Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án)

docx 103 trang Thùy Chi 09/02/2026 160
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án)

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án)
 Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 HS có thể diễn đạt bằng cách khác, tùy theo sự diễn đạt của HS mà GV 
 ghi điểm, phân hóa đến 0,25đ
II: VIẾT (5.0 điểm)
 TIÊU CHÍ VIẾT 5đ
 Kể lại một câu chuyện cổ tích.
 1. Xác định được - Kiểu bài: Kể chuyện 0.5 đ
 yêu cầu của kiểu
 bài
 2. Xác định đúng - Nội dung: Một câu chuyện cổ tích. 0.5 đ
 vấn đề
 - Xác định được các ý chính của bài viết.
 - Sắp xếp ý hợp lý theo bố cục ba phần của bài văn: a.Mở bài:
 - Đóng vai nhân vật giới thiệu về bản thân và câu chuyện định 1.5 đ
 kể.
 b. Thân bài:
 3. Đề xuất được hệ - Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra 
 thống ý phù hợp để câu chuyện.
 làm rõ vấn đề của - Trình bày diễn biến của sự việc.
 bài viết: + Sự việc mở đầu.
 + Sự việc diễn biến.
 + Sự việc cao trào.
 a.
 + Sự việc kết thúc c.Kết bài:
 + Trình bày suy nghĩ, cảm xúc của người kể về câu chuyện.
 - Xác định đúng ngôi kể. 1.5 đ
 - Đảm bảo được cốt truyện với nhân vật và sự việc diễn biến hợp 
 lí theo trình tự hợp lí.
 4. Viết bài văn đảm - Câu chuyện mang lại ý nghĩa hoặc bài học nhất định.
 bảo các yêu cầu - Kể chuyện kết hợp với miêu tả, biểu cảm phù hợp với ngôi kể 
 sau: thì câu chuyện mới hấp dẫn.
 - Phần thân bài chia thành những đoạn văn, tổ chức, sắp xếp 
 đoạn văn hợp lí, đảm bảo gắn kết các phần thành một bài văn 
 hoàn chỉnh.
 - Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp Tiếng Việt, liên 0.5đ
 5. Diễn đạt:
 kết văn bản.
 - Có cách kể chuyện sáng tạo, linh hoạt, sử dụng từ ngữ, hình 0,5đ
 6. Sáng tạo:
 ảnh sáng tạo.
 DeThiHay.net Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 7
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 PHÒNG GD-ĐT NINH GIANG
 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
 TRƯỜNG THCS NINH THÀNH
 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi :
Tự nhiên, một hôm có một đàn chim lớn bay từ phương tây lại, đậu đen ngòm cả một bãi cát (1). Rồi 
chúng bay đến trước mặt hai vợ chồng kêu váng cả lên, thả xuống năm sáu hột (2). Ít lâu sau từ những 
hột ấy mọc ra một loại cây dây bò lan xanh um cả bãi, có rất nhiều quả xanh mướt, to bằng đầu người 
(3). Mai An Tiêm trẩy một quả, bổ ra thấy ruột đỏ hồng, hột đen nhánh (4). Vợ chồng con cái cùng nếm 
thấy vị ngòn ngọt thanh thanh, Mai reo lên (5):
- Ôi đây là thứ dưa lạ, chưa từng thấy bao giờ(6). Hãy gọi nó là dưa tây, vì thứ dưa này được bầy chim 
đưa từ phương tây lại từ đất liền ra cho chúng ta (7). Trời nuôi sống chúng ta rồi (8)
(Nguyễn Đồng Chí. Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 1, NXB Khoa học xã hội, 1976, tr. 8)
Câu 1: Đoạn trích trên viết theo thể loại nào?
A. Truyện cổ tích. (Nhận biết) B. Truyện đồng thoại.
C. Truyện truyền thuyết. D.Truyện cười.
Câu 2: Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể nào?
A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba (Nhận biết) D. Cả ngôi thứ nhất với ngôi thứ 3
Câu 3: Nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai?
A. Người vợ B. Mai An Tiêm (Nhận biết)
C. Người con D. Đàn chim
Câu 4: Nghĩa của từ “ ngòn ngọt” là:
A. vị ngọt, nhưng có mức độ nhạt hơn so với ngọt (Thông hiểu)
B. Vị ngọt nhưng pha chút của vị mặn
C. Vị ngọt , nhưng có mức độ ngọt đậm D.Vị nhạt, xem lẫn chút vị ngọt 
Câu 5: Xác định biện pháp tu từ trong câu 3.
A. Nhân hóa B. Điệp ngữ
C. Vị ngọt , nhưng có mức độ ngọt đậm D.Vị nhạt, xem lẫn chút vị ngọt 
Câu 6: Đàn chim lớn đã làm gì để giúp đỡ Mai An Tiêm?
A. Mang những hạt thóc đến B. Mang hạt dưa lạ đến (Thông hiểu)
C. Hát để Mai An Tiêm vui D.Động viên, an ủi Mai An Tiêm
Câu 7: Trong câu (1), “một đàn chim lớn” là:
A. cụm danh từ (Thông hiểu) B. cụm động từ
C. cụm tính từ D. vừa là cụm danh từ vừa là cụm động từ
Câu 8: Theo suy luận của em, chi tiết nào trong đoạn trích cho biết về đặc điểm của giống dưa hấu khiến 
các nhân vật trong truyện phải tò mò?
A. Một đàn chim lớn bay từ phương tây lại, đậu đen ngòm cả một bãi cát (1). Rồi chúng bay đến trước 
 DeThiHay.net Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
mặt hai vợ chồng kêu váng cả lên, thả xuống năm sáu hột
B. Vợ chồng con cái cùng nếm thấy vị ngòn ngọt thanh thanh
C. Mai An Tiêm trẩy một quả, bổ ra thấy ruột đỏ hồng, hột đen nhánh
D. Cây thân dây; mọc trên cát biển; có quả lớn, vỏ màu xanh mướt, ruột đỏ hồng, hạt đen nhánh, ăn thấy 
có vị ngòn ngọt, thanh thanh (Thông hiểu)
Câu 9: Hãy chỉ ra những chi tiết có thế giúp ta hình dung được hoàn cảnh sống của các nhân vật. Hoàn 
cảnh đó đã tác động như thế nào đến nhân vật chính ?
Câu 10: Từ những gì được gợi lên trong đoạn trích, ern suy nghĩ như thế nào về mới quan hệ giữa con 
người và thiên nhiên?
II. Tập làm văn: (4.0 điểm)
Viết bài văn trình bày ý kiến của em về một vấn đề trong đời sống mà em quan tâm.
 DeThiHay.net Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
 I ĐỌC HIỂU 6,0
 1 A 0,5
 2 C 0,5
 3 B 0,5
 4 A 0,5
 5 C 0,5
 6 B 0,5
 7 A 0,5
 8 D 0,5
 9 Những chi tiết có thể giúp ta hình đụng được hoàn cảnh sống của các nhân vật: 1,0
 - Thứ dưa này được bầy chim đem từ phương tây lại, từ đất liền ra cho 
 chúng ta
 => Các nhân vật sống trên một hòn đảo giữa Biển Đông.
 - “Trời nuôi sống chúng ta rồi”: Câu nói cho biết các nhân vật phải vật lộn 
 với hoàn cảnh để tìm cái ăn, để tồn tại được ở nơi vốn không có người sinh sống.
 => Đó là một hoàn cảnh sống đầy thử thách, đòi hỏi con người phải không 
 ngừng vươn lên nếu muốn tồn tại.
 10 - Đoạn trích có thể đưa đến ý nghĩ: Giữa con người và thiên nhiên có mối quan 0,5
 hệ thân thuộc, gắn bó. Thiên nhiên bao bọc con người, luôn dành cho con người 
 nhiều cơ hội tốt đẹp để cải thiện cuộc sống.
 Cuộc sống vốn chứa đựng rất nhiều điều kì lạ, nhưng những điều ấy chỉ thực sự 0,5
 đến với ai không ngừng vươn tới và biết cách nâng niu, đón nhận nó. Có thể xem 
 điều kì lạ là món quà được dành để tặng riêng cho những người xứng đáng
 II VIẾT 4,0
 a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn nghị luận: Mở bài giới thiệu vấn đề nghị luận. 0,25
 Thân bài làm rõ được nhận định, triển khai được các luận điểm. Kết bài khái quát 
 được nội dung nghị luận.
 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời 0,25
 sống. Hiện tượng đời sống là những hiện tượng nổi bật, có ý nghĩa hoặc ảnh 
 hưởng tới phần lớn mọi người trong xã hội. (có thể là hiện tượng tích cực hoặc 
 tiêu cực)
 DeThiHay.net Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, thể hiện sự nhận thức sâu sắc 2,5
 và vận dụng tốt các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn 
 chứng. Có thể triển khai theo hướng sau:
 - Mở bài: Giới thiệu được hiện tượng người viết quan tâm và thể hiện rõ ràng ý 
 kiến của người viết về hiện tượng ấy.
 - Thân bài: Lần lượt trình bày ý kiến của người viết theo một trình tự nhất định 
 để làm sáng tỏ vấn đề đã nêu ở mở bài. Tùy vào ý kiến người viết đưa ra các lí lẽ 
 và bằng chứng thuyết phục để làm sáng tỏ lí lẽ.
 - Kết bài: Khẳng định lại ý kiến, đưa ra những đề xuất, giải pháp
 d. Chính tả, ngữ pháp: Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, bài văn trình bày sạch sẽ, không 0,5
 mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt..
 e. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận. 0,5
 DeThiHay.net Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 8
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II 
 UBND HUYỆN TIÊN DU 
 Môn: Ngữ văn - Lớp 6
 TRƯỜNG THCS NỘI DUỆ
 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
 MUỐI TO, MUỐI BÉ
Hạt muối Bé nói với hạt muối To:
- Em đến chia tay chị này, em sắp được hòa trong đại dương. Muối To trố mắt:
- Em dại quá, sao lại để đánh mất mình như thế? Em muốn thì cứ làm, chị không điên!
Muối To thu mình co quắp lại, nhất định không để biển hòa tan. Muối To lên bờ, sống trong vuông muối. 
Nó vẫn ngạo nghễ, to cứng và nhìn chúng bạn bé tí ti đầy khinh khỉnh. Thu hoạch, người ta gạt nó ra ngoài, 
xếp vào loại phế phẩm, còn những hạt muối tinh trắng kia được đóng vào bao sạch đẹp
Sau một thời gian lăn lóc hết xó chợ này đến xó chợ khác, cuối cùng người ta cho muối To vào nồi cám 
heo. Tủi nhục ê chề, nó thu mình co cứng hơn mặc cho nước sôi trăm độ cũng không lấy được, dù là cái 
vảy da của nó. Khi rửa máng heo, người ta phát hiện nó, và chẳng cần nghĩ suy, ném nó ra đường. Người 
người qua lại đạp lên nó.
Trời đổ mưa, muối Bé, bây giờ là hạt mưa, gặp lại muối To. Muối Bé hí hửng kể:
- Tuyệt lắm chị ơi! Khi em hòa tan trong nước biển, em được bay lên trời, sau đó em thành mưa tưới mát 
cho Trái Đất thêm xanh tươi. Thôi chào chị, em còn đi chu du nhiều nơi trên Trái Đất trước khi về biển, 
chuẩn bị một hành trình tuyệt vời khác
Nhìn muối Bé hòa mình với dòng chảy, xa dần, xa dần  bỗng dưng muối To thèm khát cuộc sống như 
muối Bé, muốn hòa tan, hòa tan 
 (Theo Truyện cổ tích chọn lọc)
Thực hiện yêu cầu:
Câu 1. (1,0 điểm) Xác định ngôi kể và phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
Câu 2. (1.0 điểm) Khi vào mùa thu hoạch, số phận của muối To như thế nào?
Câu 3. (1,0 điểm) Trước việc hòa tan vào đại dương, tại sao muối To cho đó là “dại”
còn muối Bé lại thấy là “tuyệt lắm”?
Câu 4. (1,0 điểm) Qua nhân vật muối To và muối Bé trong câu chuyện trên, em rút ra bài học gì về cách 
nhìn nhận, đánh giá hình ảnh của con người trong cuộc sống?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 80 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc đoạn thơ sau:
 “Đồng chiêm phả nắng lên không
 Cánh cò dẫn gió qua thung lúa vàng Gió nâng tiếng hát chói trang
 Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời”
 (Trích “Tiếng hát mùa gặt” – Nguyễn Duy)
Câu 2. (4,0 điểm) Chọn một trong hai đề bài sau:
Viết bài văn thuyết minh thuật lại một lễ hội dân gian mà em biết hoặc được tham gia, chứng kiến.
 DeThiHay.net Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
Phần / Câu Nội dung Điểm
ĐỌC HIỂU 4,0
 1 - Ngôi kể: Ngôi thứ ba 0,5
 - Phương thức biểu đạt chính: Tự sự 0,5
 2 - Khi vào mùa thu hoạch, số phận của muối To: 0,5
 + Bị gạt ra ngoài.
 + Bị xếp vào loại phế phẩm. 0,5
 3 - Muối To cho rằng việc hòa tan vào đại dương là “dại” vì sẽ đánh mất mình, 0,5
 sẽ bị biến mất, không còn giữ được những cái của riêng mình nữa.
 - Muối Bé cho là “tuyệt lắm” vì khi hòa vào biển, nó được hóa thân, được 0,5
 cống hiến sức mình cho trái Đất.
 4 - Bài học về cách nhìn nhận, đánh giá hình ảnh của con người trong cuộc 
 sống: 0,5
 + Muối To: Hình ảnh của con người sống ích kỉ, chỉ khư khư giữ lấy giá trị 
 riêng của mình. 0,5
 + Muối Bé: Hình ảnh của con người biết cống hiến, biết dâng cho đời những 
 điều đẹp đẽ, tinh túy nhất của cuộc đời mình.
 VIẾT 6,0
 1 Viết đoạn văn (khoảng 80 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc đoạn 
 thơ.
 1. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Đảm bảo 
 yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 80 chữ) của đoạn văn. Học sinh 
 có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, ... 
 2. Xác định đúng nội dung: Đoạn thơ khắc họa vẻ đẹp bức tranh đồng quê 
 mùa gặt.
 3. Viết đoạn văn bảo đảm các yêu cầu:
 a. Mở đoạn:
 - Giới thiệu nhà thơ Nguyễn Duy và bài thơ “Tiếng hát mùa gặt”. - Nêu vị trí 0,25
 của đoạn thơ và trình bày cảm xúc, ấn tượng chung của người viết về nội 
 dung đoạn thơ.
 b. Thân đoạn:
 - Đoạn thơ đã khắc họa được một bức tranh đồng quê mùa gặt thật đẹp. Đó là 0,75
 hình ảnh đồng lúa chín được miêu tả với màu vàng của đồng lúa, của nắng; 
 âm thanh của tiếng hát, của không khí lao động; hình ảnh gần gũi, sống động, 
 nên thơ, hữu tình “Cánh cò dẫn gió qua thung lúa vàng”, “Long lanh lưỡi hái 
 liếm ngang chân trời”- Bức tranh đồng quê mùa gặt được khắc họa bằng 
 những nét nghệ thuật đặc sắc: Hình ảnh nhân hóa, ẩn dụ, nói quá, liên tưởng 
 thú vị, tinh tế (đồng chiêm phả nắng lên không, cánh cò
 DeThiHay.net Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 dẫn gió, gió nâng tiếng hát chói chang, lưỡi hái liếm ngang chân trời ...); thể 
 thơ lục bát quen thuộc; từ ngữ gợi hình, gợi cảm (phả, chói chang, long lanh, 
 liếm).
 - Bức tranh mùa gặt đã thể hiện niềm vui rộn ràng của người nông dân trước 
 mùa bội thu.
 c. Kết đoạn:
 - Khái quát lại những ấn tượng cảm xúc về bài thơ
 0,5
2 Viết bài văn thuyết minh thuật lại một lễ hội dân gian mà em biết hoặc 4,0
 được chứng kiến, tham gia.
 1. Yêu cầu chung:
 - Bảo đảm hình thức, cấu trúc của bài văn thuyết minh thuật lại
 một sự kiện văn hóa.
 - Xác định được sự việc cần tường thuật khi được chứng kiến,
 tham gia sử dụng ngôi tường thuật phù hợp.
 - Bài viết có bố cục rõ ràng, trình tự sắp xếp các sự việc hợp lí,
 trình bày sạch sẽ, diễn đạt tự nhiên, đúng chính tả, ngữ pháp.
 2. Yêu cầu cụ thể: Bài làm cần đảm bảo các yêu cầu sau:
 a. Mở bài:
 0,25
 - Giới thiệu về lễ hội (không gian, thời gian, lí do, mục đích tổ
 chức lễ hội ...)
 b. Thân bài:
 - Khái quát chung về quang cảnh và các hoạt động chuẩn bị cho lễ 1,0
 hội.
 - Lần lượt trình bày diễn biến của lễ hội theo trình tự thời gian, 0,5
 không gian:
 + Thời gian, địa điểm diễn ra lễ hội (Lễ hội bắt đầu từ lúc mấy 0,5
 giờ? Các hoạt động chính được tổ chức? ...)
 + Những nhân vật tham gia lễ hội (Người tổ chức, đại biểu khách
 mời và những thành viên tham dự ...)
 + Các hoạt động chính trong lễ hội: đặc điểm, diễn biến của từng 1,0
 hoạt động (Các hoạt động chính theo tiến trình lễ hội)
 + Những hoạt động đặc sắc, ấn tượng nhất được tổ chức trong lễ
 hội (nếu có)
 c. Kết bài:
 - Ý nghĩa của lễ hội và cảm nghĩ của người viết 0,5
 (Lễ hội có ý nghĩa gì với bản thân em, với tất cả mọi người? Qua lễ hội đó, 0,25
 em có suy nghĩ, tình cảm gì)
 DeThiHay.net Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 9
 MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 
 (Thời gian: 90 phút)
 MA TRẬN
 Mức độ nhận thức Tổng
 Nội 
 Kĩ Vận dụng % điểm
TT dung/đơn vị Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 năng cao
 kiến thức
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 Đọc Thơ có yếu tố 
 hiểu tự sự và miêu 
 4 0 4 1 0 1 0 50
 tả
 2 Viết Kể lại một trải 
 nghiệm đáng 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 50
 nhớ
 Tổng điểm 1,0 1,0 1,0 3,0 0 3,0 0 1,0
 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% 100
 Tỉ lệ chung 60% 40%
 BẢNG ĐẶC TẢ 
TT Chương/chủ Nội dung/ Đơn Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận 
 đề vị kiến thức thức
 Nhận Thông Vận Vận 
 biết hiểu dụng dụng 
 cao
1 Đọc hiểu - Thơ có yếu tố Nhận biết: 4 TN 4 TN 1 TL
 tự sự và miêu tả - Nêu được ấn tượng chung 1 TL
 về văn bản.
 - Nhận biết được đặc điểm 
 của thể loại thơ có yếu tố tự 
 sự và miêu tả
 - Nhận diện được các yếu 
 tố tự sự, miêu tả và biểu 
 cảm trong thơ. 
 - Chỉ ra được tình cảm, 
 cảm xúc của người viết thể 
 hiện qua ngôn ngữ văn bản.
 - Nhận ra từ láy, các biện 
 pháp tu từ 
 DeThiHay.net Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 Thông hiểu: 
 - Hiểu được chủ đề của 
 đoạn thơ. 
 - Hiểu được thông điệp tác 
 giả muốn gửi gắm; ý nghĩa 
 trong câu thơ. 
 - Xác định được các biện 
 pháp tu từ nổi được sử 
 dụng trong đoạn thơ.
 Vận dụng:
 - Nêu được bài học cho 
 bản thân.
2 Viết Kể lại một trải Nhận biết: 1*
 nghiệm đáng Thông hiểu: 1*
 nhớ Vận dụng: 1*
 Vận dụng cao: 1TL*
 Viết được bài văn kể lại 
 một trải nghiệm đáng nhớ. 
 Sử dụng ngôi thứ nhất, kể 
 bằng ngôn ngữ của mình 
 trên cơ sở trải nghiệm 
 chuyến đi thực tế của bản 
 thân.
Tổng 4 TN+ 4 TN+ 1 1 TL*
 1* 1 TL TL+ 
 1* 1*
Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10%
Tỉ lệ chung 60% 40%
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docxbo_de_thi_giua_hoc_ki_2_mon_ngu_van_6_canh_dieu_25_de_dap_an.docx