Tuyển tập 11 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 11 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tuyển tập 11 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Tuyển tập 11 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Đáp án Điểm 1 D 0.5 điểm 2 A 0.5 điểm 3 B 0.5 điểm 4 D 0,5 điểm HS viết câu trả lời theo ý hiểu của mình, câu đủ thành phần, đủ dấu câu. 1,5 điểm (Nếu Vd: Em đã học được từ cậu bé Rô-be đức tính trung thực, thật thà và biết viết ko đủ ý, đầu giữ lời hứa. câu không viết 5 hoa, ko dấu chấm câu trừ 0,5 điểm) 6 B 0,5 điểm 7 A 0,5 điểm Xác định đúng TN, CN, VN trong mỗi câu được 0,75 điểm. a) Đêm qua, vì sốt cao, mẹ em phải thức cả đêm để trông em bé. 8 TN TN CN VN 1,5 điểm b) Xa xa, thấp thoáng một cánh buồm TN VN CN 9 Điền được trạng ngữ phù hợp được 0,5 điểm/câu 1 điểm Đặt câu đúng yêu cầu 0,5 điểm 10 Trình bày đúng 0,5 điểm (Nếu HS không viết hoa đầu câu, thiếu dấu 1 điểm chấm cuối câu trừ 0,5 điểm/câu) DeThiHay.net Tuyển tập 11 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 5 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn Tiếng Việt - Lớp 4 Mức 1 Mức 2 Mức 3 TT Chủ đề Tổng TN TL TN TL TN TL Số câu 3 1 1 5 1 Đọc hiểu văn bản Số điểm 1,5 0,5 1 3 Câu số 1;2;3 4 5 Số câu 1 1 2 1 5 2 Kiến thức văn bản Số điểm 0,5 1 2 0,5 4 Câu số 8 7 6;9 10 Tổng số câu 4 2 2 2 10 Tổng số điểm 2 1,5 2 1,5 7 DeThiHay.net Tuyển tập 11 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 80 phút (Không kể thời gian giao đề) A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26, SGK Tiếng Việt 4 Tập 2 và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 2. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) VỊ KHÁCH TỐT BỤNG Một du khách nhìn thấy một cụ bà đang đứng bên bờ một dòng suối lênh láng nước sau một trận mưa lớn. Trông bà có vẻ rất lo lắng và bất đắc dĩ phải băng qua nó. Người khách du lịch tiến lại gần và hỏi bà lão: “Bà ơi, bà có muốn con cõng bà vượt suối không?” Bà lão rất ngạc nhiên và lẳng lặng gật đầu đồng ý. Anh cõng bà băng qua suối và anh dần đuối sức. Sau khi sang bờ bên kia, bà lão vội vội vàng vàng rời đi mà không nói lời cảm ơn nào. Vị du khách đang rã rời vì đuối sức kia có chút hối tiếc vì giúp đỡ bà lão ấy. Anh không mong cầu bà báo đáp, nhưng nghĩ rằng chí ít thì bà cũng nên nói với anh đôi lời bày tỏ sự cảm kích. Vài giờ sau, du khách này đi tới vùng núi. Đó là một hành trình đầy gian nan với anh, chân của anh bị côn trùng cắn sưng tấy. Lát sau, trên đường đi, có một thanh niên bắt kịp theo anh và nói: “Cảm ơn anh đã giúp bà tôi. Bà bảo anh sẽ cần những thứ này và muốn tôi mang chúng đến cho anh.” Nói đoạn, cậu ấy lấy ra một ít thức ăn và thuốc men trong túi ra. Hơn nữa anh còn dắt thêm một con lừa và giao nó cho du khách tốt bụng. Vị du khách không ngừng nói cảm ơn anh thanh niên. Sau đó người thanh niên này nói tiếp: “Bà của tôi không nói được, cho nên bà muốn tôi thay mặt bà cảm ơn anh!” Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. Câu 1. Vị du khách đã gặp ai bên bờ suối? (0,5 điểm) A. Một bà cụ B. Một ông cụ C. Một vị du khách khác Câu 2. Thấy cụ có vẻ lo lắng, vị khách đã làm gì? (0,5 điểm) A. Dắt cụ qua suối B. Bế cụ qua suối C. Cõng cụ qua suối Câu 3. Khi sang bờ bên kia, bà lão đã làm gì? (0,5 điểm) A. Nói lời cảm ơn vị khách B. Bắt tay anh thanh niên C. Vội vàng rời đi mà không nói lời nào Câu 4. Điều bất ngờ gì đã xảy ra vào cuối câu chuyện? (0,5 điểm) A. Bà cụ không nói được nên đã nhờ cháu thay mặt cảm ơn. B. Bà và người cháu vội vàng đến nói lời cảm ơn. C. Bà cụ mang đồ đến cảm ơn anh khách. Câu 5. Em học được điều gì qua câu chuyện trên. (1 điểm) Câu 6. Tìm hai từ ngữ có thể thay thế được chủ ngữ trong câu văn sau: (1 điểm) Vài giờ sau, du khách này đi tới vùng núi. DeThiHay.net Tuyển tập 11 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Câu 7. Em hãy viết thêm vị ngữ để hoàn thành câu văn dưới đây: (1 điểm) a) Những ngôi sao b) Đàn bướm Câu 8. Trạng ngữ trong câu: “Vì không nói được, bà cụ đã nhờ cháu đến thay mặt cảm ơn vị khách.” bổ sung thông tin gì cho sự việc trong câu: (0,5 điểm) A. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân B. Trạng ngữ chỉ mục đích C. Trạng ngữ chỉ thời gian Câu 9. Xác định Trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau: (1 điểm) a) Hàng ngày, anh lên rừng kiếm củi bán lấy tiền nuôi em. b) Một hôm, tiếng hát thanh tao ấy lọt vào tai một con quỷ dữ. Câu 10. Em hãy gạch chân những trạng ngữ bị dùng sai trong đoạn văn dưới đây và sửa lại cho đúng: (0,5 điểm) Hôm qua, em làm rơi chiếc móc chìa khóa hình chú gấu ở trường. Vì đó là món quà mà mẹ tặng em, em đã rất buồn và lo lắng. Nhờ tìm lại chiếc móc chìa khoá, em đã quay về trường. Ở trường, em gặp Mai và Chinh. Sau khi biết chuyện, hai bạn đã cùng giúp em. Nhằm có hai bạn giúp đỡ, em đã tìm thấy chiếc móc chìa khoá rơi ở trong lớp học. B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Tập làm văn: Chọn một trong hai đề sau: Đề 1. Em hãy viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về người thân trong gia đình. Đề 2. Em hãy viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe trong một chủ điểm đã học. DeThiHay.net Tuyển tập 11 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) Gồm đọc đoạn trong bài đã học và trả lời 1 câu hỏi. 2. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm. Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 8 Đáp án A C C A A Câu 5. HS có thể trả lời theo mức độ hiểu của mình qua văn bản. Câu 6. (1 điểm): anh chàng/ người thợ săn Câu 7. (1 điểm): Câu 9. HS xác định đúng a) Hàng ngày//, anh /lên rừng kiếm củi bán lấy tiền nuôi em. b) Một hôm,// tiếng hát thanh tao ấy/ lọt vào tai một con quỷ dữ. Câu 10. HS tìm ra và thay : Vì= Để; Nhằm = Nhờ B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) - Chọn một trong hai đề để viết. - Trình bày dưới dạng một bài văn ngắn, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, bố cục đầy đủ, rõ ràng (mở bài, thân bài, kết bài): 8 điểm. - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ 0,5 điểm. - Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu 1,5 điểm. - Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu. - Tả từng bộ phận. + Tả thói quen sinh hoạt và một số hoạt động chính của con vật. + Sự chăm sóc, gắn bó. - Phần kết bài: (1,5 điểm). Nêu ích lợi của con vật và tình cảm của người tả đối với con vật - Bài viết trình bày sạch sẽ, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả (2 điểm) Lưu ý: Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết. DeThiHay.net Tuyển tập 11 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 6 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 Môn: Tiếng Việt LỚP 4 Kiến Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TT Năng lực, phẩm chất thức TN TL TN TL TN TL - Đọc thành tiếng văn bản hoặc đoạn văn, thơ, Kiến truyện thức Số câu 4 1 1 6 1 - Đọc thầm văn bản hoặc tiếng Bài 1 đoạn văn, thơ, truyện có Bài 1 Bài 1 Việt đọc Câu số Câu 1, trả lời câu hỏi theo các Câu 5 Câu 6 2, 3, 4 yêu cầu. Số điểm 2 1 0.5 3,5 - Vận dụng các kiến thức Tiếng Việt về từ và câu Kiến Số câu 1 3 1 5 thức - Hai thành phần chính Bài 1 2 tiếng của câu (Câu Câu số Bài 2 Bài 4 Việt viết - Trạng ngữ 7, 8) - Câu Bài 3 Số điểm 1 3 0,5 4,5 DeThiHay.net Tuyển tập 11 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) I. Đọc thành tiếng: (2 điểm): II. Đọc hiểu: (8 điểm) CÂU CHUYỆN VỀ MÙA ĐÔNG VÀ CHIẾC ÁO KHOÁC Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì. Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo hức đi ngay. Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt đầu thu dọn. Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi người đều về nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu vẫn phải lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi. Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi cậu ném chiếc áo khoác xuống đất. Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.” Bài 1: Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu. Câu 1. (M1) (0,5 điểm) Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho? a. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu. b. Vì mẹ tự đi mua áo mà không hỏi cậu trước. c. Vì chiếc áo bị may lỗi ở phần cánh tay. d. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo. Câu 2. (M1) (0,5 điểm) An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới? a. Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói. b. Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng. c. Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ. d. Cậu không chịu mặc chiếc áo mới mẹ mua cho. Câu 3. (M1) (0,5 điểm) Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố? a. Bố muốn An hiểu được giá trị của đồng tiền và việc lao động. b. Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu. c. Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc. d. Bố muốn An quên đi chuyện chiếc áo để tập trung học tập. Câu 4. (M1) (0,5 điểm) Những ý nào sau đây nêu đúng lí do An cảm thấy hối hận với hành động của mình? a. Vì An thấy mình hạnh phúc hơn nhiều bạn nhỏ khác. b. Vì An cảm động trước câu nói của bố. c. Vì An cảm thấy mình có lỗi với mẹ. d. Vì An sợ bố mẹ sẽ giận và không mua áo mới cho mình nữa. Câu 5. (M2) (1 điểm) Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì? DeThiHay.net Tuyển tập 11 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ............. ............................ ............................ Câu 6. (M3) (0,5 điểm) Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì? ............. ............................ ............................ Câu 7. (M2) (1 điểm) Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu văn sau: Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Trạng ngữ là:............................. Chủ ngữ là:... Vị ngữ là:... Câu 8. Xác định danh từ, động từ, tính từ trong câu văn sau: (M2 – 1 điểm) An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi cậu ném chiếc áo khoác xuống đất Danh từ là:............................. Động từ là:... Tính từ là: ... Bài 2: (M1) Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong những câu dưới đây: (1 điểm) Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. ............................. Ngoài đường, ai cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. ............................. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi cậu ném chiếc áo khoác xuống đất. ............................. Bài 3: (M2) Gạch dưới thành phần câu và chú thích (TN, CN, VN) (1 điểm) a. Mùa xuân, hoa mận nở trắng núi rừng Tây Bắc b. Vì trận mưa lớn hôm qua, con đường đất đã trở nên lầy lội và khó đi hơn nhiều. Bài 4: (MĐ3) Đặt câu theo yêu cầu: (0,5 điểm) a. Có chứa vị ngữ nêu hoạt động hoặc trạng thái của đối tượng được nhắc đến ở chủ ngữ: ............................. b. Có trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn: ............................. DeThiHay.net Tuyển tập 11 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐÁP ÁN Bài 1: 1 2 3 4 d a c a,b,c Câu 5: Chúng ta hãy trân trọng những gì mình đang có vì xung quanh còn nhiều người thiệt thòi hơn. Câu 6: Con xin lỗi bố mẹ. Con đã có thái độ không đúng khiến bố mẹ buồn Câu 7: Trạng ngữ là: Mùa đông đã tới Chủ ngữ là: những cơn gió rét buốt Vị ngữ là: rít ngoài cửa sổ Câu 8: An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi cậu ném chiếc áo khoác xuống đất. DT TT DT TT DT ĐT DT ĐT DT Bài 2: - Mùa đông đã tới, cái gì rít ngoài cửa sổ? - Ở đâu ai cũng bước đi vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay? - Ai nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi cậu ném chiếc áo khoác xuống đất? Bài 3: a. Mùa xuân, hoa mận / nở trắng núi rừng Tây Bắc. TN CN VN b. Vì trận mưa lớn hôm qua, con đường đất / đã trở nên lầy lội và khó đi hơn nhiều. TN CN VN Bài 4: - Những chú chim đang hót líu lo trên những cành cây trong vườn. - Ở sân trường, giờ ra chơi, từng tốp học sinh chơi nhảy dây, đá cầu, DeThiHay.net Tuyển tập 11 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 7 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ Môn: Tiếng Việt LỚP 4 Kiến Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TT Năng lực, phẩm chất thức TN TL TN TL TN TL - Đọc thành tiếng văn bản hoặc đoạn văn, thơ, truyện Kiến Số câu 2 1 1 4 thức - Đọc thầm văn bản hoặc Bài 1 1 Bài 1 Bài 1 tiếng đoạn văn, thơ, truyện có trả Câu số Câu 1, Câu 3 Câu 4 Việt đọc lời câu hỏi theo các yêu cầu. 2 Số 1 0,5 0,5 2 điểm - Vận dụng các kiến thức Tiếng Việt về từ và câu Kiến - Hai thành phần chính của Số câu 3 2 5 thức 2 câu Bài 2, Bài 5, tiếng Câu số - Trạng ngữ 3, 4 6 Việt viết - Câu Số 3 3 6 điểm DeThiHay.net
File đính kèm:
tuyen_tap_11_de_thi_giua_hoc_ki_2_lop_4_mon_tieng_viet_ket_n.docx

