8 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Quảng Bình môn Văn

docx 30 trang Nhật Huy 13/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "8 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Quảng Bình môn Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 8 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Quảng Bình môn Văn

8 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Quảng Bình môn Văn
 8 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Quảng Bình môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 6
 KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
 SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH
 NĂM HỌC 2019 - 2020
 Môn: Ngữ văn
 ĐỀ CHÍNH THỨC
 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Anh dừng lại mua hoa để gửi hoa tặng mẹ qua đường bưu điện nhân ngày 8/3. Mẹ anh sống cách chỗ anh 
ở khoảng 300km. Khi bước ra khỏi xe, anh thấy một bé gái đang đứng khóc bên vỉa hè. Anh đến và hỏi nó 
sao lại khóc. 
– Cháu muốn mua một bông hoa hồng để tặng mẹ cháu – nó nức nở – nhưng cháu chỉ có 75 xu trong khi 
giá bán hoa hồng đến 20 dola.
Anh mỉm cười và nói với nó: 
– Đến đây chú sẽ mua cho cháu.
Anh liền mua cho cô bé và đặt một bó hồng gửi cho mẹ anh. Xong xuôi, anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về 
nhà không. Nó vui mừng nhìn anh trả lời:
– Dạ, chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu.
Nó chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có phần mộ vừa mới đắp. Nó chỉ vào ngôi mộ và 
nói:
– Đây là nhà của mẹ cháu. 
Nói xong, nó ân cần đặt bông hoa hồng lên mộ. Tức thì anh quay lại tiệm bán hoa hủy bỏ dịch vụ gửi hoa 
và mua một bó hoa hồng thật đẹp. Suốt đêm đó anh đã lái xe một mạch 300km về nhà để trao tận tay mẹ 
bó hoa.”
 (Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Trẻ, 2002)
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. (0,5 điểm) Tìm và gọi tên thành phần biệt lập trong câu sau:
- Cháu muốn mua một bông hồng để tặng mẹ cháu - nó nức nở - nhưng cháu chỉ có 75 xu trong khi giá 
bán hoa hồng đến 2 dolar.
Câu 3. (1,0 điểm) Nêu nội dung chính của văn bản.
Câu 4. (1,0 điểm) Từ câu chuyện trên, anh/chị hãy rút ra bài học mà mình tâm đắc nhất.
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Từ nội dung ở phần Đọc - hiểu, hãy viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về 
lòng hiếu thảo.
Câu 2. (5,0 điểm)
Phân tích nhân vật Phương Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi của nhà văn Lê Minh Khuê.
 DeThiHay.net 8 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Quảng Bình môn Văn - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN GIẢI
I. Đọc - hiểu
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: tự sự
Câu 2; Thành phần biệt lập trong câu: - Phụ chú: "- nó nức nở"
Câu 3. Nội dung chính của văn bản: ngợi ca lòng hiếu thảo của cô bé mồ côi và bài học về cách ứng xử 
với các đấng sinh thành trong cuộc sống.
Câu 4. Bài học: cần yêu thương trân trọng đấng sinh thành, nhất là người mẹ đã chịu nhiều vất vả, hi 
sinh. Trao và tặng là cần thiết nhưng trao và tặng như thế nào mới là ý nghĩa là điều mà không phải ai 
cũng làm được.
II. Làm văn
Câu 1: Gợi ý dàn bài
1. Giới thiệu vấn đề
- Lòng hiếu thảo là truyền thống lâu đời tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
2. Bàn luận vấn đề
a. Định nghĩa
– Lòng hiếu thảo là gì: Lòng hiếu thảo là tình cảm yêu quý, kính trọng của bề dưới đối với bề trên trong 
gia đình.
– Biểu hiện lòng hiếu thảo: Qua lời nói, cử chỉ và hành động:
+ Của con cái đối với cha mẹ
+ Của con cháu đối với ông bà, tổ tiên: Kính trọng; lễ phép; chăm lo; phụng dưỡng; yêu tương; tôn kính
b. Ý nghĩa của lòng hiếu thảo
– Thể hiện nếp sống văn hóa người Việt
– Gợi nhớ về nguồn cội
– Xóa bỏ sự vô cảm; khoảng cách giữa những người thân trong gia đình
– Thể hiện sự đền ơn đáp nghĩa
– Xã hội phát triển, văn minh hơn
c. Tại sao con người cần có lòng hiếu thảo
– Để thực hiện chức năng gia đình
– Để báo đáp công ơn sinh thành nuôi dưỡng
– Để hoàn thiện bản thân
d. Dẫn chứng về lòng hiếu thảo
– Chử Đồng Tử
– Cậu bé 10 tuổi bán bánh xèo nuôi cả nhà
e. Mở rộng
– Đi ngược lại với lòng hiếu thảo: Bất hiếu; ăn chơi sa đọa; bỏ bê học hành
– Lòng hiếu thảo được mở rộng hơn là lòng hiếu nghĩa
f. Liên hệ bản thân
– Tích cực học tập; tu dưỡng đạo đức
– Giúp đỡ ông bà cha mẹ
– Giúp đỡ cộng đồng
 DeThiHay.net 8 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Quảng Bình môn Văn - DeThiHay.net
3. Kết thúc vấn đề
– Nêu tầm quan trọng của lòng hiếu thảo.
– Trách nhiệm bản thân đối với người sinh thành.
Đoạn văn tham khảo:
Hiếu thảo là tình cảm tự nhiên và cũng là đạo đức của con người. Người con hiếu thảo luôn biết kính 
trọng và yêu thương cha mẹ của mình. Cha mẹ nuôi con không bao giờ mong được đền đáp lại công lao 
ấy. Nhưng nghĩa vụ của mỗi người con là phụng dưỡng khi cha mẹ tuổi già sức yếu. Điều quan trọng nhất 
là chúng ta phải phấn đấu học tập và rèn luyện để trở thành con ngoan, trò giỏi, trở thành những công dân 
tốt, đem lại niềm vui, niềm tự hào cho ba mẹ. Trong cuộc sống có rất nhiều tấm gương hiếu thảo đáng 
được khen ngợi, tiêu biểu là những câu chuyện trong “Nhị thập tứ hiếu”. Bên cạnh đó vẫn có những kẻ 
bất hiếu, không vâng lời cha mẹ, ngược đãi cha mẹ mình, luôn làm cha mẹ đau lòng. Đó là những người 
đáng bị phê phán trong xã hội. Tóm lại, bổn phận làm con phải biết giữ tròn chữ hiếu với đấng sinh thành. 
Ngày nay, không chỉ hiếu thảo với cha mẹ, chữ hiếu còn được mở rộng ý nghĩa như trong lời Bác Hồ dạy: 
“Trung với nước, hiếu với dân”.
Tham khảo thêm văn mẫu: Nghị luận về lòng hiếu thảo của thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay
Câu 2:
I. Mở bài
- Giới thiệu truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi là tác phẩm đầu tay của Lê Minh Khuê - nhà văn nữ 
chuyên viết về cuộc sống chiến đấu của tuổi trẻ nơi tuyến đường Trường Sơn trong những năm chống Mĩ
- Phương Định là hình tượng tiêu biểu của thế hệ trẻ thời kì kháng chiến chống Mĩ
II. Thân bài
1. Nêu khái quát chung
- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm Những ngôi sao xa xôi sáng tác vào những năm 1970 trong thời kì kháng 
chiến chống Mỹ vô cùng gian khổ, ác liệt
- Truyện viết về cuộc sống, chiến đấu của ba nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn
- Nêu rõ thực tế, thanh niên miền Bắc lúc bấy giờ khí thế sôi nổi vì miền Nam “Xẻ dọc Trường Sơn đi 
cứu nước - Mà lòng phơi phới dậy tương lai”
- Phương Định là nhân vật chính xưng tôi kể chuyện, cô cũng là người có nét đẹp tiêu biểu của thế hệ trẻ 
anh hùng nhưng cũng mang những nét đẹp riêng của con người đời thường.
2. Phân tích nhân vật Phương Định
- Vẻ đẹp của Phương Định thể hiện qua lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước thiết tha (từ biệt gia đình, quê 
hương để vào chiến trường, bất chấp mọi gian khổ, hiểm nguy)
- Phẩm chất của thế hệ trẻ trong thời kháng chiến chống Mỹ ngời sáng trong cô: dũng cảm, gan dạ, kiên 
cường
+ Cô vào chiến trường ba năm, sống ở cao điểm giữa vùng trọng tuyến trên tuyến đường Trường Sơn
+ Công việc nguy hiểm: chạy trên cao điểm ban ngày, hết trận bom phải ra đo hố bom, đếm bom chưa nổ 
và nếu cần thì phá bom
- Vẻ đẹp của tinh thần lạc quan thể hiện rõ qua cái nhìn của Phương Định về công việc, chiến tranh và cái 
chết
 DeThiHay.net 8 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Quảng Bình môn Văn - DeThiHay.net
- Có tinh thần trách nhiệm với công việc: nhận nhiệm vụ phá bom nguy hiểm như một việc làm quen 
thuộc hàng ngày, hành động chuẩn xác, thuần thục
→ Sự khốc liệt của chiến tranh đã tôi luyện tâm hồn nhạy cảm yếu đuối của cô trở nên bản lĩnh kiên 
cường của người anh hùng cách mạng
- Vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, mơ mộng
+ Phương Định nhạy cảm, mơ mộng, hay lãng mạn: có thời học sinh hồn nhiên vô tư, hay nhớ tới những 
kỉ niệm tuổi thơ, luôn tìm được điều thú vị trong cuộc sống, công việc
+ Hồn nhiên, yêu đời: thích hát, say sưa tận hưởng cơn mưa đá một cách hồn nhiên
+ Giàu tình cảm: luôn nhớ về quê hương, yêu quý, gắn bó với đồng đội
3. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
- Nhân vật được xây dựng qua điểm nhìn, ngôn ngữ, nghệ thuật miêu tả tâm lý và tính cách nhân vật sâu 
sắc
+ Ngôn ngữ trần thuật phù hợp, ngôn ngữ nhân vật trẻ trung, tự nhiên, giàu nữ tính
+ Thế giới tâm hồn phong phú, trong sáng
4. Suy nghĩ về thế hệ trẻ thời chống Mỹ
- Là thế hệ chịu nhiều đau thương, gian khổ, hy sinh
- Là thế hệ anh hùng sẵn sàng ra đi không tiếc thân mình
- Thế hệ trẻ trung: trẻ tuổi, giàu nhiệt huyết, yêu cuộc đời
III. Kết bài
- Tác giả xây dựng hình ảnh nhân vật Phương Định chân thực, sinh động, đẹp cả trong lý tưởng ý chí lẫn 
tình cảm, phẩm chất
- Người đọc cùng lúc thấy được phẩm chất anh hùng và thế giới nội tâm phong phú của Phương Định
- Là hình ảnh tiêu biểu của thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mỹ
 DeThiHay.net 8 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Quảng Bình môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 7
 KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
 SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH
 NĂM HỌC 2016 - 2017
 Môn: Ngữ văn
 ĐỀ CHÍNH THỨC
 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,0 điểm) 
 Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới:
 “(1)Vừa lúc ấy, tôi đã đến gần anh. (2)Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy 
xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh. (3) Anh vừa bước, vừa khom người đưa tay đón chờ con. (4) Nghe 
gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. (5) Nó ngơ ngác, lạ lùng. (6) Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.” 
 (Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng, Ngữ văn 9, tập 1)
a. Xác định những từ láy được sử dụng trong đoạn văn.
b. Chỉ ra câu văn chứa thành phần khởi ngữ.
c. Xác định phép liên kết giữa câu thứ (4) và câu thứ (5).
d. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn.
Câu 2 (3,0 điểm)
 Em hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ của mình về tác hại của sự thiếu 
trung thực trong thi cử. 
 Câu 3 (5,0 điểm)
 Cảm nhận của em về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân. 
 ...Hết ...
 DeThiHay.net 8 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Quảng Bình môn Văn - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN GIẢI
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Trên cơ sở các mức điểm đã định, giám khảo căn cứ vào nội dung trình bày và kĩ năng diễn đạt của học 
sinh để cho điểm tối đa hoặc thấp hơn.
- Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đáp ứng tốt các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức. 
- Điểm toàn bài tính đến 0,25. 
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
 Câu Yêu cầu về kĩ năng và kiến thức Điểm
 1 a. Từ láy: ngơ ngác, lạ lùng. 0,5
 b. Câu văn chứa thành phần khởi ngữ: “Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động”. 0,5
 c. Phép liên kết: phép thế. 0,5
 d. Phương thức biểu đạt chính: phương thức tự sự. 0,5
 2 1. Yêu cầu về kĩ năng:
 - Biết cách viết một bài văn nghị luận xã hội ngắn (đảm bảo độ dài theo yêu cầu).
 - Đảm bảo ý và khai triển tốt; diễn đạt suôn sẻ, mắc ít lỗi dùng từ, đặt câu.
 2. Yêu cầu về kiến thức: 
 Học sinh có thể trình bày, sắp xếp theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu 
 sau:
 - Đánh giá chung về thực trạng của vấn đề. 0,5
 [Thiếu trung thực là làm những điều gian dối, khuất tất. Thiếu trung thực trong thi cử 
 là quay cóp, xem tài liệu, trao đổiThực trạng này diễn ra ở những bài kiểm tra ở trên 
 lớp, ở những kỳ thi]
 - Tác hại của việc thiếu trung thực trong thi cử.
 [Hình thành thói quen, tính cách xấu trong con người; đánh giá không đúng thực lực 
 của mỗi người, tạo ra những lỗ hổng về kiến thức; đào tạo ra những con người không 2,0
 có tài; làm giảm sút niềm tin vào sự công bằng trong thi cử, trong công tác giáo dục; 
 ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của xã hội]
 - Bài học nhận thức và hành động. 0,5
 [Bản thân luôn có ý thức học tập nghiêm túc, trung thực trong thi cử; gia đình cần quan 
 tâm đến việc học của con cái; quản lý nghiêm công tác thi cử, tạo sự công bằng cho 
 mỗi người;]
 Lưu ý: Phần trong [] chỉ mang tính gợi ý
 3 1. Yêu cầu về kĩ năng:
 - Biết cách làm bài văn nghị luận văn học.
 - Bố cục, kết cấu rõ ràng, hợp lý; hình thành và khai triển ý tốt.
 - Diễn đạt suôn sẻ, mắc ít lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu.
 2. Yêu cầu về kiến thức: 
 Học sinh có thể trình bày, sắp xếp theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu 
 sau:
 DeThiHay.net 8 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Quảng Bình môn Văn - DeThiHay.net
 a. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và nhân vật ông Hai - nhân vật chính của tác phẩm, 0,5
 một trong những nhân vật thành công nhất của văn học thời kì chống Pháp.
 b. Trình bày cụ thể những cảm nhận về nhân vật ông Hai: 0,75
 - Nét nổi bật của nhân vật ông Hai là tình yêu làng tha thiết. Thể hiện:
 + Luôn yêu mến, tự hào, “khoe” về cái làng Dầu của mình 
 + Khi nghe tin làng theo giặc, ông Hai sững sờ, nghẹn ngào, vô cùng đau khổ, không 0,75
 muốn đi đâu, không muốn gặp ai
 + Khi tin đồn được cải chính thì ông lại rạng rỡ, lại hào hứng kể chuyện về làng của 0,75
 mình... 
 - Tình yêu làng mãnh liệt gắn bó, hòa quyện với lòng yêu nước, nhiệt tình kháng chiến: 0,75
 khi nghe tin làng theo giặc, mặc dù rất yêu cái làng của mình nhưng ông dứt khoát lựa 
 chọn không theo Tây, không chịu quay về làng. 
 - Nhân vật ông Hai đã được khắc họa qua những đặc sắc nghệ thuật: 0,5
 + Tác giả đặt nhân vật vào tình huống gay cấn để bộc lộ sâu sắc tình cảm yêu làng, yêu 
 nước của ông Hai. 0,5
 + Tác giả miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng nhân vật qua ý nghĩ, hành vi, ngôn 
 ngữ; qua các hình thức trần thuật (đối thoại, độc thoại),
 c. Đánh giá chung về ý nghĩa nhân vật và những thành công của tác giả. 0,5
 DeThiHay.net 8 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Quảng Bình môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 8
 KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
 SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH
 NĂM HỌC 2010 - 2011
 Môn: Ngữ văn
 ĐỀ CHÍNH THỨC
 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2,0 điểm)
 Đọc kĩ các câu hỏi để trả lời bằng cách ghi chữ cái đứng đầu phương án đúngvào bài làm. 
Câu 1: Từ nào sau đây không xuất hiện trong 4 dòng thơ đầu của bài Viếng lăng Bác 
 (Viễn Phương)?
A. hàng tre B. mưa sa C. lăng Bác D. mặt trời
Câu 2: Văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (Ngữ văn 9, tập 1) là của ai?
A. Phạm Đình Hổ B. Nguyễn Đình Chiểu C. Ngô Gia Văn Phái D. Nguyễn Dữ
Câu 3: Trong văn bản khoa học, nhiều khi tác giả của văn bản chỉ là một người nhưng vẫn xưng chúng 
tôi chứ không xưng tôi là vì:
A. muốn giữ thái độ lịch sự đối với người đọc. B. muốn tăng thêm tính khách quan cho văn bản.
C. muốn nhấn mạnh ý kiến riêng của cá nhân. D. muốn tránh các ý kiến phản bác từ người đọc.
Câu 4: Dòng nào sau đây không nói đúng đặc điểm của thuật ngữ?
A. Mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.
B. Thường có tính đa nghĩa.
C. Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm.
D. Không có tính biểu cảm.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (8,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm) 
 “Thời gian là tài sản quý báu nhất nhưng cũng dễ mất nhất.”
 (theo sách danh ngôn – lời của cuộc sống, NXB văn hoá – Thông tin)
Từ ý kiến trên, em hãy viết một văn bản (độ dài không quá một trang giấy thi) với nhan đề “Đừng đánh 
mất thời gian”.
Câu 2 (5,0 điểm) Hãy phân tích nhân vật Vũ Nương trong truyện Chuyện người con giá Nam Xương của 
Nguyễn Dữ
 HẾT.
 DeThiHay.net 8 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Quảng Bình môn Văn - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG:
- Khi chấm phần tự luân:
 + Trên cơ sở các mức điểm đã định của từng ý, giám khảo căn cứ vào nội dung triển khai và mức độ
 đáp ứng các yêu cầu về kỉ năng (nếu có) để cho điểm tối đa hoặc thấp hơn.
 + Nội dung để trong ngoặc vuông chỉ là một hướng giải quyết, không buộc HS phải trình bày tương
 tự; giám khảo cần linh động khi vận dụng đáp án.
 + Nếu HS nêu thêm ý ngoài đáp án nhưng hợp lí và trình bày đảm bảo tốt các yêu cầu về kỉ năng thì
 được xem xét để khuyến khích thêm 0,5 điểm đối với câu 1; 0,75 điểm đối với câu 2; miễn là tổng
 điểm của cả câu không vượt quá mức quy định.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)
 Phần này gồm 4 câu, mỗi câu đúng cho 0,5 điểm.
 Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 Đáp án D A B B
II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 1: (3,0 điểm)
Lưu ý: - Đây là dạng đề mở, HS có thể tuỳ ý lựa chọn kiểu văn bản (biểu cảm hoặc nghị luận) và thao tác 
để trình bày; miễn là làm rỏ được luận đề (vốn có ý nghĩa như một lời khuyên – Đừng đánh mất thời gian).
- HS có thể bắt đầu từ một sự việc, một câu chuyện  nào đó trong thực tế (hoặc trong văn học) có liên 
quan đến yếu tố thời gian rồi phân tích, lí giải (hoặc nêu cảm xúc, suy nghĩ ) và liên hệ, mở rộng để hướng 
đến luận đề.
Những bài làm có cách triễn khai vấn đề một cách độc đáo, sáng tạo không theo đáp án nhưng giải quyết 
tốt yêu cầu của đề thì vẫn cho điểm tối đa.
Ở cách trình bày thông thường, văn bản cần đạt được các yêu cầu sau:
 Nội dung yêu cầu Điểm
 - Yêu cầu về ý: (HS có thể sắp xếp, trình bày theo nhiều cách)
 + Thời gian vô cùng quý báu (HS nói đến giá trị của thời gian và ý nghĩa của việc biết tiết 0,5
 kiệm, tận dụng thời gian để làm việc có ích )
 + Thời gian rất dể bị đánh mất (HS đề cập đến các hiện tượng lảng phí thời gian và hậu quả 0,5
 của nó )
 + Phân tích, lí giải (hoặc nêu cảm xúc, suy nghĩ ) để hướng nội dung trình bày vào luận đề 0,5
 (đừng đánh mất thời gian)
 - Yêu cầu về cách trình bày:
 + Có dẫn chứng phù hợp (ưu tiên những dẫn chứng lấy từ thự tế đời sống) 0,5
 + Diễn đạt tốt, có sự sáng tạo, làm nổi bật được luận đề. 1,0
Câu 2: (5,0 điểm)
 Nội dung yêu cầu Điểm
 a. Yêu cầu về kỉ năng: - Bài văn phải có bố cục và cách trình bày hợp lí.
 DeThiHay.net 8 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Quảng Bình môn Văn - DeThiHay.net
 - Hệ thống ý (luận điểm) rỏ ràng và được phát triển tốt.
 - Diễn đạt suôn sẻ, không lệ thuộc nhiều vào tài liệu có sẳn; ít lỗi chính tả,dùng từ và ngữ pháp
b. Yêu cầu về nội dung: (HS có thể sắp xếp, trình bày theo nhiều cách)
 b.1: Phân tích được các đặc điểm sau đây của nhân vật:
- Về hình thức, Vũ Nương là người phụ nữ có nham sắc (“tư dung tốt đẹp”, Trương Sinh cưới 0,75
nàng về làm vợ là vì mến cả “dung” lẫn “hạnh”)
- Về tính cách, Vũ Nương là người phụ nữ:
+ Đảm đang, khéo sống (một mình vừa nuôi dạy con thơ, vừa phụng dưỡng mẹ chồng; sống 0,75
cùng người chồng có tính đa nghi quá đáng nhưng gia đình chưa bao giờ “thất hoà”)
+ Hiếu thảo (khi mẹ chồng ốm, “nàng hết sức thuốc thang  và lấy lời ngọt ngào khôn khéo 0,75
khuyên lơn”; khi mẹ chồng mất, nàng “lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình”)
+ Thuỷ chung, thương chồng, thương con (khi Trương Sinh đi lính, nàng không mong giàu sang, 0,75
chỉ ước chồng bình yên trở về; ngày ngày “nổi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” 
và hằng đêm bế con ngồi nhìn vào bóng mình mà tưởng nhớ đến chồng ).
+ Biết bảo vệ phẩm giá (chồng nghi oan, thanh minh không được, nàng quyết dùng cái chết để 0,75
khẳng định sự trong sạch )
- Về số phận: Vũ Nương là người phụ nữ có số phận bi thảm (việc quân kết thúc, Trương Sinh 0,75
trở về; chưa kịp vui sum họp thì nàng bị chồng nghi oan rồi ruồng rẫy, buộc phải tìm đến cái 
chết )
 b.2. Có nhận xét, đánh giá chung về ý nghĩa và cách xây dựng nhân vật. 0,5
 (Vũ Nương là nhân vật tiêu biểu cho người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến 
Tác giả đã có những thành công trong việc khắc hoạ tính cách nhân vật thông qua ngôn 
ngữ và hạnh động )
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx8_de_thi_va_dap_an_ky_tuyen_sinh_lop_10_tinh_quang_binh_mon.docx