Bộ Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (25 Đề + Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (25 Đề + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (25 Đề + Đáp án)
Bộ Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐÁP ÁN Phần I. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm). 1. B 2. A 3. B 4. C 5. D 6. B 7. B 8. D 9. A 10. C 11. C 12. A 13. D 14. C 15. C 16. C 17. D 18. D 19. C 20. A Phần II. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu 1 a. S b. Đ c. S d. S Câu 2 a. S b. Đ c. S d. Đ PHẦN III. Phần tự luận Câu 1: (2 điểm) 2p n 36 p 12 Ta có: e 12 p n n 12 Cấu hình electron của Mg: 1s2 2s2 2p6 3s2 Vị trí của trong bảng tuần hoàn: - STT ô: 12 - Chu kì: 3 - Nhóm nguyên tố: IIA Câu 2: (1 điểm) Gọi x là số Proton của R, y là số neutron của Y. Ta có: 2x + y + 1 + 2x + y + 3x = 129 7x + 2y = 128 (1) x Mặt khác: 1 1,22 (1) y Từ (1, 2): 13,6 < x < 14,2 x = 14, y = 15 Kết luận: Điện tích hạt nhân nguyên tử là +14, eutron của 3 đồng vị X, Y, Z lần lượt là: 16, 15, 14 và số khối lần lượt là: 30, 29, 28. Theo bài ra: tỉ lệ số nguyên tử các đồng vị X, Y, Z tương ứng là: 390 :1: 2769 30 :1: 923 611 141 hay 47 47 30.390 28.2769 390 2769 Ta có: R ( 611 29 141 ) : ( 611 1 141 ) 28,107 DeThiHay.net Bộ Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 6 SỞ GD – ĐT QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH Môn: Hóa học – Lớp 10 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Mã đề 101 A. TRẮC NGHIỆM (7.00 điểm) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Số electron tối đa có trong 1 AO là A. 1. B. 2. C. 4. D. 6. Câu 2: Orbital nguyên tử là gì? A. Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác xuất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 98%). B. Khu vực không gian xung quanh hạt nhân. C. Khu vực không gian xung quanh hạt nhân có thể tìm thấy electron. D. Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác xuất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%). Câu 3: Trên vỏ nguyên tử, các electron trong cùng một phân lớp có A. năng lượng tăng dần từ trong ra ngoài. B. năng lượng bằng nhau. C. năng lượng bằng nhau hay xấp xỉ nhau. D. năng lượng khác nhau. Câu 4: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là A. electron và neutron. B. proton và neutron. C. electron, proton và neutron. D. electron và proton. Câu 5: Cấu hình electron của sulfur (Z = 16) ở trạng thái cơ bản là A. 1s22s22p63s23p6. B. 1s22s22p63s23p4. C. 1s22s22p63s23p2. D. 1s22s22p63s23p64s2. Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng số lớp electron của nguyên tử nguyên tố đó. B. Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron lớp ngoài cùng được xếp thành một hàng. C. Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp theo cột. D. Electron hóa trị là những electron thuộc lớp ngoài cùng của nguyên tử. Câu 7: Nội dung nào dưới đây là đối tượng nghiên cứu của hóa học ? A. Tính chất và sự biến đổi của chất. B. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào. DeThiHay.net Bộ Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net C. Sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn. D. Sự tự quay của Trái Đất quanh trục riêng. Câu 8: Một nguyên tử gold (Au) có 119 neutron và 79 electron. Kí hiệu nguyên tử gold là 119 79 198 198 A. 79 Au . B. 198 Au . C. 119 Au . D. 79 Au . Câu 9: Để giải quyết vấn đề năng lượng cho tương lai, hóa học cùng các ngành khoa học khác đang triển khai theo hướng: nghiên cứu sử dụng các nhiên liệu ít ảnh hưởng đến môi trường như dùng hydrogen (nhiên liệu sạch) làm nhiên liệu; chế tạo vật liệu chất liệu cao cho ngành năng lượng như vật liệu để chế tạo pin mặt trời có hiệu suất cao, Vấn đề nêu trên thuộc vai trò của hoá học đối với lĩnh vực nào sau đây? A. Y tế. B. Nhiên liệu. C. Mĩ phẩm. D. Vật liệu xây dựng. Câu 10: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt X – là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Đó là thí nghiệm tìm ra A. proton. B. neutron. C. hạt nhân. D. electron. -27 -27 -31 Câu 11: Cho mp=1,6726.10 kg, mn= 1,6748.10 kg và me = 9,1094.10 kg. Khối lượng của 1 neutron bằng khoảng bao nhiêu lần khối lượng của electron? 1 A. 1 lần. B. lần. C. 1836 lần. D. 1839 lần. 1839 Câu 12: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử Z= 14. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là A. chu kì 2, nhóm IVA. B. chu kì 3, nhóm IIA. C. chu kì 3, nhóm IVA. D. chu kì 3, nhóm VIA. Câu 13: Cho các nguyên tố X (Z = 16), Y (Z = 12), M (Z = 20) và R (Z = 8). Bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự là A. R < Y < X < M. B. R < Y < X < M. C. R < X < Y < M. D. M < X < R < Y. Câu 14: Hai nguyên tử nào sau đây là đồng vị của cùng một nguyên tố? 24 52 39 41 40 40 16 32 A. 12 X; 24Y . B. 19 X; 19Y . C. 20 X; 18Y . D. 8 X; 16Y . Câu 15: Tên gọi của orbital tương ứng với hình dạng trong hình sau là z x y DeThiHay.net Bộ Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net A. p. B. s. C. d. D. f. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử, có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford - Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử. a. Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, các electron chuyển động trên những quỹ đạo hình tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân. b. Trong cả 2 mô hình nguyên tử, các electron đều chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử. c. Theo mô hình hiện đại, số orbital nguyên tử (AO) tối đa ở lớp M là 18. d. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron nguyên tử oxygen (Z = 8) theo ô orbital là Câu 2: Magnesium (Mg) là vi chất rất quan trọng đối với nhiều hoạt động của cơ thể. Magnesium cần thiết cho sự biến dưỡng của calcium, phosphorus, vitamin B, C; giúp xương và răng khỏe mạnh, phòng lắng đọng calcium gây sỏi thận, giảm chứng khó tiêu ... Biết nguyên tử Mg có số hiệu nguyên tử là 12. a. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2. b. Magnesium ở ô số 12, chu kì 2, nhóm IIIA. c. Magnesium thuộc khối nguyên tố s. d. Magnesium là nguyên tố kim loại. B. TỰ LUẬN (3,00 điểm) Câu 1 (1,00 điểm): Nguyên tố X có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp, chẳng hạn như trong sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, thuốc nhuộm và sản xuất hợp chất hữu cơ. Ngoài ra, X cũng được sử dụng trong ngành dược phẩm và mỹ phẩm, và có vai trò quan trọng trong cơ thể con người và sinh vật sống. Một nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron, proton và neutron là 49 hạt; trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 15 hạt. Cho biết nguyên tố X là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích. Câu 2 (1,00 điểm): Phổ khối của nguyên tố silver (Ag) được cho ở dưới đây: hoặc Hình 1 Hình 2 DeThiHay.net ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ Bộ Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net Từ phổ khối (m/z có giá trị bằng nguyên tử khối), người ta xác định được nguyên tử khối trung bình của silver là 107,87. Cho nguyên tử khối trùng với số khối. Tính phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị của silver. Từ đó chỉ ra đâu là phổ khối của silver trong hai hình trên. Câu 3 (1,00 điểm): Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và có 6 electron ở phân lớp ngoài cùng. Nguyên tử của nguyên tố Y có số electron nhiều hơn số electron của nguyên tử nguyên tố X là 6. + Viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử X, Y. + Số electron hoá trị tối đa của nguyên tử nguyên tố Y là bao nhiêu? ----------HẾT---------- DeThiHay.net Bộ Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu 1/3 điểm, tổng 5 điểm 1. B 2. D 3. B 4. B 5. B 6. C 7. A 8. A 9. B 10. D 11. D 12. C 13. C 14. B 15. A PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm; - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm; - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm; - Học sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm; Câu 1 a. Đ b. Đ c. S d. S Câu 2 a. Đ b. S c. Đ d. Đ II. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu Nội dung Điểm 2Z + N = 49 0,25đ 2Z – N = 15 0,25đ Z = 15 1 N = 16 0,25đ X là phi kim 0,25đ Vì có 6 electron ở lớp ngoài cùng 1s22s22p63s23p4 107Ag : x % 109Ag : (100 – x) % 0,25đ 107. + 109.(100 ― ) = = 107,87 100 2 0,5đ x = 56,5% 107Ag : 56,5 % 0,25đ 109Ag : 43,5 % Hình 2 X: 1s22s22p63s23p6 0,25đ → Z = 24 0,25đ 3 Y Y: 1s22s22p63s23p63d54s1 0,25đ Số electron hoá trị: 6 0,25đ DeThiHay.net Bộ Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 7 SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG MÔN: HÓA HỌC 10 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề 101 I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm). Câu 1. Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều giảm dần độ âm điện của nguyên tử? A. F, N, C, Li, Na. B. Na, Li, C, N, F C. F, Li, Na, C, N. D. Li, F, N, Na, C Câu 2. Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử. Vỏ nguyên tử chứa loại hạt nào sau đây? A. Proton và neutron. B. Neutron. C. Proton. D. Electron. Câu 3. Tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử nguyên tố X là 23, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron của nguyên tử nguyên tố X là A. 23. B. 34. C. 12. D. 11. Câu 4. Phát biểu nào sau đây sai? A. Lớp N có tối đa 9 orbital. B. Lớp M có 3 phân lớp. C. Phân lớp d có 5 orbital. D. Phân lớp p có 3 orbital. Câu 5. Các phi kim X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p5; 1s22s22p3; 1s22s22p4. Dãy gồm các phi kim xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là A. X, Y, Z. B. Z, X, Y. C. Y, Z, X. D. Z, Y, X. Câu 6. Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có A. cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron. B. cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton. C. cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron. D. cùng số electron nhưng khác nhau về số proton. 17 Câu 7. Số proton và số neutron có trong một nguyên tử oxygen ( 8O) lần lượt là A. 13 và 13. B. 8 và 9. C. 12 và 14. D. 13 và 15. Câu 8. Nhóm nguyên tố là A. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron giống nhau được xếp ở cùng một cột. B. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp cùng một cột. C. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp cùng một hàng. DeThiHay.net Bộ Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net D. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp cùng một hàng. Câu 9. Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng A. số electron ở lớp ngoài cùng. B. số electron hóa trị. C. số lớp electron. D. số electron. Câu 10. Nguyên tố X có cấu hình electron nguyên tử 1s22s22p63s23p64s1, X thuộc loại nguyên tố A. f. B. s. C. d. D. p. Câu 11. Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa A. 1 electron. B. 3 electron. C. 2 electron. D. 4 electron. Câu 12. Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là A. số thứ tự 8, chu kì 2, nhóm IIA. B. số thứ tự 6, chu kì 3, nhóm VIA. C. số thứ tự 6, chu kì 3, nhóm IVA. D. số thứ tự 6, chu kì 2, nhóm IVA. Câu 13. Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng? A. Proton, m ≈ 1 amu, q = -1. B. Electron, m ≈ 1 amu, q = -1. C. Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1. D. Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0. Câu 14. Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng A. số khối. B. số neutron. C. điện tích hạt nhân. D. số neutron và số proton. Câu 15. Cấu hình electron sai là A. 1s22s22p63s13p5. B. 1s22s22p63s2. C. 1s22s22p63s23p64s2. D. 1s22s22p5. A Câu 16. Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là Z X , trong đó A, Z và X lần lượt là A. số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố hóa học. B. số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố hóa học, số khối. C. số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố hóa học. D. số khối, kí hiệu nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử. Câu 17. Neon có ba đồng vị bền trong tự nhiên. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị được thể hiện trong bảng sau: Số khối 20 21 22 Tỉ lệ (%) 90,9 0,3 8,8 Nguyên tử khối trung bình của Ne là A. 20,28. B. 21,23. C. 21,33. D. 20,18. DeThiHay.net Bộ Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net Câu 18. Số lượng orbital tối đa ở lớp electron thứ 2 là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 19. Cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố được biểu diễn dưới dạng các ô orbital như sau: Lớp ngoài cùng và tính chất đặc trưng của nguyên tố hoá học này là A. K, tính kim loại. B. N, tính kim loại. C. M, tính phi kim. D. L, tính phi kim. Câu 20. Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây? A. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp cùng một chu kỳ. B. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. C. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. D. Các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau được xếp cùng một nhóm. 27 Câu 21. Nguyên tử của nguyên tố X có kí hiệu như sau: 13 X . (1) X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện âm là 1. (2) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 3 electron độc thân. (3) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trên AO có dạng hình số tám nổi là 7. (4) Tên gọi của X là sodium. (5) Khối lượng của electron trong nguyên tử nguyên tố X chiếm khoảng 0,0265% khối lượng nguyên tử. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm). 32 Câu 1: (1 điểm) Cho nguyên tử 16 S a. (0,5 điểm) Tính tỉ lệ khối lượng hạt nhân so với khối lượng nguyên tử và rút ra nhận xét. (biết khối lượng mỗi hạt electron, proton, neutron lần lượt: 9,11.10-28g; 1,673.10-24g; 1,675.10-24g) b. (0,5 điểm) Viết cấu hình electron của S, biểu diễn sự phân bố electron vào ô orbital và cho biết S có bao nhiêu electron độc thân. Câu 2: (1 điểm) Nguyên tố X có 2 đồng vị A và B. Hạt nhân X có 35 proton. Cho các thông tin sau: Đồng vị A B Số neutron 44 46 % số nguyên tử của A và B trong tự nhiên (%) 50,69 a. (0,5 điểm) Tính nguyên tử khối trung bình của X. DeThiHay.net Bộ Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net b. (0,5 điểm) Xác định vị trí X trong trong bảng tuần hoàn. Câu 3: (1 điểm) Một bạn học sinh muốn xây dựng một mô hình nguyên tử hydrogen cỡ lớn theo đúng tỉ lệ để trưng bày sản phẩm ở trường. Nếu nguyên tử có đường kính 1,00 m thì học sinh đó phải xây dựng hạt nhân có kích thước là bao nhiêu? Điều đó có dễ dàng thực hiện với các dụng cụ thông thường hay không? Mô hình đó có phù hợp để quan sát bằng mắt thường không? Biết rằng kích thước hạt nhân bằng khoảng 10-4 lần kích thước nguyên tử. ----------HẾT---------- ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm). 1. A 2. D 3. D 4. A 5. C 6. C 7. B 8. B 9. C 10. B 11. C 12. D 13. D 14. C 15. A 16. A 17. D 18. C 19. D 20. B 21. A II. TỰ LUẬN (3,0 điểm). Câu Lời giải Điểm mhn/mnt = 0,9997 0,25 đ 1a Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân. 0,25 đ 1s22s22p63s23p4 0,25 đ 1b Biểu điễn đúng vào ô lượng tử 2 e độc thân 0,25 đ Số khối của A= 79 Số khối của B = 81 0,25 đ 2a % số nguyên tử đồng vị B = 49,31% 0,25 đ NTK TB X = 79,9862 0,25 đ 2b Ô 35, chu kì 4, nhóm VIIA 0,25 đ 1. Đường kính của hạt nhân = 10-4 m (0,1mm), 2. Vì đường kính hạt rất nhỏ nên không thể chế tạo bằng dụng cụ 3 1 đ thông thường 3. Không phù hợp để quan sát được bằng mắt thường. DeThiHay.net
File đính kèm:
bo_de_thi_giua_ki_1_mon_hoa_hoc_10_chan_troi_sang_tao_25_de.docx

