Đề thi HSG Lí 8 chương trình mới (14 Đề kèm đáp án)

docx 65 trang Nhật Huy 23/04/2026 100
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi HSG Lí 8 chương trình mới (14 Đề kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi HSG Lí 8 chương trình mới (14 Đề kèm đáp án)

Đề thi HSG Lí 8 chương trình mới (14 Đề kèm đáp án)
 Đề thi HSG Lí 8 chương trình mới (14 Đề kèm đáp án) - DeThiHay.net
 · Nối S’O cắt M1 tại I 
 · Nối SIO được tia sáng phải vẽ 
+ Phản xạ lần lượt trên gương M1 tại J, trên gương M2 tại K rồi truyền đến O 
 · Vẽ ảnh O1 của O qua gương M2 
 · Nối S’O1 cắt M1 tại J, cắt M2 tại K 
 · Nối SJKO được tia sáng phải vẽ.
b) Dựa vào tam giác đồng dạng ta tính được AI = 9 cm BK = 15 cm AJ = 6 cm
Câu 2.
- Móc lực kế vào vật xác định trọng lượng của vật trong không khí P1
- Móc lực kế vào vật xác định trọng lượng của vật trong nước P2
- Móc lực kế vào vật xác định trọng lượng của vật trong chất lỏng cần đo P3
Giải thích: 
- Từ giá trị P1 và P2 xác định được V thể tích vật nặng
 푃 푃
V = 1 2
 푛
- Ta có P1 – P3 = dxV
 푃1 푃3
- Sau đó lập biểu thức tính: dx = dn với dn là trọng lượng riêng của nước
 푃1 푃2
 DeThiHay.net Đề thi HSG Lí 8 chương trình mới (14 Đề kèm đáp án) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 7
 KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP TỈNH
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 (Phân môn Vật lí)
 SÓC TRĂNG
 (Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian phát đề)
Bài 1: (4 điểm) Hai vật nhỏ A, B cách nhau một đoạn L = 
100 m (Hình 1). Vận tốc của vật A là vA = 10 m/s và chuyển 
động theo phương ngang hướng sang phải, vận tốc của vật B 
là vB = 15 m/s chuyển động theo hướng thẳng đứng lên trên 
(xem chuyển động của hai vật là chuyển động đều).
a) Sau thời gian bao lâu kể từ khi bắt đầu chuyển động, hai 
vật A và B sẽ lại cách nhau 100m.
b) Xác định khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vật A và B trong 
quá trình chuyển động.
 Hình 1
Bài 2: (4 điểm) Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của 
một chất lỏng theo nhiệt lượng cung cấp (Hình 2). Biết chất 
lỏng có nhiệt dung riêng là 2500 J/kg.K.
a) Hãy xác định nhiệt hoá hơi của chất lỏng đó.
b) Hãy xác định khối lượng chất lỏng còn lại nếu sử dụng 
một bếp đun có công suất 2 kW để đun lượng chất lỏng trên 
trong thời gian 2 phút (bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi 
trường bên ngoài).
Bài 3: (5 điểm) Cho mạch điện như Hình 3.
Biết UAB = 24 V, R1 = 20 Ω, R2 = 40 Ω, R3 = 30 Ω, R4 = R5 
= R6 = R7 = 20 Ω.
a) Khi khoá K mở, xác định giá trị điện trở tương đương 
của đoạn mạch AB.
b) Khi khoá K đóng, xác định số chỉ của ampe kế (có điện 
trở rất nhỏ) Hình 3
Bài 4: (5 điểm) Đặt một vật sáng AB có dạng mũi tên vuông góc trục chính của một thấu kính hội tụ có 
tiêu cự 20 cm và điểm A nằm trên trục chính. Qua thấu kính, thu được ảnh thật A’B’.
a) Biết ảnh thật A’B’ có chiều cao gấp 4 lần vật sáng AB. Hãy dựng ảnh của vật sáng AB qua thấu kính 
và bằng kiến thức hình học (không sử dụng trực tiếp công thức của thấu kính) xác định khoảng cách từ 
vật sáng AB đến thấu kính.
b) Đặt một màn ảnh M vuông góc với trục chính của thấu kính, cách vật sáng AB một đoạn không đổi 90 
cm. Di chuyển thấu kính giữa vật và màn sao cho thấu kính luôn song song với màn và vị trí trục chính 
thấu kính không thay đổi. Quan sát thấy có hai vị trí của thấu kính cho ảnh của vật sáng AB trên màn rõ 
nét. Hãy xác định khoảng cách từ vật sáng AB đến hai vị trí đặt thấu kính này.
 DeThiHay.net Đề thi HSG Lí 8 chương trình mới (14 Đề kèm đáp án) - DeThiHay.net
Bài 5: (2 điểm) Trình bày cơ sở lý thuyết và cách tiến hành thí nghiệm để xác định khối lượng của thanh 
gỗ với bộ dụng cụ gồm: Quả cân (có ghi khối lượng), cái nêm để tạo điểm tựa, một thước kẻ học sinh (có 
vạch chia khoảng cách) và một thanh gỗ đồng chất, tiết diện đều.
 ------ Hết ------
 DeThiHay.net Đề thi HSG Lí 8 chương trình mới (14 Đề kèm đáp án) - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu Nội dung Điểm
 a. Hình vẽ
 0,5 đ
 Chọn gốc thời gian t0 = 0 là lúc hai vật bắt đầu chuyển động 
 Gọi sA, sB lần lượt là quãng đường xe A, xe B đi được.
 Gọi t (s) là thời gian từ lúc hai xe chuyển động đến lúc cách nhau 100 m.
 Quãng đường xe A đi được: sA = vA.t 0,25 đ
 Quãng đường xe B đi được: sB = vB.t
 Khoảng cách giữa hai xe sau khoảng thời gian t (s). 0,25 đ
 2 2 2
 = 푠 + (푠 ― 퐿) (theo định lí Pitago) 0,25 đ
 1 ⇒ d2 = (vA. t)2 + (vB. t − L)2
 ⇒ d2 = (vA. t)2 + (vB. t)2 − 2L. vB. t + L2 0,25 đ
 ⇒ d2 = (v2 + v2 ). t2 − 2L. vB. t + L2 (1)
 AB 0,25 đ
 Thay số và biến đổi ra biểu thức: 325t2 – 3000t = 0
 t = 0(s)     (loại)
 Giải ra được: 
 t ≈ 9,23(s)  (nhận)  
 Vậy sau thời gian t ≈ 9,23 s thì hai xe sẽ tiếp tục cách nhau 100 m. 0,25 đ
 a. Xét phương trình (1) theo biến t, ta có:
 2 2 2 2 2
 = 푣 + 푣 ⋅ 푡 ― 2퐿 ⋅ 푣 ⋅ 푡 + 퐿
 2 2 2 2 2 (2) 0,5 đ
 푣 + 푣 ⋅ 푡 ― 2퐿 ⋅ 푣 ⋅ 푡 + 퐿 ― = 0
 Để phương trình (2) có nghiệm thì ∆ ≥ 0
 2 2 2 2 2
 Ta có: Δ = ( ―2L ⋅ vB) ―4 ⋅ vA + vB ⋅ (L ― d ) ≥ 0
 Giải chương trình:
 퐿2 ⋅ 푣2
 ⇒ ≥ 퐿2 ― 2
 2 2
 푣 + 푣 
 DeThiHay.net Đề thi HSG Lí 8 chương trình mới (14 Đề kèm đáp án) - DeThiHay.net
 퐿2 ⋅ 푣2
 ⇒ 2 ≥ 퐿2 ― 
 2 2
 푣 + 푣 
 퐿2 ⋅ 푣2
 ⇒ 2 ≥ 
 2 2
 푣 + 푣 
 2
 퐿2 ⋅ 푣 퐿 ⋅ 푣 
 ⇒ ≥ ≥
 2 2
 푣 + 푣 2 2
 푣 + 푣 
 Vậy để khoảng cách giữa hai vật A và B ngắn nhất thì
 L ⋅ vA 100.10 1000
 ⇒d 푖푛 = = = = 55,47(m)
 2 2
 2 2 10 + 15 325
 vA + vB
 Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vật A và B là 55,47 (m)
 a. Dựa vào đồ thị ta có:
 Trên đoạn MN : Chất lỏng nhận nhiệt lượng để tăng từ 30∘C đến 80∘C
 Q1 = 100000(J)
 Gọi m(kg) là khối lượng của chất lỏng
 푄1 = ⋅ ⋅ Δ푡 = ⋅ ⋅ (80 ― 30)
 Τa có: ⇒ > = 푄1 = 100000 = 0,8(kg)
 ⋅50 2500⋅50
 Vậy khối lượng của chất lỏng là: m = 0,8(kg)
 Trên đoạn NP: Trong giai đoạn này chất lỏng có nhận thêm nhiệt lượng mà nhiệt độ 
 không tăng nên chất lỏng sẽ hoá hơi
 Nhiệt lượng chất lỏng cần thu vào để hoá hơi là 
 Δ푄 = 푄2 ― 푄1
 Δ푄 = 820000 ― 100000 = 720000(퐽)
 Nhiệt lượng này dùng để chất lỏng hoá hơi hoàn toàn nên: 
 ΔQ = L ⋅ m
2 0,25đ
 ⇒L = ΔQ = 720000 = 900000(J/kg)
 m 0,8
 Nhiệt hóa hơi của chất lỏng này là: L = 900000(J/kg)
 b. Xác định khối lượng chất lỏng còn lại sau thời gian đun 2 phút 
 Theo đề bài, ta có: P = 2kW = 2000J/s
 Nhiệt lượng cung cấp cho chất lỏng trong thời gian 2 phút (120 giây)
 Q' = P.t = 2000.120 = 240000 (J)
 Nhiệt lượng của 0,8kg chất lỏng thu vào để tăng nhiệt độ từ 30∘C đến 80∘C
 Q1′ = m.c. Δt = m.c. (80 ― 30) = 0,8 ⋅ 2500 ⋅ 50 = 100000(J)
 ′ ′
 Nhiệt lượng còn lại để chất lỏng hoá hơi Δ푄2 = 푄′ ― 푄1
 = 240000 ― 100000 = 140000(J)
 Khối lượng chất lỏng đã hoá hơi trong thời gian 2 phút 
 ′
 ΔQ2 140000
 m′ = = ≈ 0,156(kg)
 L 900000
 DeThiHay.net Đề thi HSG Lí 8 chương trình mới (14 Đề kèm đáp án) - DeThiHay.net
 Khối lượng chất lỏng còn lại sau khi đun trong thời gian 2 phút 
 Δ = ― ′ = 0,8 ― 0,156 = 0,644( )
 Vậy khối lượng chất lỏng còn lại sau thời gian đun 2 phút bằng bếp đun có công suất 
 2 kW là 0,644k
 a. Tính giá trị điện trở tương đương của đoạn mạch AB khi khoá K mở.
 0,25đ
 - Điện trở tương đương R4 và R6: R46 = R4 + R6 = 20 + 20 = 40(Ω)
 R R 1
 - Ta có: 1 = 5 = (hoặc 푅 .푅 = 푅 .푅 )
 R2 R46 2 1 46 2 5 0,5đ
 => Mạch cầu cân bằng nên: I3 = 0;UMN = 0.
 Mạch điện được vẽ lại như sau:
 0,25đ
 0,25đ
 - Điện trở tương đương của R2,R4 và R6: 
 R246 = R2 + R4 + R6 = 40 + 20 + 20 = 80(Ω) 0,25đ
 - Điện trở tương đương của R1 và R5:
 R15 = R1 + R5 = 20 + 20 = 40(Ω) 0,25đ
 - Điện trở tương đương của đoạn mạch AC:
3
 R15R246 40.80 80
 RAC = = = (Ω)
 R15 R246 40 80 3 0,25đ
 - Điện trở tương đương của đoạn mạch AB: 
 80 140
 R = R + R = + 20 = (Ω)
 AB AC 7 3 3
 b./ Xác định số chỉ của ampe kế (có điện trở rất nhỏ) khi khoá K đóng.
 Khi khoá K đóng, mạch điện được vẽ lại như sau:
 0,25đ
 0,25đ
 Tại D: I4 + IA = I6 => IA = I6 ― I4
 - Điện trở tương đương của đoạn mạch AND: 0,25đ
 R4.R3 20.30
 RAND = R2 + R R = 40 + = 40 + 12 = 52(Ω)
 4 3 20 30 0,25đ
 - Điện trở tương đương của đoạn mạch AD:
 DeThiHay.net Đề thi HSG Lí 8 chương trình mới (14 Đề kèm đáp án) - DeThiHay.net
 R1.RAND 20.52 130
 RAD = = = ≈ 14,44(Ω)
 R1 RAND 20 52 9 0,25đ
 - Điện trở tương đương của đoạn mạch R5 và R6:
 R R 20.20
 R = 5. 6 = = 10(Ω)
 56 R5 R6 20 20
 - Điện trở tương đương của đoạn mạch AB: 0,25đ
 130 400
 RAB = RAD + R56 + R7 = 9 +10 + 20 = 9 ≈ 44,44(Ω)
 - Cường độ dòng điện qua mạch chính: 
 0,25đ
 UAB 24 27
 IAB = = = = 0,54(A)
 RAB 400 50
 9
 Hiệu điện thế hai đầu A,D: 0,25đ
 27 130 39
 U = I ⋅ R = ⋅ = = 7,8(V)
 AD AD 50 9 5 0,25đ
 Cường độ dòng điện qua R34:
 39
 UAD 3
 5
 I34 = = = = 0,15(A)
 RAND 52 20
 Hiệu điện thế hai đầu R4:
 U4 = U34 = I34 ⋅ R34 = 0,15 ⋅ 12 = 1,8(V)
 Cường độ dòng điện qua R4: 
 U4 1,8
 I4 = = = 0,09(A)
 R4 20
 Hiệu điện thế hai đầu R6: 
 U6 = IAB ⋅ R56 = 0,54 ⋅ 10 = 5,4(V) 0,25đ
 Cường độ dòng điện qua R6:
 U 5,4
 I = 6 = = 0,27(A) 0,25đ
 6 R6 20
 Cường độ dòng điện qua ampe kế
 IA = I6 ― I4 = 0,27 ― 0,09 = 0,18(A)
 0,5
4
 a. Vẽ hình và từ đó tính khoảng cách từ AB đến thấu kính.
 - Ta có: 
 A′B′ A′O 0,25
 △ ABO ∼△ A′B′O => = (1)
 AB AO
 DeThiHay.net Đề thi HSG Lí 8 chương trình mới (14 Đề kèm đáp án) - DeThiHay.net
 A′B′ F′A′ A′B′ F′A′ 0,25
 ΔOIF′ ∼ ΔA′B′F′ => = ⇔ = (2)
 OI F′O AB F′O
 ′ ′
 - Theo đề bài, ta có: = 4
 0,25
 (3) 
 퐹′ ′
 ⇔4 = => 퐹′ ′ = 80(cm)
 20
 ′ F′A′ ′ ′ ′ F′A′
 - Từ (1) và (2), ta có: A O = OF F A = (4) 0,25đ
 AO F′O AO F′O
 20 80 80
 - Thay (3) vào (4), ta có: 0,25đ
 AO = 20 => AO = 25(cm)
 ′ 퐹′ ′ ′ ′ 퐹′ ⋅퐹′ 
 - Theo trên ta có: = = => ′ = 0,25đ
 퐹′ 퐹′ 퐹′ 
 AO⋅F′O
 L = AO + 
 AO F′O
 . 
 ′
 - Đặt = , = 퐹 => 퐿 = + 0,25đ
 ⇒(d)2 ―L ⋅ d + L ⋅ f = 0 
 ⇔( )2 ― 90 + 1800 = 0#( ∗ )
 d = 60(cm) 0,5đ
 - Giải phương trình (*), ta có: d = 30(cm)
 Vậy có hai vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét của vật trên màn là:
 + Vị trí thứ nhất thấu kính cách vật AB một đoạn 60 cm . 0,5d
 + Vị trí thứ hai thấu kính cách vật AB một đoạn 30 cm .
 - Cơ sở lý thuyết
 - Quy tắc điều kiện cân bằng của đòn bẩy.
 - Đòn bẩy cân bằng khi các lực tác dụng tỷ lệ nghịch với cánh tay đòn: P. d1 = F.d2 
 0,5
5
 Trong đó
 +P và F là các lực tác dụng lên đòn bẩy.
 + d1 và d2 là các tay đòn của P và F (cánh tay đòn là khoảng cách từ điểm tựa đến 
 giá của lực)
 - Cách tiến hành thí nghiệm:
 Gọi mc,mg lần lượt là khối lượng của quả cân và khối lượng thanh gỗ.
 0,25
 Bước 1: Đặt thanh gỗ trên niêm, xê dịch thanh gỗ sao cho thanh gỗ nằm thăng bằng, 
 DeThiHay.net Đề thi HSG Lí 8 chương trình mới (14 Đề kèm đáp án) - DeThiHay.net
đánh dấu vị trí trọng tâm của thanh gỗ tại G (điểm đặt trọng lượng thanh gỗ) (Hình 1).
Bước 2: Đặt quả cân lên một đầu thanh gỗ, xê dịch thanh gỗ để xác định vị trí điểm 
tựa O sao cho khi đó thanh gỗ nằm thăng bằng (Hình 2).
 0,25
 0,25
Bước 3: Dùng thước đo khoảng cách từ O đến tâm quả cân là d1, đo khoảng cách từ O 
đến G là d2.
 1
Bước 4: Lập công thức tính: 푃 ⋅ 1 = 푃 ⋅ 2 => 푃 = 푃 ⋅ #(1)
 2
Mặt khác: 0,25
 P
 g (2)
mg = 10
Từ (1) và (2), ta có:
 d1 d1 d1
 mg = Pc ⋅ = 10 ⋅ mc ⋅ = mc ⋅
 10 ⋅ d2 10 ⋅ d2 d2
 - Thực hiện thí nghiệm xác định khối lượng của thanh gỗ lặp lại ít nhất ba lần, tính kết 0,25
 quả trung bình để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả. 0,25
 DeThiHay.net Đề thi HSG Lí 8 chương trình mới (14 Đề kèm đáp án) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 8
 ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 MÔN: Khoa học tự nhiên 8
 NÔNG CỐNG
 Phân môn: Vật lí
PHẦN II: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
Câu 1 (3 điểm). Lúc 6 h có một xe khách khởi hành từ A chuyển động thẳng đều về B với tốc độ 60 
km/h. Đến B xe này dừng lại nghỉ 30 phút rồi quay trở lại A cũng theo chuyển động thẳng đều với vận 
tốc 60 km/h. Lúc 7 h một xe tải khởi hành từ A chuyển động thẳng đều về B với vận tốc 40 km/h. Biết 
2 × e gặp nhau lúc 8 h 30.
a. Tính khoảng cách AB.
b) Vẽ độ thị toạ độ - thời gian của 2 xe trên cùng một hệ trục tọa độ xOt.
Câu 2 (3 điểm). Một bình A chứa khí được nối bằng 
một ống cao su với một ống chữ U chứa thuỷ ngân như 
hình bên. Khi mở khoá R thì mực thuỷ ngân ở một 
nhánh chữ U cao hơn nhánh kia 12 cm. Biết áp suất khí 
quyê̂n là 760 mmHg, hãy tính áp suất của khí trong bình 
A ra N/m2.
Câu 3 (5 điểm). Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 2 lít nước ở 25oC. Muốn đun 
sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 
880J/kg.K và 4200J/kg.K. Khối lượng riêng của nước là: D = 1000kg/m3
Câu 4 (4 điểm). Hai gương phẳng giống nhau AB và AC được đặt hợp với nhau một góc 60o, mặt phản 
xạ hướng vào nhau (A, B, C tạo thành tam giác đều). Một nguồn sáng điểm S đi chuyển trên cạnh BC. Ta 
chỉ xét trong mặt phẳng hình vẽ.
a. Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S, phản xạ lần lượt trên AB, AC rồi về S.
b. Gọi M, N là hai điểm bất kì tương ứng trên AB và AC.
Hãy chứng tỏ rằng đường đi tia sánh trong câu a không lớn hơn chu vi △ 푆 .
Câu 5 (5 điểm). Hãy trình bày phương án xác định (gần đúng) khối lượng riêng của một vật nhỏ bằng 
kim loại. Dụng cụ gồm: Vật cần xác định khối lượng riêng, lực kế, ca đựng nước có thể nhúng chìm hoàn 
toàn vật, một số sợi dây nhỏ mềm có thể bỏ qua khối lượng. Coi rằng khối lượng riêng của nước là D2 đã 
biết.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docxde_thi_hsg_li_8_chuong_trinh_moi_14_de_kem_dap_an.docx