Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 I. Mục đích kiểm tra - Kiểm tra những kiến thức kĩ năng đã học kì 1 về kĩ năng đọc các bài tập đọc được chọn ngoài, kiểm tra kiến thức và việc vân dụng các kiến thức về tính từ,động từ,chủ ngữ, đặt câu kết hợp sử dụng biện pháp nhân hóa , vận dụng các kĩ năng sử dụng từ ngữ và quy trình viết đoạn văn có nội dung về một câu chuyện mà mình yêu thích và nêu được cảm nhận vì sao mình thích. - Kiểm tra năng lực của học sinh qua một học kì. - Qua bài kiểm tra phân hóa đối tượng học sinh, nhằm điều chỉnh cách học ở học sinh, giáo viên điều chỉnh cách dạy của mình. II. Nội dung kiểm tra 1. Kiểm tra đọc thành tiếng ( kiểm tra từng cá nhân): 3 điểm. 1.1. Mục tiêu: Kiểm tra kĩ năng đọc, nói, nghe. 1.2. Nội dung: HS đọc 01 đoạn/bài văn ngoài sách giáo khoa; tốc độ đọc 80 – 90 tiếng/ phút và trả lời các câu hỏi liên quan nội dung đoạn đọc. 1.3. Hình thức: Kiểm tra từng học sinh (kết hợp trong các tiết ôn tập giữa học kì I) 2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: 7 điểm 2.1. Mục tiêu: Đọc một văn bản: truyện, kịch bản khoảng 280 – 330 chữ, bài miêu tả khoảng 200 – 250 chữ, thơ khoảng 100 – 120 chữ để kiểm tra kĩ năng đọc hiểu, kiến thức Tiếng Việt. 2.2 Cấu trúc: Số câu: 10 câu - Tỷ lệ các mức độ: Mức 1: 40%; Mức 2: 40%; Mức 3: 20% 2.3 Hình thức: Tự luận và trắc nghiệm 3. Bài kiểm tra viết: 10 điểm 3.1. Mục tiêu: Kiểm tra kỹ năng viết 3.2. Nội dung: Học sinh viết đoạn văn về một câu chuyện mà em yêu thích và cho biết vì sao em thích câu chuyện đó. 3.3. Hình thức: Tự luận (Thực hiện trong phần bài viết) III. Thời gian làm bài (bao gồm bài kiểm tra đọc – hiểu, kiến thức Tiếng Việt; bài kiểm tra viết): 70 phút DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) VI. Ma trận đề và câu hỏi Mạch kiến Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Tổng Đọc Đọc thành tiếng các tiết 3 thành Ôn tập, kiểm tra cuối học kì I Đọc tiếng Đọc Số câu 4 2 4 2 6 hiểu Câu số 1,2,3,4 5,6 Số điểm 2 2 2 2 4 Số câu 2 2 2 2 4 LT- câu Câu số 7,8 9,10 Số điểm 1 2 1 2 3 Viết TLV Số bài 1 Số điểm 10 Tổng Số câu 6 2 2 6 4 Số điểm 3 2 2 3 4 DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 70 phút (Không kể thời gian giao đề) A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng ( 3 điểm) * Thời gian kiểm tra: Kết hợp kiểm tra qua các tiết ôn tập cuối kì I - Gv chọn bài rồi yêu cầu học sinh đọc 1 đoạn. Sau đó, giáo viên nêu 1 số câu hỏi về nội dung bài đọc. 2. Kiểm tra đọc - hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm) Em hãy đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: CÂU CHUYỆN VỀ CHỊ VÕ THỊ SÁU Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai tham gia hoạt động cách mạng. Mỗi lần được các anh giao nhiệm vụ gì Sáu đều hoàn thành tốt. Một hôm, Sáu mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng, một tên Việt gian bán nước ngay tại xã nhà. Lần đó, Sáu bị giặc bắt. Sau gần ba năm tra tấn, giam cầm, giặc Pháp đưa chị ra giam ở Côn Đảo. Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến thắng của đất nước. Bọn giặc Pháp đã lén lút đem chị đi thủ tiêu, vì sợ các chiến sĩ cách mạng trong tù sẽ nổi giận phản đối. Trên đường ra pháp trường, chị đã ngắt một bông hoa còn ướt đẫm sương đêm cài lên tóc. Bọn chúng kinh ngạc vì thấy một người trước lúc hi sinh lại bình tĩnh đến thế. Tới bãi đất, chị gỡ bông hoa từ mái tóc của mình tặng cho người lính Âu Phi. Chị đi tới cột trói: mỉm cười, chị nhìn trời xanh bao la và chị cất cao giọng hát. Lúc một tên lính bảo chị quỳ xuống, chị đã quát vào mặt lũ đao phủ: “ Tao chỉ biết đứng, không biết quỳ”. Một tiếng hô: “Bắn”. Một tràng súng nổ, chị Sáu ngã xuống. Máu chị thấm ướt bãi cát. (Trích trong quyển Cẩm nang đội viên) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ở các câu hỏi 1,3,4 Câu 1: (0,5 điểm)Chị Sáu tham gia hoạt động cách mạng năm bao nhiêu tuổi? A. Mười lăm tuổi B. Mười sáu tuổi C. Mười hai tuổi D. Mười tám tuổi Câu 2:(0.5 điểm) Dựa vào bài tập đọc, khoanh vào “Đúng” hoặc “Sai”: Thông tin Trả lời A. Chị Sáu luôn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến thắng Đúng / Sai của đất nước. B. Chị Sáu bị địch bắt và giam ở đảo Phú Quốc Đúng / Sai Câu 3: (0.5 điểm) Điền từ còn thiếu trong đoạn văn sau: Một hôm, ................. mang lựu đạn .......................giết tên cai Tòng, một tên Việt gian bán nước ngay tại xã nhà. Lần đó, Sáu bị giặc bắt. Câu 4: (0.5 điểm) Vì sao bọn giặc Pháp đã lén lút đem chị đi thủ tiêu? DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) A. Vì bọn giặc Pháp sợ bị quân ta phục kích B. Vì bọn giặc Pháp sợ người dân phản đối C. Vì sợ các chiến sĩ cách mạng trong tù sẽ nổi giận phản đối D. Vì bọn giặc Pháp sợ chị Võ Thị Sáu bỏ trốn . Câu 5: (1 điểm) Nêu cảm nhận của em khi đọc bài “Câu chuyện về chị Võ Thị Sáu” Câu 6: (1 điểm) Là một học sinh, em sẽ làm gì để đền đáp công lao của những người có công với cách mạng như chị Võ Thị Sáu?(1 điểm) Câu 7: (0,5 điểm) Dòng nào sau đây đều là tính từ: A. kiên cường, bất khuất, phục kích B. kiên cường, phục kích, bán nước C. kiên cường, gan dạ, bất khuất D. gan dạ, bông hoa, bán nước Câu 8. (0,5điểm) Gạch chân dưới chủ ngữ có trong câu sau: Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai tham gia hoạt động cách mạng. Câu 9 : (1 điểm) Gạch chân từ bổ sung ý nghĩa về thời gian bị dùng sai trong câu sau và sửa lại cho đúng. Mai đang khỏi bệnh từ hôm trước. Câu 10. (1 điểm) Đặt một câu nói về một con vật mà em yêu thích có sử dụng biện pháp nhân hóa. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) A. KIỂM TRA VIẾT Đề bài: Em hãy viết đoạn văn nói về một câu chuyện mà em yêu thích và cho biết vì sao em thích câu chuyện đó. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐÁP ÁN A. KIỂM TRA ĐỌC- HIỂU: (7 điểm) Câu 1: C (0,5 điểm) Câu 2: A. Đúng (0,25 điểm) B. Sai (0,25 điểm) Câu 3: Sáu (0,25 điểm), phục kích (0,25 điểm) Câu 4: C(0,5 điểm) Câu 5: (1 điểm) HS có thể viết: - Chị Sáu là người con gái kiên cường, là tấm gương lạc quan yêu đời, luôn tin tưởng vào thắng lợi cách mạng. Câu 6: (1 điểm) HS có thể viết: - Em luôn ra sức học tập, phấn đấu trở thành con ngoan trò giỏi. Tích cực thăm viếng, dọn vệ sinh tượng đài liệt sĩ xã nhà. Câu 7: C (0,5 điểm) Câu 8. 1 điểm) - Chủ ngữ: Sáu Câu 9: (0,5 điểm) đang -> đã Câu 10: (1 điểm) HS có thể viết: - Bác mèo mun đang nằm phơi nắng bên cửa sổ. - Chú chim họa mi cất tiếng hót véo von chào ngày mới. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM) 1. Chính tả (2 điểm) Dựa vào chữ viết của HS trong bài tập làm văn để cho điểm. · Nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng. ( 2điểm) ·Nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ trừ 0,25 điểm · Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm. 2. Tập làm văn (8 điểm) - Bài viết cần trình bày đúng cấu trúc của đoạn văn ( có câu chủ đề đầy đủ) - Viết được đoạn văn về một câu chuyện yêu thích và nêu được vì sao mình thích câu chuyện đó. Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo; ít lỗi về nội dung, từ ngữ, ngữ pháp. - Viết đúng trọng tâm của đề bài - Lời văn có cảm xúc, câu văn rõ ràng. Dựa vào bài viết mà HS viết GV cho điểm phù hợp. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 5 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) LỚP 4 CUỐI HKI Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng cộng TT Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 4 2 1 4 3 Đọc hiểu văn 1 Câu số 1,2,3,4 7, 8 10 bản Số điểm 2 2 1 2 3 Số câu 2 1 2 1 Kiến thức Tiếng 2 Câu số 5,6 9 Việt Số điểm 1 1 1 1 Tổng số câu 6 3 1 6 4 Tổng số điểm 3 3 1 3 4 DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 65 phút (Không kể thời gian giao đề) TẤM LÒNG THẦM LẶNG Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một thành phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu kì kéo đến vây quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi: - Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không ? - Chắc chắn là muốn ạ ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế ? - Cậu bé ngạc nhiên trước sự quan tâm của người xa lạ. Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có đôi chân tật nguyền ấy. - Chào chị ! – Bố tôi lên tiếng trước. - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không? Tôi đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu trở lại bình thường. - Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ Giêm-mi nghi ngờ nói. Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và trả lời mọi câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật. Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn trở lại. Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và sẽ giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu. Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt như ước mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai là người đã giúp đỡ ông chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời ông chủ đã nói với bố tôi : "Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài". (Bích Thuỷ) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây 1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì? (0.5 điểm) A. Bị tật ở chân B. Bị ốm nặng C. Bị khiếm thị D. Bị khiếm thính 2. Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào? (0.5 điểm) A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé. C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được chả tiền chữa bệnh cho cậu bé. D. Cho một số tiền lớn để cậu bé có vốn làm ăn buôn bán 3. Vì sao ông chủ lại bảo người lái xe của mình làm việc đó? (0.5 điểm) A. Vì ông đang ở nước ngoài, chưa thể về nước được. B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai. C. Vì ông không có thời gian tới gặp họ D. Vì ông muốn nhận cháu bé làm con nuôi nhưng sợ bố mẹ cậu bé từ chối 4. Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào? (0.5 điểm) A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng. B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. D. Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình. 5. Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói nào khiến nhân vật tôi phải ghi nhớ? (0.5 điểm) A. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài. B. Cho đi nghĩa là còn lại mãi. C. Làm ơn không mong báo đáp. D. Cho đi một đóa hoa trên tay vẫn còn thoảng hương thơm. 6.Những từ là tính từ trong mỗi nhóm từ sau: (0.5 điểm) A. Tốt, xấu, chạy, ngoan, hiền. B. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, tím biếc. C. Chạy, đi, vàng, trắng, nhanh nhẹn. D.Xanh biếc, vàng tươi, bay, nhảy. 7.Về sau, cậu bé Giêm- mi trở thành người như thế nào?(1điểm) 8. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (1 điểm) Câu 9. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động hơn (1 điểm) “Đàn kiến tha mồi về tổ.” Câu 10. Qua bài văn trên em thích chi tiết nào? Vì sao? (1 điểm) DeThiHay.net
File đính kèm:
tuyen_tap_de_thi_cuoi_hoc_ki_1_tieng_viet_lop_4_ket_noi_tri.docx

