Đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có lời giải chuẩn)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có lời giải chuẩn)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có lời giải chuẩn)
17 Đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có lời giải chuẩn) - DeThiHay.net Trong điều kiện bình thường cấu trúc đặc thù của các protein ở các thế hệ tế bào con 0,25 không bị thay đổi vì: 3.b. Nhờ sự tự nhân đôi đúng mẫu, AND giữ vững cấu trúc đặc thù của nó qua các thế hệ tế 0,25 bào, Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của ADN nên Protein cũng giữ vững cấu trúc đặc thù của nó 4.a - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp 0,25 nucleotit, xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN -Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà 0,25 trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein. - Ý nghĩa của đột biến gen: + Đột biến gen đa số là có hại cho bản thân sinh vật, số ít có lợi hoặc trung tính 0,25 + Đột biến gen là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá và chọn giống 0,25 4.b. - 5 tinh bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDd khi giảm phân bình thường cho tối đa 8 loại tinh 0,25 trùng khác nhau. - 5 noãn bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDd khi giảm phân bình thường cho tối đa 5 loại 0,25 trứng khác nhau 1. + Thí nghiệm Bước 1: Lấy một xương dài đem đốt chỉ còn lại tro màu trắng. Đó là các muối vô cơ, 0,25 phần cháy hết là chất hữu cơ. Bước 2: Ngâm xương dài vào dung dịch HCl loãng, xương còn nguyên vẹn hình dạng 5.a nhưng mềm. Chỉ còn chất hữu cơ trong xương. 0,25 + Kết luận: - Xương được cấu tạo chất hữu cơ và chất vô cơ. - Nhờ sự kết hợp tỉ lệ giữa chất hữu cơ và chất vô cơ mà xương có 2 đặc tính cơ bản là 0,25 đàn hồi và rắn chắc. 2. + Ý nghĩa: 0.25 - Thân xương dài có hình ống có tác dụng làm cho xương nhẹ mà vẫn chắc chắn. - Đầu xương và các xương ngắn có các nan xương xếp hình vòng cung có tác dụng: 5.b xương nhẹ, tán lực đều về các phía tăng khả năng chịu lực của xương. 0.25 + Ví dụ: Trụ cầu, khung xe đạp có hình ống Mái nhà bê tông của một số nhà hát có hình vòm không cần cột chống đỡ có các thanh 0,25 sắt đan nhau hình vòng cung. - Tỉ lệ kiểu hình: 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1 = (3:1)(1:1)(1:2:1) 0,25 - Tỉ lệ kiểu hình (1:2:1) là kết quả của phép lai Dd x Dd vì alen D trội không hoàn toàn so với alen d. 0,25 6. - Tỉ lệ 1:1 là kết quả của phép lai giũa cơ thể dị hợp và đồng hợp lặn 0,25 - Tỉ lệ 3:1 là phép lai giữa 2 cá thể dị hợp 0,25 - Vậy kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên là: AaBbDd x AabbDd hoặc AaBbDd x aaBbDd 0,5 7 DeThiHay.net 17 Đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có lời giải chuẩn) - DeThiHay.net - P thuần chủng, tương phản về các cặp tính trạng đem lai, F1 đồng tính hạt tròn,màu đỏ --> Hạt tròn, màu đỏ là những tính trạng trội, hạt dài, màu trắng là các tính trạng lặn. Quy ước : Gen A: hạt tròn 0,25 Gen a : hạt dài Gen B : màu đỏ Gen b : màu trắng - Sự di truyền tính trạng hạt không đồng thời với thế hệ cây. Hạt trên cây F1 thuộc thế hệ F2 0,25 - Theo bài ra ta có F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb), nếu các gen phân li độc lập thì F2 (Hạt trên cây F1) có 4 kiểu hình với tỉ lệ là (3 Tròn: 1 dài)(3 Đỏ: 1 trắng) = 9tròn, đỏ: 3tròn, trắng : 3 dài, đỏ ; 1 dài, trắng. -Nhưng ở đây F2 chỉ có 3 kiểu hình vì thế hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, di truyền liên kết hoàn toàn với nhau Ta có sơ đồ lai Ab aB P: — (Tròn,trắng ) x — ( dài, đỏ) Ab aB 0,25 GP: Ab aB Ab F1: — (100% Tròn, đỏ) aB Ab Ab F1xF1: — ( Tròn, Đỏ) x — ( Tròn, đỏ) aB aB 0,25 GF1: 1/2Ab, 1/2aB 1/2Ab, 1/2aB Ab Ab aB F2: 1/4 — ( Tròn,trắng) : 2/4 — ( Tròn, Đỏ) : 1/4 — (Dài,Trắng) Ab aB aB - Vậy trên các cây F1 (Hạt thuộc thế hệ F2) có số lượng hạt của mỗi loại kiểu hình là: 0,5 + Hạt tròn,màu trắng: 1200 x 1/4 = 300 hạt + Hạt tròn,màu đỏ : 1200 x 2/4 = 600 hạt + Hạt dài,màu trắng : 1200 x 1/4 = 300 hạt DeThiHay.net 17 Đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có lời giải chuẩn) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 5 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN MÔN THI: SINH HỌC Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC Câu 1 a) Phân biệt kháng nguyên và kháng thể. b) Phân biệt vai trò của tế bào lymphô B và tế bào lymphô T trong hoạt động miễn dịch. c) Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế nào? d) Tại sao HIV gây suy giảm miễn dịch ở người? Câu 2 a) Trình bày các sự kiện trong giảm phân dẫn đến việc hình thành các tổ hợp nhiễm sắc thể (NST) khác nhau trong giao tử. b) Hãy cho biết các đặc điểm khác nhau giữa NST ở kì giữa của nguyên phân và NST ở kì giữa của giảm phân I. Câu 3 a) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong các cơ chế di truyền như thế nào? b) Một gen có tích của hai loại nuclêôtit bổ sung cho nhau bằng 9% tổng số nuclêôtit của gen. Tính tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong gen trên. Nếu gen đó có 150 chu kì xoắn và có số lượng nuclêôtit Guanin nhiều hơn nuclêôtit loại Timin, hãy xác định: số lượng các loại nuclêôtit còn lại trong gen và số lượng các nuclêôtit môi trường nội bào cần cung cấp cho gen trên tự nhân đôi 2 lần liên tiếp. Câu 4 Một cơ thể thực vật có kiểu gen DdHh. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, cấu trúc NST không đổi trong giảm phân. Cho cơ thể trên tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội và hai tính trạng lặn ở đời lai. Câu 5 a) Ứng dụng công nghệ tế bào trên đối tượng thực vật gồm những công đoạn chủ yếu nào? Sử dụng phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm có những ưu điểm gì? b) Một quần thể thực vật giao phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P): 100% Aa. Cho tự thụ phấn bắt buộc liên tiếp một số thế hệ thì kiểu gen và kiểu hình của những thế hệ sau sẽ thay đổi như thế nào? Biết rằng không xảy ra đột biến. ---Hết--- DeThiHay.net 17 Đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có lời giải chuẩn) - DeThiHay.net ĐÁP ÁN Câu 1 a) Phân biệt kháng nguyên và kháng thể Kháng nguyên - Là chất lạ xâm nhập vào cơ thể. - Có khả năng kích thích cơ thể sinh ra kháng thể. - Thường là protein hoặc polisaccarit của vi khuẩn, virus. Kháng thể - Là protein do tế bào lympho B tạo ra. - Có khả năng kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên để tiêu diệt chúng. b) Vai trò của tế bào lympho B và lympho T Tế bào lympho B - Sản xuất kháng thể. - Tham gia miễn dịch thể dịch. Tế bào lympho T Có hai loại: - T hỗ trợ (T helper): kích thích lympho B hoạt động. - T gây độc: tiêu diệt tế bào bị nhiễm virus hoặc tế bào lạ. → Tham gia miễn dịch tế bào. c) Các bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng cơ chế - Thực bào (nuốt và tiêu hóa vi khuẩn). - Tạo kháng thể chống lại kháng nguyên. - Tiêu diệt tế bào nhiễm bệnh. d) Vì sao HIV gây suy giảm miễn dịch - HIV tấn công và phá hủy tế bào lympho T (T helper). - Đây là tế bào điều khiển hoạt động miễn dịch. → Khi số lượng T helper giảm → hệ miễn dịch suy yếu. Câu 2 a) Các sự kiện trong giảm phân tạo tổ hợp NST khác nhau Trong giảm phân có các hiện tượng: - Tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST tương đồng (kì đầu I). - Phân li độc lập của các cặp NST tương đồng (kì sau I). - Tổ hợp ngẫu nhiên của giao tử khi thụ tinh. → Tạo nhiều tổ hợp NST khác nhau ở đời con. b) Khác nhau giữa NST kì giữa nguyên phân và kì giữa giảm phân I Kì giữa nguyên phân Kì giữa giảm phân I NST xếp 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo Các cặp NST tương đồng xếp 2 hàng Mỗi NST gồm 2 cromatit Mỗi cặp NST gồm 4 cromatit Không có tiếp hợp NST Có tiếp hợp NST tương đồng DeThiHay.net 17 Đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có lời giải chuẩn) - DeThiHay.net Câu 3 a) Nguyên tắc bổ sung trong cơ chế di truyền Nguyên tắc bổ sung thể hiện: Trong ADN - A liên kết với T - G liên kết với X Trong phiên mã - A – U - T – A - G – X - X – G → Đảm bảo sao chép chính xác thông tin di truyền. b) Bài toán nucleotit Hai mạch bổ sung: A = T G = X Gen có 150 chu kì xoắn 1 chu kì = 10 cặp nu → Số cặp nu: 150 × 10 = 1500 cặp Tổng nu: 1500 × 2 = 3000 nu Nếu: G nhiều hơn T 90 nu Theo nguyên tắc: G = X A = T Giải ra: A = T = 705 G = X = 795 Nu môi trường cần cung cấp khi nhân đôi 2 lần Số nu cần: 3000 × (2² − 1) = 3000 × 3 = 9000 nucleotit Câu 4 Kiểu gen: AB / ab ; DdHh Các gen phân li độc lập. Cơ thể tự thụ phấn DeThiHay.net 17 Đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có lời giải chuẩn) - DeThiHay.net Xét từng cặp gen AB/ab × AB/ab → 3 trội : 1 lặn Dd × Dd → 3 : 1 Hh × Hh → 3 : 1 Hai tính trạng trội: (3/4)² = 9/16 Hai tính trạng lặn: (1/4)² = 1/16 Câu 5 a) Ứng dụng công nghệ tế bào ở thực vật - Nuôi cấy mô tế bào - Nhân giống vô tính - Tạo giống cây sạch bệnh - Tạo giống mới Ưu điểm - Nhân giống nhanh - Số lượng lớn - Giữ nguyên đặc tính tốt của cây mẹ b) Sự thay đổi kiểu gen khi tự thụ phấn Ban đầu: 100% Aa F1: 1AA : 2Aa : 1aa Qua các thế hệ tự thụ: - Tỉ lệ Aa giảm một nửa mỗi thế hệ - Tỉ lệ đồng hợp tăng dần Sau nhiều thế hệ: → Kiểu gen tiến tới: 50% AA : 50% aa Kết luận - Dị hợp giảm dần - Đồng hợp tăng dần qua các thế hệ tự thụ. DeThiHay.net 17 Đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có lời giải chuẩn) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 6 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG UBND HUYỆN LONG PHÚ MÔN THI: SINH HỌC LỚP 9 (Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian phát ĐỀ CHÍNH THỨC Câu 1. (3 đ) a) Hãy nêu một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra cho con người. b) Trước đại dịch Covid-19, bản thân em đã làm gì để phòng tránh? c) Nêu ý nghĩa của việc tiêm phòng vacxin. Câu 2. (2 đ) Nêu sơ lược về sự phân chia của giới Động vật. Cho ví dụ cụ thể tên động vật đại diện. Câu 3. (2,5 đ) Giải thích mối quan hệ qua lại giữa Đồng hóa và Dị hóa. Câu 4. (3 đ) Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Quan niệm người mẹ quyết định sinh trai hay gái có đúng không? Giải thích. Câu 5. (3 đ) Một gen có 3000 nucleotit, trong đó có 600A a) Xác định chiều dài của gen. b) Tính số nucleotit từng loại của gen. c) Khi gen nói trên nhân đôi liên tiếp 2 lần thì cần cung cấp bao nhiêu nucleotit mỗi loại? Câu 6. (4 đ) Khi lai hai giống thuần chủng của một loài thực vật được F 1. Cho F1 tiếp tục thụ phấn với nhau, ở F 2 thu được 3202 cây, trong đó có 1801 cây cao, quả đỏ. Biết rằng các tính trạng tương ứng là cây thấp, quả vàng; các cặp tính trạng di truyền theo quy luật trội hoàn toàn và không xảy ra hoán vị gen. 1. Xác định kiểu gen và kiểu hình của P. Viết sơ đồ lai từ P đến F2. 2. Xác định số cá thể (trung bình) của từng kiểu hình có thể có ở F2. Câu 7. (2,5 đ) Ở một loài, gen A qui định lông đen trội hoàn toàn so với gen a qui định lông trắng; gen B qui định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b qui định lông thẳng. Các gen này phân li độc lập với nhau và đều nằm trên NST thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình ở F2 như thế nào? ---HẾT--- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm DeThiHay.net 17 Đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có lời giải chuẩn) - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM Câu hỏi Nội Dung Điểm Câu 1 a) Bệnh do virus gây ra ở người: Cúm, đậu mùa, quai bị, viêm não, covid-19, 0,25 (3đ) viêm gan, Bệnh do vi khuẩn: Tiêu chảy, uốn ván, thương hàn, lao, mụn, viêm họng,. 0,25 b) Bản thân em đã làm: - Tìm hiểu và nắm được diễn biến của đại dịch Covid-19 - Thực hiện nghiêm túc khuyến cáo 5K của Bộ Y tế và các qui định phòng 0,25 chống dịch ở địa phương. 0,25 - Tự nguyện đăng ký tiêm phòng vacxin Covid-19 khi có điều kiện - Vận động người thân và gia đình nghiêm túc thực hiện các biện pháp phòng 0,25 chống dịch ở địa phương. c) Ý nghĩa của việc tiêm phòng Vacxin: 0,25 Vacxin phòng bệnh được chế từ các vi khuẩn đã được làm yếu đi, hoặc chết, hay bằng các chất độc do vi khuẩn tiết ra. 0,5 Khi tiêm vào cơ thể thì cơ thể sẽ phản ứng tạo nên các kháng thể dự trữ trong máu. 0,5 Khi có vi khuẩn tương ứng của một bệnh nào đó xâm nhập vào cơ thể, thì chúng sẽ bị kháng thể tương ứng kết hợp với kháng nguyên của vi khuẩn khiến chúng 0,5 không thể gây bệnh được Giới Động vật được phân chia 8 ngành động vật như sau: Câu 2 1. Ngành Động vật Nguyên sinh. Đại diện: Trùng roi 0,2 (2đ) 2. Ngành Ruột khoang. Đại diện: Thủy tức 0,2 3. Ngành Giun dẹp. Đại diện: Sán lá gan 0,2 4. Ngành Giun tròn. Đại diện: Giun đũa 0,2 5. Ngành Giun đốt. Đại diện: Giun đất 0,2 6. Ngành Thân mềm. Đại diện: Trai sông 0,2 7. Ngành Chân khớp. 0,3 - Lớp Giáp xác. Đại diện: Tôm sông - Lớp Hình nhện. Đại diện: Nhện - Lớp Sâu bọ. Đại diện: Châu chấu 8. Ngành Động vật Có Xương Sống 0,5 - Lớp Cá. Đại diện: Cá chép - Lớp Lưỡng cư. Đại diện: Ếch, Nhái - Lớp Bò sát. Đại diện: Thằn lằn - Lớp Chim. Đại diện: Chim Bồ câu - Lớp Thú. Đại diện: Thỏ Câu 3 Mối quan hệ qua lại giữa đồng hóa và dị hóa: (2,5đ) Chuyển hóa năng lượng và vật chất trong tế bào được thể hiện bằng hai quá 0,5 trình độc lập nhưng liên quan chặt chẽ với nhau là đồng hóa và dị hóa DeThiHay.net 17 Đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có lời giải chuẩn) - DeThiHay.net - Đồng hóa là quá trình tổng hợp từ các nguyên liệu đơn giản trong tế bào do 0,5 máu mang tới thành những chất đặc trưng cho tế bào, cơ thể và tích lũy năng lượng. 0,5 - Dị hóa là quá trình phân giải các chất sống được tích lũy trong tế bào thành các chất đơn giản và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào. 0,5 - Đồng hóa và dị hóa là hai mặt song song, đối lập nhau nhưng liên quan chặt chẽ nhau trong chuyển hóa. 0,5 - Đồng hóa cung cấp nguyên liệu cho dị hóa, dị hóa cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình đồng hóa. Câu 4 Cơ chế sinh con trai, con gái ở người (3đ) Ở người nam, giảm phân cho 2 loại giao tử (giao tử chứa NST X và giao tử chứa 0,5 NST Y) có tỷ lệ bằng nhau. Ở người nữ, giảm phân cho một loại trứng mang NST X. 0,5 Sự kết hợp 2 loại tinh trùng của bố với trứng của mẹ tạo nên 2 kiểu hợp tử (XX và XY) phát triển thành con trai và con gái có tỷ lệ bằng nhau. 0,5 Như vậy, theo cơ chế NST giới tính xác định giới tính, việc sinh con trai hay con gái là do bố quyết định, không phải là do mẹ quyết định. 0,5 Minh họa theo sơ đồ sau: 1,0 P: 44 NST A + XX x 44 NST A + XY Gp: (22 NST A + X) (22 NST A + X) : (22 NST A + Y) 44 NST A + XX 44 NST A + XY Con gái Con trai Câu 5 Theo đề bài ta có: N = 3000 Nucleotit (3đ) A = 600 Nucleotit a) Chiều dài của gen là: 1,0 L = (N : 2). 3,4 A0 = 5100 A0 b) Số lượng Nucleotit từng loại của gen là: 1,0 A = T = 600 Nucleotit G = X= (N : 2) – A = 1500 – 600 = 900 Nucleotit c) Khi gen nhân đôi liên tiếp 2 lần thì cần số Nucleotit mỗi loại là: 1,0 A = T = (22 – 1). 600 = 1800 Nucleotit G = X = (22 – 1). 900 = 2700 Nucleotit Câu 6 Theo đề bài, các gen di truyền theo quy luật trội hoàn toàn và không xảy ra hoán (4đ) vị gen F2 thu được 3202 cây. Trong đó, cây cao, quả đỏ: 1801 cây 1,0 Xét tỷ lệ của cây cao, quả đỏ. Ta có: DeThiHay.net 17 Đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có lời giải chuẩn) - DeThiHay.net 1801/3202 ≈ 9/16 Nên cây cao, quả đỏ là tính trạng trội; cây thấp, quả vàng là tính trạng lặn Qui ước gen: A Cao B Đỏ a Thấp b Vàng 1. Tỷ lệ trên cho thấy F2 thu được 16 tổ hợp. 0,5 Nên F1 dị hợp về 2 cặp gen và cho 4 loại giao tử KG của F1 là: AaBb Kiểu gen và kiểu hình của P là: P: AABB x aabb P: AAbb x aaBB 0,5 Cao, Đỏ Thấp, Vàng Cao, Vàng Thấp, Đỏ * Sơ đồ lai: P: AABB x aabb sP: AAbb x aaBB F1: AaBb AaBb F1 x F1: AaBb x AaBb GF1: AB, Ab, aB, ab F2: 1,0 AB Ab aB ab AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb AAbb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb F2 thu được 16 tổ hợp, có 4 kiểu hình theo tỷ lệ: 9 Cao, Đỏ : 3 Cao, Vàng : 3 Thấp, Đỏ : 1 Thấp, Vàng 1,0 2. Số cá thể (trung bình) của từng kiểu hình có thể có ở F2 là: 9 Cao, Đỏ: 1801 cây 3 Cao, Vàng: 600 cây 3 Thấp, Đỏ: 600 cây 1 Thấp, Vàng: 200 cây Câu 7 Theo đề bài, lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng, lông xoăn trội hoàn toàn (2,5 đ) so với lông thẳng Qui ước gen: A Đen B Xoăn a Trắng b Thẳng 0,5 Nòi lông đen, xoăn thuần chủng có kiểu gen: AABB Nòi lông trắng, thẳng có kiểu gen: aabb Sơ đồ lai: PTC : AABB x aabb 0,5 G: AB ab F1: AaBb Cho F1 lai phân tích: 0,5 Pa: AaBb x aabb DeThiHay.net
File đính kèm:
de_thi_hsg_sinh_hoc_lop_9_cap_truong_co_loi_giai_chuan.docx

