92 Đề ôn luyện hè Tiếng Việt từ Lớp 2 lên 3 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "92 Đề ôn luyện hè Tiếng Việt từ Lớp 2 lên 3 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 92 Đề ôn luyện hè Tiếng Việt từ Lớp 2 lên 3 (Có đáp án)
92 Đề ôn luyện hè Tiếng Việt từ Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 Đáp án C A B C A II. Chính tả: Núi cao bởi có đất bồi Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu? Muôn dòng sông đổ biển sâu Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn Tre già yêu lấy măng non Chắt chiu nhe mẹ yêu con tháng ngày Mai sau, con lớn hơn thầy Các con ôm cả hai tay đất tròn Tố Hữu III. Tập làm văn: Bài mẫu: Nhà em nuôi một chú chó rất đáng yêu. Chú sống ở sân nhà và luôn quấn quýt bên mọi người. Bộ lông của chú màu vàng óng, mềm mượt, đôi mắt tròn xoe và tiếng sủa rất to. Hằng ngày, chú chạy quanh sân để trông nhà và chơi đùa với em. Chú rất thích ăn cơm và xương. Em rất yêu quý chú chó của mình. DeThiHay.net 92 Đề ôn luyện hè Tiếng Việt từ Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 9 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 LÊN LỚP 3 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Bài 1: Gạch 1 gạch dưới bộ phận Ai, 2 gạch dưới bộ phận thế nào ? trong các câu sau a. Lan rất chăm học. b. Hà rất thông minh. c. Hằng rất lễ phép. Bài 2: Gạch 1 gạch dưới bộ phận Ai, 2 gạch dưới bộ phận làm gì? trong các câu sau: a. Bé Hà và bé Hoa rất vâng lời và yêu quý anh chị. b. Trong một nhà, anh chị em cần yêu thương, giúp đỡ nhau. Bài 3: Đặt câu cho bộ phận in đậm dưới đây: a. Trên bờ đê, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ. b. Hoa bưởi thơm nức một góc vườn. c. Ông mặt trời từ từ nhô lên từ phía đằng đông. Bài 4: Gạch chân các từ chỉ hoạt động trong các câu sau: a. Bạn Nam đang vẽ con ngựa. b. Đàn vịt đang bơi dưới hồ nước. c. Bạn Lan đang nghe hát. Bài 5: Dùng gạch chéo (/) tách các câu sau thành 2 thành phần (Ai/ thế nào?; Ai/ làm gì?) a. Sương muối phủ trắng cành cây bãi cỏ. b. Núi đồi thung lũng làng bản chìm trong biển mây mù. c.Ve Sầu là một chú bé hay hát và hát hay lắm. DeThiHay.net 92 Đề ôn luyện hè Tiếng Việt từ Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) ĐÁP ÁN Bài 1: Gạch 1 gạch dưới bộ phận Ai, 2 gạch dưới bộ phận thế nào? a. Lan rất chăm học. b. Hà rất thông minh. c. Hằng rất lễ phép. Bài 2: Gạch 1 gạch dưới bộ phận Ai, 2 gạch dưới bộ phận làm gì? a. Bé Hà và bé Hoa rất vâng lời và yêu quý anh chị. b. Anh chị em trong một nhà cần yêu thương, giúp đỡ nhau. Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm a. Trên bờ đê, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ. → Đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ ở đâu? b. Hoa bưởi thơm nức một góc vườn. → Cái gì thơm nức một góc vườn? c. Ông mặt trời từ từ nhô lên từ phía đằng đông. → Ai từ từ nhô lên từ phía đằng đông? Bài 4: Gạch chân các từ chỉ hoạt động a. Bạn Nam đang vẽ con ngựa. b. Đàn vịt đang bơi dưới hồ nước. c. Bạn Lan đang nghe hát. Bài 5: Dùng gạch chéo (/) tách câu thành 2 bộ phận a. Sương muối / phủ trắng cành cây bãi cỏ. b. Núi đồi thung lũng làng bản / chìm trong biển mây mù. c. Ve Sầu / là một chú bé hay hát và hát hay lắm. DeThiHay.net 92 Đề ôn luyện hè Tiếng Việt từ Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 10 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 LÊN LỚP 3 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Bài 1: Gạch 1 gạch dưới bộ phận Ai, 2 gạch dưới bộ phận làm gì? trong các câu sau: a. Anh Hoàng luôn nhường nhịn, chiều chuộng bé Hà. b. Chị Hồng chăm sóc bé Hoa rất chu đáo. Bài 2: Đặt câu cho bộ phận in đậm dưới đây: a. Tiếng hót của chú chim sơn ca làm say đắm cả khu vườn. b. Thuỷ Tinh rất tức giận vì không lấy được Mị Nương. Bài 3: Gạch chân các từ chỉ sự vật (người, con vật, đồ vật, cây cối) trong các câu sau. Đặt câu hỏi cho bộ phận đó. a. Núi cao vời vợi. b. Chim hót líu lo. c. Trăng sáng vằng vặc. Bài 4: Dùng gạch chéo (/) tách các câu sau thành 2 thành phần (Ai/ làm gì ?) a. Bà đi chợ. b. Mẹ đi làm. c. Liên dắt em ra vườn chơi. Bài 5: Điền dấu phẩy thích hợp vào các câu sau: a. Bạn Hà bạn Huệ rất chăm chỉ học tập. b. Bạn Nam hiền lành thật thà. DeThiHay.net 92 Đề ôn luyện hè Tiếng Việt từ Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) ĐÁP ÁN Bài 1: Gạch 1 gạch dưới bộ phận Ai, 2 gạch dưới bộ phận làm gì? a. Anh Hoàng / luôn nhường nhịn, chiều chuộng bé Hà. b. Chị Hồng / chăm sóc bé Hoa rất chu đáo. Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm a. Tiếng hót của chú chim sơn ca làm say đắm cả khu vườn. → Cái gì làm say đắm cả khu vườn? b. Thuỷ Tinh rất tức giận vì không lấy được Mị Nương. → Vì sao Thuỷ Tinh rất tức giận? Bài 3 a. Núi cao vời vợi. → Cái gì cao vời vợi? b. Chim hót líu lo. → Con gì hót líu lo? c. Trăng sáng vằng vặc. → Cái gì sáng vằng vặc? Bài 4: Dùng gạch chéo (/) tách câu a. Bà / đi chợ. b. Mẹ / đi làm. c. Liên / dắt em ra vườn chơi Bài 5: Điền dấu phẩy thích hợp a. Bạn Hà, bạn Huệ rất chăm chỉ học tập. b. Bạn Nam hiền lành, thật thà. DeThiHay.net 92 Đề ôn luyện hè Tiếng Việt từ Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 11 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 LÊN LỚP 3 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Bài 1: Gạch 1 gạch dưới bộ phận Ai, 2 gạch dưới bộ phận làm gì? trong các câu sau: a. Mẹ đi thăm bà. b. Em ở nhà học bài. c. Bố đi công tác xa nhà. Bài 2: Tìm 3 từ nói về tình cảm gia đình và đặt câu với các từ đó. Bài 3: Đặt câu cho bộ phận in đậm dưới đây: a. Nhờ siêng năng học tập, Sơn đã đứng đầu lớp. b. Em thức dậy khi chú gà trống cất tiếng gáy. Bài 4: Dùng gạch chéo (/) tách các câu sau thành 2 thành phần (Ai/ thế nào ?) a. Mùa xuân xôn xao, rực rỡ. b. Mùa hè nắng chói chang. c. Mùa thu hiền dịu. d. Mùa đông u buồn, lạnh lẽo. Bài 5: Ngắt đoạn văn sau thành 9 câu và viết lại cho đúng: Ngày đầu tiên của em đi học thật là vui em mặc quần áo đẹp nhưng chẳng mang theo gì cả khi vào lớp, em thấy một bạn khóc mãi em đến làm quen và nói chuyện với bạn thế rồi bạn cũng nín khi cô giáo bảo chúng em tự giới thiệu thì em mới biết tên bạn là Mai từ đó, chúng em chơi với nhau rất thân cả lớp em đã hát rất nhiều bài em thấy đi học thật vui. DeThiHay.net 92 Đề ôn luyện hè Tiếng Việt từ Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) ĐÁP ÁN Bài 1: Gạch 1 gạch dưới bộ phận Ai, 2 gạch dưới bộ phận làm gì? a. Mẹ / đi thăm bà. b. Em / ở nhà học bài. c. Bố / đi công tác xa nhà. Bài 2: Tìm 3 từ nói về tình cảm gia đình và đặt câu - yêu thương → Gia đình em luôn yêu thương nhau. - chăm sóc → Mẹ chăm sóc em rất chu đáo. - đùm bọc → Anh em phải biết đùm bọc nhau. Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm a. Nhờ siêng năng học tập, Sơn đã đứng đầu lớp. → Vì sao Sơn đã đứng đầu lớp? b. Em thức dậy khi chú gà trống cất tiếng gáy. → Em thức dậy khi nào? Bài 4: Dùng gạch chéo (/) tách câu a. Mùa xuân / xôn xao, rực rỡ. b. Mùa hè / nắng chói chang. c. Mùa thu / hiền dịu. d. Mùa đông / u buồn, lạnh lẽo. Bài 5: Viết lại đoạn văn cho đúng Ngày đầu tiên của em đi học thật là vui. Em mặc quần áo đẹp nhưng chẳng mang theo gì cả. Khi vào lớp, em thấy một bạn khóc mãi. Em đến làm quen và nói chuyện với bạn. Thế rồi bạn cũng nín. Khi cô giáo bảo chúng em tự giới thiệu thì em mới biết tên bạn là Mai. Từ đó, chúng em chơi với nhau rất thân. Cả lớp em đã hát rất nhiều bài. Em thấy đi học thật vui. DeThiHay.net 92 Đề ôn luyện hè Tiếng Việt từ Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 12 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 LÊN LỚP 3 Điểm Lời phê của thầy cô giáo 1. Nối từng từ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B A B a. Suối Vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt trái đất b. Kênh Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi bắt nguồn từ các khe đá c. Biển Công trình đào, đắp dể dẫn nước tưới tiêu cho đồng ruộng 2. Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong mỗi câu sau: a. Vì mưa to, nước suối dâng ngập hai bờ. b. Nước suối lóng lánh vì có ánh sáng mặt trời phản chiếu. c. Suốt mùa đông, lũ cá rô lẩn tránh trong bùn ao. d. Người ta trồng cà phê để lấy hạt làm đồ uống. 3. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: (biết ơn, kính yêu, yêu quý, kính yêu) a. Bác Hồ rất ........................................các cháu thiếu nhi. b. Các cháu thiếu nhi ... ..........Bác Hồ. c. Bác Hồ là lãnh tụ ...........................................của nhân dân Việt Nam. d. Thiếu nhi Việt Nam vô cùng.................................... Bác Hồ. 4. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: a. thông minh b. vui vẻ c. hiền lành 5. Tập làm văn: Viết một đoạn văn ngắn kể về người thân (ông, bà, bố, mẹ, ....) DeThiHay.net 92 Đề ôn luyện hè Tiếng Việt từ Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) ĐÁP ÁN 1. Nối từ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B a. Suối → Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi bắt nguồn từ các khe đá. b. Kênh → Công trình đào, đắp để dẫn nước tưới tiêu cho đồng ruộng. c. Biển → Vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt Trái Đất. 2. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm a. Vì mưa to, nước suối dâng ngập hai bờ. → Vì sao nước suối dâng ngập hai bờ? b. Nước suối lóng lánh vì có ánh sáng mặt trời phản chiếu. → Vì sao nước suối lóng lánh? c. Suốt mùa đông, lũ cá rô lẩn tránh trong bùn ao. → Lũ cá rô lẩn tránh trong bùn ao khi nào? d. Người ta trồng cà phê để lấy hạt làm đồ uống. → Người ta trồng cà phê để làm gì? 3. Điền từ thích hợp a. Bác Hồ rất yêu quý các cháu thiếu nhi. b. Các cháu thiếu nhi kính yêu Bác Hồ. c. Bác Hồ là lãnh tụ kính yêu của nhân dân Việt Nam. d. Thiếu nhi Việt Nam vô cùng biết ơn Bác Hồ. 4. Tìm từ trái nghĩa a. thông minh ↔ ngu dốt b. vui vẻ ↔ buồn bã c. hiền lành ↔ hung dữ 5. Tập làm văn Bố em năm nay bốn mươi tuổi. Bố em rất chăm chỉ làm việc để chăm lo cho gia đình. Mỗi khi em học bài chưa hiểu, bố đều kiên nhẫn giảng cho em. Em rất yêu quý và kính trọng bố của mình DeThiHay.net 92 Đề ôn luyện hè Tiếng Việt từ Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 13 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 LÊN LỚP 3 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Bài 1: Hãy sắp xếp các từ trong mỗi dòng sau thành câu: a, Mẹ/ yêu/ em /rất (tạo 3 câu) b.Thu/ của/ em/ bạn/ là (tạo 4 câu) Bài 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước dòng đã thành câu: a. Bông hoa này b. Quyển vở mới tinh ấy c. Chiếc bút này rất đẹp. d. Bà hỏi gì mẹ cháu ạ? e. Trong khu rừng xanh Bài 3: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống a. Hương là người ...................................học tập b. Hương đi học rất ................................................. c. Hôm nay,gặp bài khó,Hương vẫn ..............................................giải cho bằng được. (chuyên cần , kiên nhẫn , cần cù ) Bài 4: Đặt câu theo từng mẫu câu sau: Ai - là gì? (3 câu); Ai - làm gì? (3 câu) Bài 5: Viết một đoạn văn ngắn nói về cô giáo em. DeThiHay.net
File đính kèm:
92_de_on_luyen_he_tieng_viet_tu_lop_2_len_3_co_dap_an.docx

