Bộ Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (18 Đề + Đáp án)

docx 88 trang Đăng Đăng 10/02/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (18 Đề + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (18 Đề + Đáp án)

Bộ Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (18 Đề + Đáp án)
 Bộ Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Mỗi câu đúng 0.25 điểm
 1. C 2. B 3. C 4. C 5. D 6. D 7. B
 8. D 9. B 10. C 11. D 12. A
PHẦN 2. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)
Mỗi ý đúng 0.25 điểm
 Câu 1 Câu 2
 a) Đúng. a) Đúng.
 b) Đúng. b) Sai.
 c) Sai. c) Đúng.
 d) Sai. d) Sai.
PHẦN 3. Tự luận (5,0 điểm)
 Câu Nội dung Thang điểm Ghi chú
1 (1,0 2x1e 0,5 Sai cân 
điểm) bằng:-0,25 
 + –
 2Na + Cl2 → 2Na Cl cả câu
 1x2e 0,5
 2+ ―
 Ca + F2 → Ca F2
2 (1,5 Chất PH3 CO2 0,25x6 = 1,5
điểm) CT
 electron
 CT
 Lewis
 CT CT
3 (2,0 0,25 Không ghi 
điểm) a) hoặc ghi 
 Chất khử Chất oxi hóa ngược tên 
 0,25 quá trình: 
 Quá trình khử: -0,25
 0,25
 Quá trình oxi hóa: 
 Điền hệ số 0,25
 DeThiHay.net Bộ Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 0,25
 b) 
 Chất khử Chất oxi hóa
 0,25
 Quá trình khử: 
 Quá trình oxi hóa: 
 0,25
 Điền hệ số 
 0,25
4 (0,5 Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của HF lớn hơn so với HBr 0,25
điểm)
 Giữa các phân tử HF có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi HF cao hơn 0,25
 so với HBr.
 Giữa các phân tử HF và nước có liên kết hydrogen với nhau nên độ tan 
 trong nước HF cao hơn so với HBr.
 DeThiHay.net Bộ Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 6
 SỞ GD&ĐT TP.HCM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I 
 TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU MÔN: HÓA HỌC – KHỐI 10
 ĐỀ B Thời gian: 45 phút
 (Không tính thời gian phát đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Học sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 
đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là
A. electron và neutron. B. neutron và proton.
C. proton và electron. D. proton, electron và neutron.
Câu 2: Gold (Au) và hợp kim của nó thường được dùng nhiều nhất trong ngành trang sức, tiền kim loại và 
là một chuẩn trong trao đổi tiền tệ ở nhiều nước. Nguyên tử nguyên tố gold có 79 proton và 118 neutron. 
Kí hiệu nguyên tử gold là
 118 197 197 79
A. 79 Au B. 118Au C. 79 Au D. 39Au
Câu 3: Số phân lớp electron có trong lớp N là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 4: A và B là hai nguyên tố ở cùng một chu kỳ nhỏ và thuộc hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn 
(ZA < ZB). Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 15. Cấu hình electron nguyên tử 
của A là
A. 1s22s22p6. B. 1s22s22p5. C. 1s22s22p4. D. 1s22s22p3.
Câu 5: Trong cùng một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
B. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
C. bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần.
D. bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện tăng dần.
Câu 6: Fluorine có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống như: thuốc chống sâu răng, sản xuất chất 
dẻo có tính bền cơ học, công nghiệp hạt nhân,  Nguyên tử fluorine có khuynh hướng nhường hay nhận 
bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet?
A. Nhường 1 electron. B. Nhận 1 electron.
C. Nhường 2 electron. D. Nhận 2 electron.
Câu 7: Rubidium (Rb) được sử dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và khoa học. Chẳng hạn, nó là một 
thành phần quan trọng trong pin lithium-ion, được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử như điện thoại 
di động và máy tính xách tay. Ngoài ra, rubidium còn được sử dụng trong các thiết bị quang học và các 
phương tiện kiểm tra định vị toàn cầu. Rubidium nằm ở nhóm IA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa 
học. Công thức hydroxide của rubidium là
A. RbOH. B. Rb(OH)2. C. Rb(OH)3. D. Rb(OH)4.
Câu 8: Hợp chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
A. HF. B. H2O. C. NH3. D. CH4.
 DeThiHay.net Bộ Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
Câu 9: Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?
A. Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
B. Hợp chất ion dễ hóa lỏng.
C. Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.
D. Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định.
Câu 10: Ethylene được ứng dụng rộng rãi trong việc sản xuất bao bì, dệt may, điện tử; là nguyên liệu 
tổng hợp các chất hữu cơ;  Ethylene có công thức cấu tạo như hình dưới.
Cho bảng năng lượng liên kết của một số liên kết cộng hóa trị sau
 Liên kết C–C C=C C≡C C–H
 Eb (kJ/mol) 347 614 839 413
Tổng năng lượng liên kết trong phân tử ethylene là
A. 1999 kJ/mol. B. 2266 kJ/mol. C. 2346 kJ/mol. D. 2491 kJ/mol.
Câu 11: Liên kết giữa guanine và cytosine được biểu diễn bằng các đường nét đứt (hình bên) có vai trò 
quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết nào?
A. Liên kết ion.
B. Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
C. Liên kết cộng hóa trị phân cực.
D. Liên kết hydrogen.
Câu 12: Cho nguyên tử khối trung bình của các khí hiếm: Ne = 20; Ar = 40; Kr = 84; Xe=131. Khí hiếm 
có nhiệt đôi sôi cao nhất là
A. Xe. B. Ne. C. Kr. D. Ar.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Học sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 2. Trong 
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Muối sodium sulfate (Na2SO4) được ứng dụng trong sản xuất giấy, thủy tinh, chất tẩy rửa. Muối 
sodium sulfate được cấu thành từ 3 nguyên tố: sodium, sulfur và oxygen.
a) Nguyên tử nguyên tố oxygen có 4 electron lớp ngoài cùng.
b) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, sodium ở chu kì 3, nhóm IA.
c) Trong 3 nguyên tố trên, sodium có độ âm điện lớn nhất.
d) Bán kính nguyên tử tăng dần theo chiều: oxygen, sulfur, sodium.
Câu 2: Các hợp chất của chlorine như hydrochloric acid (HCl), dichlorine oxide (Cl 2O), sodium chloride 
(NaCl) có nhiều ứng dụng trong đời sống. Có thể dựa vào hiệu độ âm điện (∆3) giữa hai nguyên tử tham 
gia liên kết để dự đoán liên kết giữa các phân tử trên. Cho độ âm điện của các nguyên tố: Na (0,93); O 
(3,44); H (2,20); Cl (3,16).
a) Liên kết trong phân tử sodium chloride là liên kết cộng hóa trị phân cực.
b) Liên kết trong phân tử chlorine dioxide là liên kết ion.
c) Trong phân tử hydrochloric acid, cặp electron chung bị lệch về nguyên tử chlorine.
d) Thứ tự độ phân cực của các phân tử trên tăng dần theo chiều: Cl2O, HCl, NaCl.
 DeThiHay.net Bộ Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
PHẦN III. Tự luận (5,0 điểm). Học sinh thực hiện nhiệm vụ trong các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: (1,0 điểm) Viết phương trình hoá học của các phản ứng (kèm mũi tên biểu diễn sự di chuyển 
electron) để hình thành các phân tử từ các đơn chất tương ứng trong LiF và CaCl2.
Câu 2: (1,5 điểm) Viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của các phân tử: NH3 
và CS2.
Câu 3: (2,0 điểm) Cân bằng phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, xác định chất khử, 
chất oxi hoá, quá trình khử, quá trình oxi hoá trong mỗi trường hợp
a) S + HNO3 → H2SO4 + NO2 + H2O.
b) Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2S + H2O.
Câu 4: (0,5 điểm) Cho bảng nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của các chất:
 Chất Ammonia (NH3) Phosphine (PH3)
 Nhiệt độ sôi (oC) –33,3 –87,7
 Độ tan trong nước ở 702.103 31,2
 200C (mg/100mL nước)
Từ bảng trên, em hãy so sánh nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của ammonia và phosphine.
Giải thích kết quả trên.
 Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: H (Z=1); Li (Z=3); C(Z=6); N (Z=7); O (Z=8); F (Z=9); Na 
 (Z=11); Mg (Z=12); Al(Z=13); P (Z=15); S (Z=16); Cl (Z=17); K (Z=19); Ca (Z=20).
 ----------HẾT----------
 Học sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
 DeThiHay.net Bộ Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
 Câu Nội dung Thang điểm Ghi chú
PHẦN 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 0,25x12
 ĐA B C D D C B =3,00
 Câu 7 8 9 10 11 12
 ĐA A D A B D A
PHẦN 2. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)
 Câu 1 Câu 2 0,25x8
 a) Sai. a) Sai. =2,00
 b) Đúng. b) Sai.
 c) Sai. c) Đúng.
 d) Đúng. d) Đúng.
PHẦN 3. Tự luận (5,0 điểm)
1 (1,0 2x1e 0,5 Sai cân 
điểm) bằng: -0,25 
 + –
 2Li + F2 → 2Li F cả câu
 1x2e 0,5
 2+ ―
 Ca + Cl2 → Ca Cl2
2 (1,5 Chất NH3 CS2 0,25x6 = 1,5
điểm) CT
 electron
 CT
 Lewis
 CT CT
3 (2,0 0,25 Không ghi 
điểm) a) hoặc ghi 
 Chất khử Chất oxi hóa ngược tên 
 0,25 quá trình: -
 Quá trình khử: 
 0,25
 0,25
 Quá trình oxi hóa: 
 Điền hệ số 0,25
 0,25
 b) 
 Chất khử chất oxi hóa
 DeThiHay.net Bộ Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 0,25
 Quá trình khử: 
 0,25
 Quá trình oxi hóa: 0,25
 Điền hệ số
4 (0,5 Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của NH3 lớn hơn so với PH3 0,25
điểm) Giữa các phân tử NH3 có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi NH3 cao 0,25
 hơn so với PH3.
 Giữa các phân tử NH3 và nước có liên kết hydrogen với nhau nên độ 
 tan trong nước NH3 cao hơn so với PH3.
 DeThiHay.net Bộ Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 7
 SỞ GDĐT TỈNH QUẢNG NAM KIỂM TRA CUỐI KỲ I 
 TRƯỜNG THPT ÂU CƠ Môn: Hóa học – Lớp 10
 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) 
Cho Mg=24; Ca=40; N=14; H=1; Cl=35,5; S=32; O=16; Br= 80.
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm).
Phần I. (4,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. 
Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Quá trình nào dưới đây xảy ra sự biến đổi hóa học?
A. Sự cháy của khí gas (khí hóa lỏng) khi nấu ăn. 
B. Sự nóng lên của bàn ủi (bàn là) khi ủi quần áo.
C. Nước bị đóng băng trong ngăn đông tủ lạnh. 
D. Hòa tan muối và đường vào nước khi làm nước chanh.
Câu 2: Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.
B. Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số neutron (N).
C. Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
D. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
 12 14 14
Câu 3: Cho các nguyên tử 6 X, 7 Y, 6 Z. Những nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?
 A. X và Y. B. Y và Z. C. X và Z. D. X, Y và Z. 
 14 15
Câu 4: Nitrogen trong tự nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 7 N (99,63%) và 7 N (0,37%). Nguyên tử 
khối trung bình của nitrogen là
A. 14,3. B. 14,0. C. 14,4. D. 13,7.
Câu 5: Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là
A. kim loại. B. khí hiếm. C. phi kim. D. base.
Câu 6: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 4 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng là 
5. Hỏi X là nguyên tố nào sau đây?
A. Sulfur (Z= 16). B. Clorine (Z= 17). C. Florine (Z= 9). D. Nitrogen (Z= 7).
Câu 7: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
“Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố có xu 
hướng .., độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố có xu hướng ”
A. giảm dần, tăng dần. B. tăng dần, tăng dần.
C. giảm dần, giảm dần. D. tăng dần, giảm dần.
Câu 8: Cation X3+ và anion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Kí hiệu hóa học 
của các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết ZO = 8, ZF = 9, ZMg =12, ZAl = 13)
A. Mg và F. B. Al và O. C. Mg và O. D. Al và F. 
Câu 9: Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt: X: [Ne]3s1, Q:[Ne]3s2, Z: [Ne]3s23p1. Tính base 
tăng dần của các hydroxide theo thứ tự
 DeThiHay.net Bộ Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
A. XOH < Q(OH)2 < Z(OH)3. B. Z(OH) 3 < XOH < Q(OH)2. 
C. Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH. D. XOH < Z(OH) 3 < Q(OH)2.
Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5. Xác định vị trí của nguyên tố A 
trong bảng tuần hoàn.
A. Nhóm VA, chu kì 3.B. Nhóm VIIA, chu kì 2.
C. Nhóm VIIB, chu kì 2. D. Nhóm VIA, chu kì 3.
Câu 11: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm 
argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
A. Fluorine. B. Oxygen. C. Chlorine. D. Hydrogen.
Câu 12: Nguyên tố X thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA. Nguyên tố Y thuộc chu kỳ 3, nhóm VA. Hợp chất tạo 
thành giữa X và Y có công thức phân tử là
A. X2Y5. B. X2Y3. C. X3Y2.D X 5Y2.
Câu 13: Hình vẽ bên mô tả quá trình hình thành liên kết trong phân tử chất nào sau đây?
A. NaCl. B. N2. C. Cl2. D. HCl.
Câu 14: Liên kết ion thường được tạo thành giữa
A. hai nguyên tử kim loại.
B. hai nguyên tử phi kim.
C. nguyên tử kim loại điển hình và nguyên tử phi kim điển hình.
D. ba nguyên tử trở lên.
Câu 15: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo 
nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào? 
A. Biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử. 
B. Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử. 
C. Biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. 
D. Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. 
Câu 16: Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố X và Y lần lượt là 19 và 17. Cho các phát biểu sau:
 (a) Độ âm điện của nguyên tử X nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử Y.
 (b) Số electron độc thân của nguyên tử X ít hơn số electron độc thân của nguyên tử Y.
 (c) Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử X có xu hướng nhường 2 electron.
 (d) Khi hình thành liên kết với nguyên tử X, nguyên tử Y nhận 1 electron.
Số phát biểu đúng là
A. 2.B. 3. C. 1. D. 4.
Phần II. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), 
c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Sodium (11Na) và Magnesium (12Mg) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
a. Sodium và Magnesium đều có 3 electron hóa trị.
 DeThiHay.net Bộ Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
b. Sodium hoạt động hóa học mạnh hơn Magnesium.
c. Tính base của Na2O yếu hơn tính base của MgO.
d. Khi phản ứng với Cl2, Na và Mg đều tạo ra hợp chất ion.
Câu 2: Ammonia là chất khí không màu, có mùi khai và xốc. Ammonia là chất trung 
gian trong sản xuất phân bón. Công thức electron của ammonia hình bên:
a. Phân tử ammonia chứa 3 liên kết cộng hoá trị phân cực, cặp electron dùng chung 
lệch về phía nguyên tử hydrogen.
b. Trong phân tử ammonia nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron chưa liên kết nên có khả năng hình 
thành liên kết cho nhận.
c. Liên kết trong phân tử NH3 tuân theo quy tắc octet. Công thức cấu tạo của ammonia chứa 3 liên kết 
đơn.
d. Liên kết giữa nguyên tử N và H được hình thành do sự xen phủ của orbital s và p gọi là liên kết .
Phần III. (1,0 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. 
Câu 1: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 82, biết số hạt mang điện nhiều 
hơn số hạt không mang điện là 22. Số khối của X là bao nhiêu?
Câu 2: Dựa vào cách tính hiệu độ âm điện, học sinh A xác định được các liên kết giữa nguyên tử phosphorus 
(P) và oxygen (O) hình thành trong phân tử P2O5 là liên kết cộng hóa trị phân cực. Biết độ âm điện của P 
và O lần lượt là 2,19 và 3,44. Giá trị hiệu độ âm điện do bạn A tính được chính xác trong trường hợp này 
là bao nhiêu?
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm).
Câu 1 (1,0 điểm): Cho các chất sau: KCl, Cl2.
a. Xác định chất nào có liên kết ion, chất nào có liên kết cộng hóa trị (phân cực hay không phân cực)?
b. Với hợp chất có liên kết ion ở trên, hãy viết sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết; với hợp chất có liên kết 
cộng hóa trị, hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo tương ứng.
Câu 2 (1,0 điểm): Oxide cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O7. Sản phầm khí của R với hydrogen chứa 
2,74% hydrogen về khối lượng. Xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố R.
Câu 3 (1,0 điểm): Trong không khí nitrogen chiếm khoảng 78%, oxygen chiếm khoảng 21%, 1% còn lại 
là các khí khác, nhưng thực tế cây trồng không thể trực tiếp hấp thu nitrogen để sử dụng nitrogen như một 
loại phân bón đạm, do phân tử nitrogen rất bền vững, dựa vào kiến thức đã học hãy giải thích điều này.
 ------------- HẾT -------------
 Học sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docxbo_de_thi_cuoi_ki_1_mon_hoa_hoc_10_ket_noi_tri_thuc_18_de_da.docx