Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án)
Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net HS có thể diễn đạt bằng cách khác, tùy theo sự diễn đạt của HS mà GV ghi điểm, phân hóa đến 0,25đ II: VIẾT (5.0 điểm) TIÊU CHÍ VIẾT 5đ Kể lại một câu chuyện cổ tích. 1. Xác định được - Kiểu bài: Kể chuyện 0.5 đ yêu cầu của kiểu bài 2. Xác định đúng - Nội dung: Một câu chuyện cổ tích. 0.5 đ vấn đề - Xác định được các ý chính của bài viết. - Sắp xếp ý hợp lý theo bố cục ba phần của bài văn: a.Mở bài: - Đóng vai nhân vật giới thiệu về bản thân và câu chuyện định 1.5 đ kể. b. Thân bài: 3. Đề xuất được hệ - Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra thống ý phù hợp để câu chuyện. làm rõ vấn đề của - Trình bày diễn biến của sự việc. bài viết: + Sự việc mở đầu. + Sự việc diễn biến. + Sự việc cao trào. a. + Sự việc kết thúc c.Kết bài: + Trình bày suy nghĩ, cảm xúc của người kể về câu chuyện. - Xác định đúng ngôi kể. 1.5 đ - Đảm bảo được cốt truyện với nhân vật và sự việc diễn biến hợp lí theo trình tự hợp lí. 4. Viết bài văn đảm - Câu chuyện mang lại ý nghĩa hoặc bài học nhất định. bảo các yêu cầu - Kể chuyện kết hợp với miêu tả, biểu cảm phù hợp với ngôi kể sau: thì câu chuyện mới hấp dẫn. - Phần thân bài chia thành những đoạn văn, tổ chức, sắp xếp đoạn văn hợp lí, đảm bảo gắn kết các phần thành một bài văn hoàn chỉnh. - Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp Tiếng Việt, liên 0.5đ 5. Diễn đạt: kết văn bản. - Có cách kể chuyện sáng tạo, linh hoạt, sử dụng từ ngữ, hình 0,5đ 6. Sáng tạo: ảnh sáng tạo. DeThiHay.net Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 7 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II PHÒNG GD-ĐT NINH GIANG MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6 TRƯỜNG THCS NINH THÀNH Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi : Tự nhiên, một hôm có một đàn chim lớn bay từ phương tây lại, đậu đen ngòm cả một bãi cát (1). Rồi chúng bay đến trước mặt hai vợ chồng kêu váng cả lên, thả xuống năm sáu hột (2). Ít lâu sau từ những hột ấy mọc ra một loại cây dây bò lan xanh um cả bãi, có rất nhiều quả xanh mướt, to bằng đầu người (3). Mai An Tiêm trẩy một quả, bổ ra thấy ruột đỏ hồng, hột đen nhánh (4). Vợ chồng con cái cùng nếm thấy vị ngòn ngọt thanh thanh, Mai reo lên (5): - Ôi đây là thứ dưa lạ, chưa từng thấy bao giờ(6). Hãy gọi nó là dưa tây, vì thứ dưa này được bầy chim đưa từ phương tây lại từ đất liền ra cho chúng ta (7). Trời nuôi sống chúng ta rồi (8) (Nguyễn Đồng Chí. Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 1, NXB Khoa học xã hội, 1976, tr. 8) Câu 1: Đoạn trích trên viết theo thể loại nào? A. Truyện cổ tích. (Nhận biết) B. Truyện đồng thoại. C. Truyện truyền thuyết. D.Truyện cười. Câu 2: Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể nào? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai C. Ngôi thứ ba (Nhận biết) D. Cả ngôi thứ nhất với ngôi thứ 3 Câu 3: Nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai? A. Người vợ B. Mai An Tiêm (Nhận biết) C. Người con D. Đàn chim Câu 4: Nghĩa của từ “ ngòn ngọt” là: A. vị ngọt, nhưng có mức độ nhạt hơn so với ngọt (Thông hiểu) B. Vị ngọt nhưng pha chút của vị mặn C. Vị ngọt , nhưng có mức độ ngọt đậm D.Vị nhạt, xem lẫn chút vị ngọt Câu 5: Xác định biện pháp tu từ trong câu 3. A. Nhân hóa B. Điệp ngữ C. Vị ngọt , nhưng có mức độ ngọt đậm D.Vị nhạt, xem lẫn chút vị ngọt Câu 6: Đàn chim lớn đã làm gì để giúp đỡ Mai An Tiêm? A. Mang những hạt thóc đến B. Mang hạt dưa lạ đến (Thông hiểu) C. Hát để Mai An Tiêm vui D.Động viên, an ủi Mai An Tiêm Câu 7: Trong câu (1), “một đàn chim lớn” là: A. cụm danh từ (Thông hiểu) B. cụm động từ C. cụm tính từ D. vừa là cụm danh từ vừa là cụm động từ Câu 8: Theo suy luận của em, chi tiết nào trong đoạn trích cho biết về đặc điểm của giống dưa hấu khiến các nhân vật trong truyện phải tò mò? A. Một đàn chim lớn bay từ phương tây lại, đậu đen ngòm cả một bãi cát (1). Rồi chúng bay đến trước DeThiHay.net Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net mặt hai vợ chồng kêu váng cả lên, thả xuống năm sáu hột B. Vợ chồng con cái cùng nếm thấy vị ngòn ngọt thanh thanh C. Mai An Tiêm trẩy một quả, bổ ra thấy ruột đỏ hồng, hột đen nhánh D. Cây thân dây; mọc trên cát biển; có quả lớn, vỏ màu xanh mướt, ruột đỏ hồng, hạt đen nhánh, ăn thấy có vị ngòn ngọt, thanh thanh (Thông hiểu) Câu 9: Hãy chỉ ra những chi tiết có thế giúp ta hình dung được hoàn cảnh sống của các nhân vật. Hoàn cảnh đó đã tác động như thế nào đến nhân vật chính ? Câu 10: Từ những gì được gợi lên trong đoạn trích, ern suy nghĩ như thế nào về mới quan hệ giữa con người và thiên nhiên? II. Tập làm văn: (4.0 điểm) Viết bài văn trình bày ý kiến của em về một vấn đề trong đời sống mà em quan tâm. DeThiHay.net Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 A 0,5 2 C 0,5 3 B 0,5 4 A 0,5 5 C 0,5 6 B 0,5 7 A 0,5 8 D 0,5 9 Những chi tiết có thể giúp ta hình đụng được hoàn cảnh sống của các nhân vật: 1,0 - Thứ dưa này được bầy chim đem từ phương tây lại, từ đất liền ra cho chúng ta => Các nhân vật sống trên một hòn đảo giữa Biển Đông. - “Trời nuôi sống chúng ta rồi”: Câu nói cho biết các nhân vật phải vật lộn với hoàn cảnh để tìm cái ăn, để tồn tại được ở nơi vốn không có người sinh sống. => Đó là một hoàn cảnh sống đầy thử thách, đòi hỏi con người phải không ngừng vươn lên nếu muốn tồn tại. 10 - Đoạn trích có thể đưa đến ý nghĩ: Giữa con người và thiên nhiên có mối quan 0,5 hệ thân thuộc, gắn bó. Thiên nhiên bao bọc con người, luôn dành cho con người nhiều cơ hội tốt đẹp để cải thiện cuộc sống. Cuộc sống vốn chứa đựng rất nhiều điều kì lạ, nhưng những điều ấy chỉ thực sự 0,5 đến với ai không ngừng vươn tới và biết cách nâng niu, đón nhận nó. Có thể xem điều kì lạ là món quà được dành để tặng riêng cho những người xứng đáng II VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn nghị luận: Mở bài giới thiệu vấn đề nghị luận. 0,25 Thân bài làm rõ được nhận định, triển khai được các luận điểm. Kết bài khái quát được nội dung nghị luận. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời 0,25 sống. Hiện tượng đời sống là những hiện tượng nổi bật, có ý nghĩa hoặc ảnh hưởng tới phần lớn mọi người trong xã hội. (có thể là hiện tượng tích cực hoặc tiêu cực) DeThiHay.net Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, thể hiện sự nhận thức sâu sắc 2,5 và vận dụng tốt các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Có thể triển khai theo hướng sau: - Mở bài: Giới thiệu được hiện tượng người viết quan tâm và thể hiện rõ ràng ý kiến của người viết về hiện tượng ấy. - Thân bài: Lần lượt trình bày ý kiến của người viết theo một trình tự nhất định để làm sáng tỏ vấn đề đã nêu ở mở bài. Tùy vào ý kiến người viết đưa ra các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục để làm sáng tỏ lí lẽ. - Kết bài: Khẳng định lại ý kiến, đưa ra những đề xuất, giải pháp d. Chính tả, ngữ pháp: Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, bài văn trình bày sạch sẽ, không 0,5 mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.. e. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận. 0,5 DeThiHay.net Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 8 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II UBND HUYỆN TIÊN DU Môn: Ngữ văn - Lớp 6 TRƯỜNG THCS NỘI DUỆ Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau: MUỐI TO, MUỐI BÉ Hạt muối Bé nói với hạt muối To: - Em đến chia tay chị này, em sắp được hòa trong đại dương. Muối To trố mắt: - Em dại quá, sao lại để đánh mất mình như thế? Em muốn thì cứ làm, chị không điên! Muối To thu mình co quắp lại, nhất định không để biển hòa tan. Muối To lên bờ, sống trong vuông muối. Nó vẫn ngạo nghễ, to cứng và nhìn chúng bạn bé tí ti đầy khinh khỉnh. Thu hoạch, người ta gạt nó ra ngoài, xếp vào loại phế phẩm, còn những hạt muối tinh trắng kia được đóng vào bao sạch đẹp Sau một thời gian lăn lóc hết xó chợ này đến xó chợ khác, cuối cùng người ta cho muối To vào nồi cám heo. Tủi nhục ê chề, nó thu mình co cứng hơn mặc cho nước sôi trăm độ cũng không lấy được, dù là cái vảy da của nó. Khi rửa máng heo, người ta phát hiện nó, và chẳng cần nghĩ suy, ném nó ra đường. Người người qua lại đạp lên nó. Trời đổ mưa, muối Bé, bây giờ là hạt mưa, gặp lại muối To. Muối Bé hí hửng kể: - Tuyệt lắm chị ơi! Khi em hòa tan trong nước biển, em được bay lên trời, sau đó em thành mưa tưới mát cho Trái Đất thêm xanh tươi. Thôi chào chị, em còn đi chu du nhiều nơi trên Trái Đất trước khi về biển, chuẩn bị một hành trình tuyệt vời khác Nhìn muối Bé hòa mình với dòng chảy, xa dần, xa dần bỗng dưng muối To thèm khát cuộc sống như muối Bé, muốn hòa tan, hòa tan (Theo Truyện cổ tích chọn lọc) Thực hiện yêu cầu: Câu 1. (1,0 điểm) Xác định ngôi kể và phương thức biểu đạt chính của văn bản trên? Câu 2. (1.0 điểm) Khi vào mùa thu hoạch, số phận của muối To như thế nào? Câu 3. (1,0 điểm) Trước việc hòa tan vào đại dương, tại sao muối To cho đó là “dại” còn muối Bé lại thấy là “tuyệt lắm”? Câu 4. (1,0 điểm) Qua nhân vật muối To và muối Bé trong câu chuyện trên, em rút ra bài học gì về cách nhìn nhận, đánh giá hình ảnh của con người trong cuộc sống? II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 80 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc đoạn thơ sau: “Đồng chiêm phả nắng lên không Cánh cò dẫn gió qua thung lúa vàng Gió nâng tiếng hát chói trang Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời” (Trích “Tiếng hát mùa gặt” – Nguyễn Duy) Câu 2. (4,0 điểm) Chọn một trong hai đề bài sau: Viết bài văn thuyết minh thuật lại một lễ hội dân gian mà em biết hoặc được tham gia, chứng kiến. DeThiHay.net Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM Phần / Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 4,0 1 - Ngôi kể: Ngôi thứ ba 0,5 - Phương thức biểu đạt chính: Tự sự 0,5 2 - Khi vào mùa thu hoạch, số phận của muối To: 0,5 + Bị gạt ra ngoài. + Bị xếp vào loại phế phẩm. 0,5 3 - Muối To cho rằng việc hòa tan vào đại dương là “dại” vì sẽ đánh mất mình, 0,5 sẽ bị biến mất, không còn giữ được những cái của riêng mình nữa. - Muối Bé cho là “tuyệt lắm” vì khi hòa vào biển, nó được hóa thân, được 0,5 cống hiến sức mình cho trái Đất. 4 - Bài học về cách nhìn nhận, đánh giá hình ảnh của con người trong cuộc sống: 0,5 + Muối To: Hình ảnh của con người sống ích kỉ, chỉ khư khư giữ lấy giá trị riêng của mình. 0,5 + Muối Bé: Hình ảnh của con người biết cống hiến, biết dâng cho đời những điều đẹp đẽ, tinh túy nhất của cuộc đời mình. VIẾT 6,0 1 Viết đoạn văn (khoảng 80 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc đoạn thơ. 1. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 80 chữ) của đoạn văn. Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, ... 2. Xác định đúng nội dung: Đoạn thơ khắc họa vẻ đẹp bức tranh đồng quê mùa gặt. 3. Viết đoạn văn bảo đảm các yêu cầu: a. Mở đoạn: - Giới thiệu nhà thơ Nguyễn Duy và bài thơ “Tiếng hát mùa gặt”. - Nêu vị trí 0,25 của đoạn thơ và trình bày cảm xúc, ấn tượng chung của người viết về nội dung đoạn thơ. b. Thân đoạn: - Đoạn thơ đã khắc họa được một bức tranh đồng quê mùa gặt thật đẹp. Đó là 0,75 hình ảnh đồng lúa chín được miêu tả với màu vàng của đồng lúa, của nắng; âm thanh của tiếng hát, của không khí lao động; hình ảnh gần gũi, sống động, nên thơ, hữu tình “Cánh cò dẫn gió qua thung lúa vàng”, “Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời”- Bức tranh đồng quê mùa gặt được khắc họa bằng những nét nghệ thuật đặc sắc: Hình ảnh nhân hóa, ẩn dụ, nói quá, liên tưởng thú vị, tinh tế (đồng chiêm phả nắng lên không, cánh cò DeThiHay.net Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net dẫn gió, gió nâng tiếng hát chói chang, lưỡi hái liếm ngang chân trời ...); thể thơ lục bát quen thuộc; từ ngữ gợi hình, gợi cảm (phả, chói chang, long lanh, liếm). - Bức tranh mùa gặt đã thể hiện niềm vui rộn ràng của người nông dân trước mùa bội thu. c. Kết đoạn: - Khái quát lại những ấn tượng cảm xúc về bài thơ 0,5 2 Viết bài văn thuyết minh thuật lại một lễ hội dân gian mà em biết hoặc 4,0 được chứng kiến, tham gia. 1. Yêu cầu chung: - Bảo đảm hình thức, cấu trúc của bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện văn hóa. - Xác định được sự việc cần tường thuật khi được chứng kiến, tham gia sử dụng ngôi tường thuật phù hợp. - Bài viết có bố cục rõ ràng, trình tự sắp xếp các sự việc hợp lí, trình bày sạch sẽ, diễn đạt tự nhiên, đúng chính tả, ngữ pháp. 2. Yêu cầu cụ thể: Bài làm cần đảm bảo các yêu cầu sau: a. Mở bài: 0,25 - Giới thiệu về lễ hội (không gian, thời gian, lí do, mục đích tổ chức lễ hội ...) b. Thân bài: - Khái quát chung về quang cảnh và các hoạt động chuẩn bị cho lễ 1,0 hội. - Lần lượt trình bày diễn biến của lễ hội theo trình tự thời gian, 0,5 không gian: + Thời gian, địa điểm diễn ra lễ hội (Lễ hội bắt đầu từ lúc mấy 0,5 giờ? Các hoạt động chính được tổ chức? ...) + Những nhân vật tham gia lễ hội (Người tổ chức, đại biểu khách mời và những thành viên tham dự ...) + Các hoạt động chính trong lễ hội: đặc điểm, diễn biến của từng 1,0 hoạt động (Các hoạt động chính theo tiến trình lễ hội) + Những hoạt động đặc sắc, ấn tượng nhất được tổ chức trong lễ hội (nếu có) c. Kết bài: - Ý nghĩa của lễ hội và cảm nghĩ của người viết 0,5 (Lễ hội có ý nghĩa gì với bản thân em, với tất cả mọi người? Qua lễ hội đó, 0,25 em có suy nghĩ, tình cảm gì) DeThiHay.net Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 9 MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 (Thời gian: 90 phút) MA TRẬN Mức độ nhận thức Tổng Nội Kĩ Vận dụng % điểm TT dung/đơn vị Nhận biết Thông hiểu Vận dụng năng cao kiến thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1 Đọc Thơ có yếu tố hiểu tự sự và miêu 4 0 4 1 0 1 0 50 tả 2 Viết Kể lại một trải nghiệm đáng 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 50 nhớ Tổng điểm 1,0 1,0 1,0 3,0 0 3,0 0 1,0 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% 100 Tỉ lệ chung 60% 40% BẢNG ĐẶC TẢ TT Chương/chủ Nội dung/ Đơn Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận đề vị kiến thức thức Nhận Thông Vận Vận biết hiểu dụng dụng cao 1 Đọc hiểu - Thơ có yếu tố Nhận biết: 4 TN 4 TN 1 TL tự sự và miêu tả - Nêu được ấn tượng chung 1 TL về văn bản. - Nhận biết được đặc điểm của thể loại thơ có yếu tố tự sự và miêu tả - Nhận diện được các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong thơ. - Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Nhận ra từ láy, các biện pháp tu từ DeThiHay.net Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net Thông hiểu: - Hiểu được chủ đề của đoạn thơ. - Hiểu được thông điệp tác giả muốn gửi gắm; ý nghĩa trong câu thơ. - Xác định được các biện pháp tu từ nổi được sử dụng trong đoạn thơ. Vận dụng: - Nêu được bài học cho bản thân. 2 Viết Kể lại một trải Nhận biết: 1* nghiệm đáng Thông hiểu: 1* nhớ Vận dụng: 1* Vận dụng cao: 1TL* Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ. Sử dụng ngôi thứ nhất, kể bằng ngôn ngữ của mình trên cơ sở trải nghiệm chuyến đi thực tế của bản thân. Tổng 4 TN+ 4 TN+ 1 1 TL* 1* 1 TL TL+ 1* 1* Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40% DeThiHay.net
File đính kèm:
bo_de_thi_giua_hoc_ki_2_mon_ngu_van_6_canh_dieu_25_de_dap_an.docx

