9 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Bình Thuận môn Văn

docx 34 trang bút máy 12/03/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "9 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Bình Thuận môn Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 9 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Bình Thuận môn Văn

9 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Bình Thuận môn Văn
 9 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Bình Thuận môn Văn - DeThiHay.net
cho mình một cuộc sống khoa học, văn hóa:
+ Căn phòng, nhà cửa gọn gàng ngăn nắp;
+ Trồng hoa tô điểm cho cuộc sống của mình
+ Nuôi gà tăng gia sản xuất, phục vụ cho cuộc sống của chính mình
+ Thỉnh thoảng xuống núi tìm gặp lái xe cùng hành khách để trò chuyện cho vơi nỗi nhớ nhà.
-> Anh thanh niên có tinh thần lạc quan, yêu đời, sống khoa học.
=> Anh thanh niên đã chiến thắng nỗi cô đơn và tạo cho mình một cuộc sống đẹp đẽ đầy ý nghĩa với một 
niềm yêu đơi, yêu cuộc sống say mê.
* Luận điểm 4: Anh thanh niên cởi mở, chân thành, hiếu khách, chu đáo.
- Niềm vui được đón tiếp khách dào dạt trong anh, bộc lộ qua từng cử chỉ, nét mặt, lời nói:
+ Biếu bác lái xe củ tam thất
+ Tặng bó hoa cho cô gái
+ Tặng giỏ trứng gà cho ông họa sĩ
- Anh thanh niên đã bộc bạch nỗi lòng, sẻ chia tâm sự với các vị khách một cách rất cởi mở, không hề giấu 
giếm
=> Sự cởi mở, những lời tâm sự chân thành của anh thanh niên đã giúp xóa bỏ khoảng cách giữa họ, tạo 
mối tâm giao đầy thân tình, cảm động.
* Luận điểm 5: Anh thanh niên là người rất khiêm tốn, giản dị, lễ phép.
- Khi ông họa sĩ bày tỏ ý muốn phác họa chân dung mình, anh từ chối vì tự thấy mình không xứng đáng 
với niềm cảm mến và sự tôn vinh ấy
- Anh giới thiệu cho ông họa sĩ về ông kĩ sư ở vườn rau, nhà khoa học nghiên cứu sét...
-> Anh chỉ dám nhận phần nhỏ bé, bình thường so với bao nhiêu người khác.
* Đánh giá về nghệ thuật xây dựng nhân vật
- Nhân vật được lí tưởng hóa từ nhiều điểm nhìn, nhiều góc nhìn
- Nhân vật được đặt trong tình huống đặc sắc:
+ Là thanh niên trẻ trung, sôi nổi, yêu đời nhưng lại làm việc ở một nơi heo hút, hẻo lánh và cô đơn.
+ Cuộc gặp gỡ ngắn ngủi giữa anh với ông họa sĩ, cô kĩ sư trên đỉnh Yên Sơn đã giúp người đọc cảm nhận 
được vẻ đẹp của anh.
- Không gọi nhân vật bằng tên cụ thể mà bằng đặc điểm giới tính, nghề nghiệp
- Khắc họa nhân vật qua những chi tiết nghệ thuật đặc sắc, giàu sức gợi.
3. Kết bài cảm nhận anh thanh niên
- Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên.
- Liên hệ thế hệ trẻ hiện nay.
 DeThiHay.net 9 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Bình Thuận môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 6
 KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
 NĂM HỌC: 2020 - 2021
 BÌNH THUẬN
 Môn: Ngữ Văn
 ĐỀ CHÍNH THỨC
 Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc kỹ các đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4.
Trích 1:
 “Ta hát bài ca gọi cá vào,
 Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
 Biển cho ta cá như lòng mẹ
 Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.”
Câu 1. Đoạn thơ trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? (0,5 điểm)
Câu 2. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ cuối. (1,0 điểm)
Trích 2: “Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi 
xúc động.”
 (Trích Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng, SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2014, tr.195).
Câu 3. Tìm hai từ láy được sử dụng trong đoạn văn. (0,5 điểm)
Câu 4. Hai câu văn đầu liên kết với nhau bằng phép liên kết gì? Từ ngữ nào dùng để liên kết? (1,0 điểm)
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm).
 “Thời gian là vàng”.
Em hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 01 trang giấy thi) nêu suy ngẫm của bản thân về câu ngạn ngữ trên.
Câu 2. (4,0 điểm) Cảm nhận của em về hai khổ thơ sau:
 “Ngửa mặt lên nhìn mặt
 có cái gì rưng rưng
 như là đồng là bể
 như là sông là rừng
 Trăng cứ tròn vành vạnh
 kể chi người vô tình
 ánh trăng im phăng phắc
 đủ cho ta giật mình.”
 (Trích Ánh trăng, Nguyễn Duy, SGK Ngữ văn lớp 9, tập một, NXB Giáo dục, 2014, tr.156)
 DeThiHay.net 9 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Bình Thuận môn Văn - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Trích 1:
Câu 1. Đoạn thơ trích trong tác phẩm Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận
Câu 2. Biện pháp tu từ so sánh. Tác dụng:
- Biển rất giàu đẹp: cho con người cá, cung cấp nguồn hải sản vô cùng phong phú.
- Biển cả đối với ngư dân cũng rất ý nghĩa thủy chung, bao la như lòng mẹ chờ che nuôi nấng họ lớn lên, 
bao bọc họ với một tình cảm trìu mến, thân thương.
Trích 2: “Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi 
xúc động.”
Câu 3. hai từ láy được sử dụng: ngơ ngác, lạ lùn
Câu 4. Hai câu văn đầu liên kết với nhau bằng phép thế: "con bé" = "nó"
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm).
* Dẫn dắt vào vấn đề: Có người từng nói: ”Người nào dám lãng phí một giờ đồng hồ nghĩa là chưa phát 
hiện giá trị của cuộc sống”. Thời gian là thứ có giá trị không thể nào đong đếm được.
* Bàn luận, phân tích
- Thời gian là một thứ trừu tượng, trôi qua từng ngày, ta không cảm nhận thời gian một cách trực quan như 
nhìn hay chạm vào, ta cảm sự trôi chảy của thời gian qua sự thay đổi của sự vật tồn tại xung quanh mình.
- Thời gian là thứ tiền bạc không thể mua được, một đi không trở lại, một khi đã qua đi không thể nào lấy 
lại được. Nếu để lỡ mất thời gian dù có hối tiếc cũng thể lấy lại được. (“Nếu một người cho bạn thời gian 
của của mình, anh ta không thể cho bạ món quà nào quý giá hơn nữa”)
- Thời gian giúp vạn vật vận động theo đúng quy luật, trình tự của nó (con người, cây cối trưởng thành rồi 
chết đi, xã hội cũng thay đổi theo thời gian).
- Thời gian giúp con người tích lũy được giá trị, không chỉ vật chất mà quan trọng hơn là tinh thần, nếu biết 
tận dụng tốt sẽ tích sẽ khiến giá trị bản thân tăng lên (trưởng thành hơn, hiểu biết hơn,...)
- Thời gian giúp thay đổi suy nghĩ, tình cảm của con người: giúp xóa nhòa nỗi đau, hận thù, thậm chí làm 
phai nhạt tình cảm yêu thương, thay đổi tính tình của con người.
* Mở rộng vấn đề
- Quý trọng thời gian không có nghĩa là phải sống gấp gáp, chạy theo thời gian mà là biết trân trọng từng 
giây, sống hết mình, cống hiến hết mình cho cuộc đời.
- Không chỉ dành thời gian ra để làm việc như một cỗ máy mà cũng cần cả thời gian nghỉ ngơi hợp lí, quan 
tâm yêu thương mọi người xung quanh có như vậy mới là tận dụng hết giá trị đích thực của thời gian.
- Ngày nay vẫn còn một bộ phận giới trẻ chưa biết quý trọng giá trị của thời gian, để thời gian trôi đi vô 
nghĩa, không tích lũy được giá trị cho bản thân: VD: chỉ biết vui chơi, thay vì tận dụng thời gian để học lại 
sa vào trang mạng xã hội than thở học vất vả,...
* Liên hệ bản thân
- Cần có thái độ phê phán những người không biết quý trọng thời gian.
- Là một học sinh cần ý thức được giá trị quý báu của thời gian để tránh làm lãng phí thời gian của mình 
cũng như của những người xung quanh.
 DeThiHay.net 9 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Bình Thuận môn Văn - DeThiHay.net
II. Phần làm văn
Câu 2.
Mở bài: 
- Giới thiệu ngắn gọn tác giả, tác phẩm.
- Trích dẫn được 2 khổ thơ: là dòng cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng.
Thân bài: Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng.
- Từ “mặt” được dùng với nghĩa gốc và nghĩa chuyển - mặt trăng, mặt người - trăng và người cùng đối 
diện đàm tâm.
- Với tư thế “ngửa mặt lên nhìn mặt” người đọc cảm nhận sự lặng im, thành kính và trong phút chốc cảm 
xúc dâng trào khi gặp lại vầng trăng: “có cái gì rưng rưng”. Rưng rưng của những niềm thương nỗi nhớ, 
của những lãng quên lạnh nhạt với người bạn cố tri; của một lương tri đang thức tỉnh sau những ngày 
đắm chìm trong cõi u mê mộng mị; rưng rưng của nỗi ân hận ăn năn về thái độ của chính mình trong suốt 
thời gian qua. Một chút áy náy, một chút tiếc nuối, một chút xót xa đau lòng, tất cả đã làm nên cái “rưng 
rưng”,cái thổn thức trong sâu thẳm trái tim người lính.
- Và trong phút giây nhân vật trữ tình nhìn thẳng vào trăng- biểu tượng đẹp đẽ của một thời xa vắng, nhìn 
thẳng vào tâm hồn của mình, bao kỷ niệm chợt ùa về chiếm trọn tâm tư. Kí ức về quãng đời ấu thơ trong 
sáng, về lúc chiến tranh máu lửa, về cái ngày xưa hồn hậu hiện lên rõ dần theo dòng cảm nhận trào dâng, 
“như là đồng là bể, như là sông là rừng”. Đồng, bể, sông, rừng,những hình ảnh gắn bó nơi khoảng trời kỷ 
niệm.
→ Cấu trúc song hành của hai câu thơ, nhịp điệu dồn dập cùng biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ và liệt kê 
như muốn khắc họa rõ hơn kí ức về thời gian gắn bó chan hòa với thiên nhiên, với vầng trăng lớn lao sâu 
nặng, nghĩa tình, tri kỷ. Chính thứ ánh sáng dung dị đôn hậu đó của trăng đã chiếu tỏ nhiều kỉ niệm thân 
thương, đánh thức bao tâm tình vốn tưởng chừng ngủ quên trong góc tối tâm hồn người lính. Chất thơ mộc 
mạc chân thành như vầng trăng hiền hòa, ngôn ngữ hàm súc, giàu tính biểu cảm như “có cái gì rưng 
rưng”,đoạn thơ đã đánh động tình cảm nơi người đọc.
- Hình ảnh “trăng cứ tròn vành vạnh” là tượng trưng cho quá khứ nghĩa tình, thủy chung, đầy đặn, bao dung, 
nhân hậu.
- Hình ảnh “ánh trăng im phăng phắc” mang ý nghĩa nghiêm khắc nhắc nhở, là sự trách móc trong lặng im. 
Chính cái im phăng phắc của vầng trăng đã đánh thức con người, làm xáo động tâm hồn người lính năm 
xưa. Con người “giật mình” trước ánh trăng là sự bừng tỉnh của nhân cách, là sự trở về với lương tâm trong 
sạch, tốt đẹp. Đó là lời ân hận, ăn năn day dứt, làm đẹp con người.
Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ, phương thức biểu đạt tự sự kết hợp với trữ tình.
- Giọng thơ mang tính tự bạch, chân thành sâu sắc.
- Hình ảnh vầng trăng - ánh trăng mang nhiều tầng ý nghĩa.
* Nội dung:
- Bài thơ là một lời tự nhắc nhở của tác giả về những năm tháng gian lao của cuộc đời người lính gắn bó 
với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu.
- Gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.
 DeThiHay.net 9 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Bình Thuận môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 7
 KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
 Năm học: 2019-2020 
 BÌNH THUẬN
 Môn thi: NGỮ VĂN
 ĐỀ CHÍNH THỨC
 Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc kỹ đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4.
“Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, 
một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà 
xa xăm!”.
Xa đến đâu mặc kệ, nhưng tôi thích ngắm mắt tôi trong gương. Nó dài dài, màu nâu, hay nheo lại như chói 
nắng.”
Câu 1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? (0,5 điểm)
Câu 2. Tìm những từ láy được sử dụng trong đoạn văn. (0,5 điểm)
Câu 3. Câu văn "Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn.” là câu 
đơn hay câu ghép? Chỉ ra thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong câu. (1,5 điểm)
Câu 4. Câu văn cuối cùng liên kết với câu văn phía trước bằng phép liên kết gì? Xác định từ ngữ có tác 
dụng liên kết? (0,5 điểm)
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
Viết một bài văn ngắn (khoảng 1 trang giấy thi), trình bày suy ngẫm của em về nhận định: “Năm tháng in 
hằn những vết nhăn trên da thịt, còn sự thờ ơ với cuộc sống tạo những vết nhăn trong tâm hồn”.
 (Trích Điều kì diệu của thái độ sống - Mac Anderson, tr.68, NXB Tổng hợp Tp Hồ Chí Minh, 2017)
Câu 2. (4,0 điểm)
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
 “Vân xem trang trọng khác vời,
 Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
 Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
 Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
 Kiều càng sắc sảo mặn mà,
 So bề tài sắc lại là phần hơn
 Làn thu thủy nét xuân sơn,
 Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.”
 (Dẫn theo: Chị em Thúy Kiều, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam - 2014, tr.81)
 - Hết -
 DeThiHay.net 9 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Bình Thuận môn Văn - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc kỹ đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4.
“Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, 
một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà 
xa xăm!”.
Xa đến đâu mặc kệ, nhưng tôi thích ngắm mắt tôi trong gương. Nó dài dài, màu nâu, hay nheo lại như chói 
nắng.”
Câu 1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê
Câu 2. Những từ láy được sử dụng trong đoạn văn: xa xăm, dài dài
Câu 3. Câu văn "Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn.” là câu 
ghép
Hai bím tóc dày(CN), tương đối mềm(VN), một cái cổ cao (CN), kiêu hãnh như đài hoa loa kèn. (VN)
Câu 4. Câu văn cuối cùng liên kết với câu văn phía trước bằng phép liên kết thế: "mắt tôi" - "nó"
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
Câu 2. (4,0 điểm)
I. Mở bài
- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du (đại thi hào, danh nhân văn hóa thế giới)
- Truyện Kiều là tác phẩm gây tiếng vang, trở thành kiệt tác văn học Việt Nam
- Trích dẫn đoạn thơ: khắc họa vẻ đẹp của những trang tuyệt thế giai nhân mà còn thể hiện tài năng miêu 
tả chân dung nhân vật bậc thầy của Nguyễn Du.
II. Thân bài
1. Khái quát vấn đề chung
- Miêu tả nhân vật khắc họa tính cách và số phận của con người là tài năng của Nguyễn Du, đây là thành 
công lớn của ông
+ Xây dựng thành công nhiều nhân vật để lại dấu ấn như Thúy Kiều, Kim Trọng, Từ Hải, Mã Giám Sinh, 
Sở Khanh
- Miêu tả nhân vật chính diện: sử dụng bút pháp lý tưởng hóa nhân vật. Miêu tả nhân vật phản diện: bút pháp 
hiện thực hóa. Đoạn trích Chị em Thúy Kiều thể hiện vẻ đẹp toàn bích tới chuẩn mực Á Đông là hai nàng 
Vân, Kiều.
2. Phân tích vẻ đẹp nhân vật Thúy Vân (4 câu thơ đầu)
- Ban đầu, Nguyễn Du gợi tả vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều từ hình ảnh thiên nhiên: mai, tuyết. Bút pháp ước 
lệ gợi ấn tượng về vẻ đẹp với cốt cách như mai, thanh tao, và cốt cách trong trắng, tinh khôi như tuyết
- Bốn câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân: thanh cao, duyên dáng, trong trắng
+ Câu thơ “Vân xem trang trọng khác vời” khái quát được vẻ đẹp cao sang, quý phái của nàng.
+ Vẻ đẹp của Vân sánh với những thứ đẹp nhất từ tự nhiên như hoa, mây trăng, tuyết, ngọc
+ Chân dung của Thúy Vân đẹp từ khuôn mặt, nụ cười, mái tóc, làn da, với phong thái điềm đạm (các chi 
tiết so sánh, ẩn dụ thú vị trong thơ)
→ Vẻ đẹp của Vân hơn mọi chuẩn mực của tự nhiên, khiến tự nhiên cúi đầu chịu “thua”, “nhường”, ắt hẳn 
 DeThiHay.net 9 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Bình Thuận môn Văn - DeThiHay.net
cuộc đời nàng sẽ được an ổn, không sóng gió
- Vẻ đẹp của Thúy Kiều (4 câu thơ tiếp theo)
+ Kiều càng sắc sảo mặn mà: Vẻ đẹp của Thúy Kiều mặn mà về tâm hồn, sắc sảo về trí tuệ
+ Tác giả sử dụng lối ước lệ tượng trưng: thu thủy, xuân sơn để đặc tả riêng đôi mắt trong sáng, long lanh 
của Kiều
+ Thúy Kiều gợi lên là trang tuyệt thế giai nhân với vẻ đẹp khiến tự nhiên phải ganh ghét, đố kị: hoa ghen, 
liễu hờn
→ Chân dung Thúy Kiều khiến tạo hóa ganh ghét, tài hoa thiên bẩm, tâm hồn đa sầu đa cảm dự báo số 
phận trắc trở, nghiệt ngã đầy sóng gió bởi “Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau”
- Nguyễn Du miêu tả Thúy Vân trước rồi miêu tả Thúy Kiều, thủ pháp đòn bẩy này làm nổi bật vẻ đẹp của 
Thúy Kiều
- Sử dụng tài tình các tính từ miêu tả vẻ đẹp Vân, Kiều (vẻ đẹp mang số phận): mặn mà, trang trọng, sắc 
sảo...
- Các biện pháp so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, đối xứng, liệt kê, tăng tiến, điển tích điển cố... được sử dụng linh 
hoạt trong đoạn trích.
→ Bút pháp ước lệ tượng trưng là cách thể hiện con người quen thuộc trong thơ ca trung đại (miêu tả qua 
những công thức, chuẩn mực có sẵn được quy ước trong nghệ thuật)
III. Kết bài
- Đoạn thơ khắc họa rõ nét chân dung chị em Thúy Kiều nhờ bút pháp ước lệ tượng trưng, thủ pháp đòn bẩy 
và các biện pháp tu từ
- Nguyễn Du thể hiện cảm hứng nhân văn qua việc đề cao con người, ca ngợi vẻ đẹp tài năng của con người 
và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh.
 DeThiHay.net 9 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Bình Thuận môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 8
 KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT 
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 Năm học: 2018 – 2019
 BÌNH THUẬN
 Môn thi: NGỮ VĂN
 ĐỀ CHÍNH THỨC
 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (3,0 điểm) Đọc kỹ những đoạn trích (thơ, văn) sau và trả lời các câu hỏi:
Trích 1.
 “Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
 Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
 Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
 Câu hát căng buồm cùng gió khơi."
a) Khổ thơ trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? (0,5 điểm)
b) Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng ở câu thơ “Mặt trời xuống biển như hòn lửa. 
" (0,75 điểm)
Trích 2. 
“Hai ông con theo bậc cấp bước xuống đồi, đến mặt đường nhìn lên, không thấy người con trai đứng đấy 
nữa. Anh ta đã vào nhà trong. Ông xách cái làn trứng, cô ôm bó hoa to. Lúc bấy giờ, nắng đã mạ bạc cả 
con đèo, đốt cháy rừng cây hừng hực như một bó đuốc lớn. Nắng chiếu làm cho bó hoa càng thêm rực rỡ 
và làm cho cô gái cảm thấy mình nợc rỡ theo."
 (Trích Lặng lẽ Sa Pa Nguyễn Thành Long, theo sách Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
c) Chỉ ra hai từ láy được sử dụng trong đoạn văn. (0,5 điểm)
d) Câu văn "Ông xách cái làn trứng, cô ôm bó hoa to,” thuộc kiểu câu đơn hay câu ghép? Xác định thành 
phần chủ ngữ và vị ngữ của cậu. (1,25 điểm)
Câu 2. (3,0 điểm) Suy ngẫm của em về thông điệp: “Cho yêu thương, nhận hạnh phúc.”
(Bài làm văn viết không quá 01 trang giấy thi)
Câu 3. (4,0 điểm)
Nỗi oan của nhân vật Vũ Nương trong truyện “Chuyện người con gái Nam Xương” – Nguyễn Dữ.
 ---hết---
 DeThiHay.net 9 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Bình Thuận môn Văn - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
Câu 1:
a) 
- Tác phẩm: Đoàn thuyền đánh cá
- Tác giả: Huy Cận
b) 
- Nghệ thuật: so sánh (Mặt trời ví với hòn lửa)
- Tác dụng:
+ Khắc họa khung cảnh huy hoàng, tráng lệ vào thời khắc hoàng hôn buông xuống trên biển
+ Nhấn mạnh thời khắc kết thúc một ngày là lúc bắt đầu một buổi lao động mới của người dân trên biển.
c) Hai từ láy được sử dụng: hừng hực, rực rỡ
d) Thuộc kiểu câu ghép
Ông (CN) xách cái làn trứng (VN), cô (CN) ôm bó hoa to (VN)
Câu 2:
* Giới thiệu và giải thích vấn đề
- Yêu thương là tình cảm gắn bó tha thiết và chăm sóc hết lòng.
- Hạnh phúc là trạng thái cảm thấy sung sướng khi đạt được ý nguyện nào đó.
- Cho – nhận là một quá trình trao đổi giữa con người với con người.
=> Ý nghĩa của câu: Nếu ta biết cho đi sự quan tâm, tình yêu thương với người xung quanh thì ta sẽ nhận 
lại niềm vui, sự mãn nguyện, hạnh phúc.
* Phân tích vấn đề:
- Tại sao cho yêu thương lại nhận hạnh phúc?
+ Mỗi cá nhân là một tế bào của xã hội. Xã hội chỉ phát triển tốt đẹp khi con người biết yêu thương, quan 
tâm lẫn nhau.
+ Khi yêu thương, quan tâm người khác tức là chúng ta đã tạo nên một sợi dây liên kết tình cảm. Nhờ đó 
quan hệ giữa người với người sẽ trở nên tốt đẹp hơn.
+ Trao đi yêu thương, con người sẽ được sống trong niềm vui, sự thanh thản,...
+ Khi biết yêu thương, sẻ chia với mọi người, ta cũng sẽ nhận tình yêu thương, sự kính trọng từ những 
người xung quanh.
- Phê phán hành động sống ích kỉ, chỉ biết đến bản thân mình.
- Liên hệ bản thân.
Câu 3: 
1. Mở bài: Giới thiệu chung tác giả, tác phẩm:
Tác giả
- Nguyễn Dữ (khoảng thế kỉ XVI) quê Thanh Miện, tỉnh Hải Dương. Nổi tiếng học rộng, tài cao. Chỉ làm 
quan một năm rồi lui về sống ẩn dật ở miền núi Thanh Hóa.
Tác phẩm
- Là truyện thứ 16 trong tổng số 20 truyện của “Truyền kì Mạn Lục”
- Lấy nguồn gốc từ một truyện cổ dân gian “Vợ chàng Trương” Giới thiệu về nỗi oan của Vũ Nương.
2. Thân bài
 DeThiHay.net 9 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Bình Thuận môn Văn - DeThiHay.net
* Khái quát về những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
+ Người vợ thủy chung, yêu thương chồng con. 
+ Người con dâu hiếu thảo 
+ Người vợ vị tha, bao dung
* Nỗi oan của Vũ Nương
- Vũ Nương bị chồng nghi oan là đã thất tiết với mình.
- Nguyên nhân:
+ Thông qua lời nói ngây thơ của bé Đàn.
+ Do bản thân Trường Sinh vốn đa nghi, hay ghen lại đang buồn vì mẹ mất.
+ Do chiến tranh gây ra khoảng thời gian 3 năm xa cách, niềm tin vào Vũ Nương; thử thách, bị lung lay.
+ Có thể do cuộc hôn nhân bất bình đẳng giữa Vũ Nương và Trường Sinh, do xã hội phong kiến trọng nam 
khinh nữ cho phép Trường Sinh được đối xử rẻ rúng, tàn tệ với vợ mình.
- Dẫn tới kết quả không đáng có:
+ Trường Sinh nghi ngờ, gạt đi lời thanh minh của Vũ Nương, mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nương đi.
+ Cùng đường Vũ Nương nhảy xuống sông Hoàng Giang tự tận. Đây là phản ứng dữ dội, quyết liệt của Vũ 
Nương để bảo vệ nhân phẩm nhưng cũng là cho thấy nỗi bất hạnh tột cùng của nàng.
* Nghệ thuật 
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo: xoay quanh sự ngộ nhận, hiểu lầm lời nói của bé Đàn. Chi tiết cái 
bóng trở thành điểm mấu chốt của tình huống truyện khiến cốt truyện được thắt nút, mở nút, thay đổi sau 
khi nó xuất hiện.
- Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc:
+ Dẫn dắt tình huống hợp lí
+ Xây dựng lời thoại của nhân vật, đan xen lời kể của tác giả.
+ Kết hợp hài hòa yếu tố hiện thực và kì ảo.
3. Kết luận
- Phản ánh chân thực số phận bất hạnh của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến qua nhân vật Vũ Nương. 
Sự độc đoán, gia trưởng của người đàn ông phong kiến đã đầy người phụ nữ vào bước đường cùng.
- Tác phẩm cũng là tiếng nói cảm thương cho số phận người phụ nữ. Tố cáo chế độ phong kiến, người 
đàn ông phong kiến.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx9_de_thi_va_dap_an_ky_tuyen_sinh_lop_10_binh_thuan_mon_van.docx