà Thuỷ thích. Câu 2. (0,5 điểm) Đồ chơi ở phố được miêu tả như thế nào? A. Làm bằng nhiều chất liệu như: gỗ, cao su,. B. Có nhiều kích cỡ khác nhau. C. Nhiều màu sắc sặc sỡ. D. Cả 3 đáp án trên. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Câu 3. (0,5 điểm) Búp bê mà bé Thuỷ chọn mua có đặc điểm gì? A. Có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông. B. Có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. C. Cặp má phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy D. Biết nhắm mắt khi ngủ. Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao Thuỷ chọn mua búp bê của bà cụ? A. Vì bé thấy đó là đồ chơi đẹp nhất ở phố đồ chơi. B. Vì bé thương bà cụ và bé muốn bà vui. C. Vì búp bê của bà cụ có vẻ đẹp khác lạ. D. Vì bé Thuỷ không biết chọn mua đồ chơi nào khác. Câu 5. (1,0 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua đồ ăn vặt Đi đến góc phố, bé Thuỷ thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải bày trên mặt thúng, Mẹ bé Thuỷ nghĩ: Bé Thuỷ sẽ không thích con búp bê này. Bé Thuỷ chọn mua con búp bê khâu bằng vải vụn vì bé nghĩ con búp bê đó rất đẹp. Câu 6. (1,0 điểm) Trong câu chuyện em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? Câu 7. (1,0 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì?? Câu 8. (1,0 điểm): a) Tìm kết từ phù hợp điền vào chỗ chấm trong những câu sau: Trẻ em là mầm non, là tương lai . đất nước, là những người cần tình yêu thương và sự chăm sóc đầy đủ. Không chỉ quan tâm tới đời sống vật chất lẫn tinh thần của các em còn luôn dạy dỗ, bảo ban để các em trở nên tốt hơn. b) Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì? Các loại hoa trái, côn trùng, sâu bọ hoặc động vật cỡ nhỏ - “thực đơn” yêu thích của chim di cư – sẽ trở nên khan hiếm vào mùa đông. A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại. B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích. C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê. D. Dùng dễ nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 9. (1,0 điểm) Nối những câu thơ, đoạn văn có chứa điệp từ, điệp ngữ ở cột A với tác dụng phù hợp ở cột B. Cột A Cột B a. Ai dậy sớm 1. Nhấn mạnh giá trị to lớn của Đi ra đồng những giọt mồ hôi – sức lao động Có vừng đông của con người Đang chờ đón. Ai dậy sớm Chạy lên đồi, Cả đất trời DeThiHay.net
File đính kèm:
tuyen_tap_de_thi_cuoi_hoc_ki_1_tieng_viet_lop_5_ket_noi_tri.docx

