27 Đề thi và Đáp án KHTN 9 cuối học kì 1 (Phần Tự luận)

docx 76 trang Lan Chi 06/03/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "27 Đề thi và Đáp án KHTN 9 cuối học kì 1 (Phần Tự luận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 27 Đề thi và Đáp án KHTN 9 cuối học kì 1 (Phần Tự luận)

27 Đề thi và Đáp án KHTN 9 cuối học kì 1 (Phần Tự luận)
 27 Đề thi và Đáp án KHTN 9 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 9
 UBND HUYỆN QUAN SƠN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 TRƯỜNG PTDT BT NĂM HỌC 20... - 20...
 THCS NA MÈO MÔN: KHTN 9
 Thời gian làm bài:  phút
 Họ và tên học sinh:................................................................ Lớp:.........
 Điểm Giám khảo Giám thị
 Bằng số Bằng chữ 1.
 2.
TỰ LUẬN:
Câu 1 (2 điểm): 
 Đặt một vật cao 8 mm trước thấu kính hội tụ. Ảnh hứng được trên màn cách thấu kính 12 cm, cao 
3,2 cm, vuông góc trục chính.
a. Xác định khoảng cách từ vật tới thấu kính. 
b. Tìm tiêu cự của thấu kính.
Câu 2 (1 điểm): 
 Em hãy cho biết khái niệm hợp chất hữu cơ và cho biết cách phân loại các hợp chất hữu cơ?
Câu 3 (1 điểm): 
 Viết phương trình phản ứng cháy của các Alkane C3H8 ; C4H10 ; C5H12; C6H14 ?
Câu 4 (1 điểm): 
a. Phiên mã là gì?
b. Giải thích được quy luật di truyền?
Câu 5 (1 điểm): 
a. Nguyên phân là gì?
b. Giảm phân là gì?
 DeThiHay.net 27 Đề thi và Đáp án KHTN 9 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
TỰ LUẬN 
 Câu Nội dung Điểm
 Ta có: OA/ = 12 cm, A/B/ = 3,2 cm, AB = 8 mm = 0,8 cm
 OA/ A/ B/
 a, Vì ∆OAB ~ ∆OA/B/ (tam giác vuông có góc nhọn bằng nhau). Suy ra: 0,5
 OA AB
 Câu 1
 OA/ .AB 12.0,8
 Khoảng cách từ vật tới thấu kính là : OA = = = 3 cm 0,5
 A/ B/ 3,2
 b, Vì ∆FA/B/ ~ ∆FOI (tam giác vuông có góc nhọn bằng nhau)
 FO OI FO AB
 Tỉ số đồng dạng: / = / / / = / / (OI = AB vì OIBA hình chữ 
 FA A B A O FO A B 0,5
 nhật)
 FO 0,8 1
 => = = => 5FO = A/O 0,5
 A/O FO 3, 2 4
 A/O 12
 Tiêu cự của thấu kính là FO = = = 2,4 cm
 5 5
 1. Khái niệm
 - Hợp chất hữu cơ là hợp chất của Cacbon (C) (trừ các oxit của cacbon, muối 
 0,5
 cacbonat, xianua, cacbua...).
 2. Phân loại
 Câu 2
 Chia thành 2 nhóm chính:
 0,5
 + Hiđrocacbon: Chỉ chứa 2 nguyên tố C và H. (Ví dụ: CH4, C2H4)
 + Dẫn xuất hiđrocacbon: Ngoài C và H, có thêm các nguyên tố khác như O, N, Cl... 
 (Ví dụ: C2H5OH, CH3COOH)
 to
 C3H8 + 5O2  3 CO2 + 4H2O 0,25
 o
 2C H + 13O t 8 CO + 10H O 0,25
 Câu 3 4 10 2 2 2
 to
 C5H12 + 8O2  5CO2 + 6H2O 0,25
 to 0,25
 2C6H14 + 19O2  12 CO2 + 14H2O
 DeThiHay.net 27 Đề thi và Đáp án KHTN 9 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 a) Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử RNA dựa trên mạch khuôn của gene 0,5
Câu 4 b) Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó 3 nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định một 0,5
 amino acid trên chuỗi polypeptide.
 a) Nguyên phân là quá trình phân chia bộ NST kép thành hai bộ nhiếm sắc thể giống 0,5
Câu 5 nhau.
 b) Giảm phân là quá trình phân chia bộ NST kép thành bốn bộ nhiếm sắc thể đơn. 0,5
 DeThiHay.net 27 Đề thi và Đáp án KHTN 9 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 10
 UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
 TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ NĂM HỌC 20... - 20...
 TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, Lớp 9
 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
TỰ LUẬN (6,00 điểm)
I. Phân môn vật lý 
Câu 1. (2,50 điểm)
 a. Hãy vẽ đường truyền của một tia sáng đơn sắc đi từ không khí qua 
 lăng kính có dạng lăng trụ tam giác (tia sáng đi vào mặt bên và hướng 
 về phía đỉnh của lăng kính).
 b. Khi quan sát dưới ánh sáng mặt trời, ta thấy các viên pha lê ở 
 hình 4.1 có nhiều màu sắc. Vì sao lại có hiện tượng như vậy?
 c. Hãy đưa ra các biện pháp tiết kiệm năng lượng phù hợp với điều 
 kiện gia đình, nhà trường và địa phương em.
 d. Một vật sáng AB có hình dạng mũi tên đặt cách thấu kính hội tụ 
 5cm (A nằm trên tục chính) cho ảnh ảo A’B’ có chiều cao gấp đôi vật 
 sáng AB. Tính tiêu cự của thấu kính.
II. Phân môn sinh học 
Câu 2. (1,50 điểm)
a. Trình bày khái niệm của nhiễm sắc thể.
b. Nêu nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.
c. Nguyên phân, giảm phân có ứng dụng gì trong thực tế cuộc sống, cho ví dụ.
III. Phân môn hóa học
Câu 3. (1,00 điểm)
a. Cần chú ý gì khi sử dụng những đồ dùng bằng chất dẻo.
b. Nêu phương pháp hóa học nhận biết 2 dung dịch: glucose và saccharose. Viết PTHH xảy ra (nếu có).
Câu 4. (1,00 điểm)
a. Làm thế nào để làm sạch vết dầu ăn dính trên áo quần. Giải thích và viết PTHH (nếu có).
b. Cellulose được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Tính lượng CO2 và H2O (đơn vị kg) đã 
được cây xanh chuyển hóa thành 1,64025 kg cellulose.
 (Biết khối lượng các nguyên tử: C = 12, O = 16, H = 1)
 -------HẾT------
 DeThiHay.net 27 Đề thi và Đáp án KHTN 9 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
TỰ LUẬN (6,00 điểm)
 CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM
 a.
 0,50
 b. Khi quan sát dưới ánh sáng mặt trời, ta thấy các viên pha lê ở hình 4.1 có nhiều 
 màu sắc vì ánh sáng mặt trời là ánh sáng trắng khi đi qua pha lê bị tán sắc ánh 0,50
 sáng thành các màu sắc khác nhau tạo ra các màu sắc rực rỡ.
 c. Biện pháp tiết kiệm năng lượng phù hợp với điều kiện gia đình, nhà trường và 
 địa phương em.
 + Tận dụng gió và ánh sáng tự nhiên để làm sáng và mát môi trường sống, làm 
 việc.
 Câu 1 + Tắt và rút khỏi nguồn các thiết bị điện khi không sử dụng.
 0,50
 (2,50 điểm) + Giảm bớt tiêu thụ năng lượng điện trong giờ cao điểm.
 + Lựa chọn các thiết bị có nhãn hiệu tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng 
 xanh an toàn với môi trường.
 + Tổ chức các buổi tuyên truyền, cuộc thi sáng chế các vật dụng bảo vệ môi 
 trường, cách làm giúp bảo vệ môi trường, .
 d. 
 0,25
 Theo đề bài ta có: OA = 5 cm, A’B’ = 2AB.
 - Từ hình vẽ ta có ΔABO và ΔA'B'O đồng dạng với nhau
 Nên : OA/OA’ = AB/A’B’ = 1/2 suy ra OA’ = 2. AO 0,25
 - Từ hình vẽ ta có ΔOIF' và ΔA'B'F' đồng dạng với nhau
 Nên : OF’/A’F’ = OI/A’B’ = AB/A’B’ =1/2 (1)
 Ta có : A’F’ = OF’ + OA’ = OF’ + 2.AO Thay vào (1) ta được 0,25
 OF’/(OF’ + 2.AO) = 1/2 thay OA = 5cm vào ta được : 
 OF’ = 10(cm) 0,25
 DeThiHay.net 27 Đề thi và Đáp án KHTN 9 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 a. Khái niệm của nhiễm sắc thể.
 Nhiễm sắc thể là thể nhiễm màu gồm DNA và protein histon nằm trong nhân (TB 0,5
 nhân thực) hoặc vùng nhân (TB nhân sơ).
 b. Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.
 - Nhiễm sắc thể thường là nhiễm sắc thể có số lượng, hình thái giống nhau ở cả 
 giới đực và giới cái.
 0,5
 - Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể khác nhau về số lượng, hình thái giữa 
 Câu 2 giới đực và giới cái, tham gia vào việc quyết định giới tính. Kí hiệu: X, Y hoặc Z, 
(1,50 điểm) W.
 c. Nguyên phân, giảm phân có ứng dụng trong thực tế cuộc sống, cho ví dụ .
 - Nguyên phân: nhân giống vô tính nhằm tạo ra giống cây trồng giữ nguyên đặc 
 tính tốt.
 VD: chiết cành cam, chanh, bưởi... 0,5
 - Giảm phân: Là cơ sở cho lai tạo tạo ra các biến dị tổ hợp nhằm tạo giống cây 
 trồng, vật nuôi phù hợp nhu cầu của con người.
 VD: Giống lúa thơm T10, các giống lợn lai, bò lai...
 a. Không để các đồ dùng bằng chất dẻo gần bếp hay ở nơi có nhiệt độ cao vì chất 
 dẻo trở nên giòn, thay đổi tính chất và có thể bị biến dạng. Chỉ đựng đồ ăn, thức 0,5
 uống vào dụng cụ làm bằng chất dẻo không độc để tránh gây hại cho sức khỏe.
 Câu 3
 b. Cho 2 dung dịch glucose và saccharose tham gia phản ứng tráng gương:
(1,00 điểm)
 + Nếu có kết tủa Ag xuất hiện, thì dung dịch ban đầu là glucose.
 0,5
 + Không có hiện tượng gì thì dung dịch ban đầu là saccharose.
 o
 AgNO3 /NH3,t
 C6H12O6 + Ag2O  C6H12O7 + 2Ag
 a. Để làm sạch vết dầu ăn dính trên áo quần, có thể giặt bằng xà phòng vì xà phòng 
 có tính kiềm có thủy phân được chất béo. 0,5
 to
 (RCOO)3C3H5 + 3NaOH  3RCOONa + C3H5(OH)3
 as, dl
 Câu 4 b. 6nCO2 + 5nH2O  (C6H10O5)n + 6nO2
 1,64025.1000 10,125
(1,00 điểm) Số mol cellulose: = mol
 162n n
 Từ PT suy ra: số mol CO2 = 60,75 mol 0,5
 Số mol H2O = 50,625 mol
 Vậy khối lượng CO2 = 60,75 .44 = 2673 g = 2,673 kg
 Khối lượng H2O = 50,625.18 = 911,25 g = 0,91125 kg
 DeThiHay.net 27 Đề thi và Đáp án KHTN 9 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 UBND HUYỆN MANG THÍT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
 TRƯỜNG THCS CHÁNH AN NĂM HỌC 20... - 20...
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 9
 Thời gian:  phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm) 
Câu 1. (2,0 điểm) 
a) Phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng 
b) Nêu điều kiện để nhìn thấy màu sắc của một vật? 
c) Một tia sáng truyền từ không khí đến bề mặt phẳng yên tĩnh của một chất lỏng trong suốt dưới góc tới 
45° thì góc khúc xạ của tia sáng trong chất lỏng là 32°. Xác định chiết suất của chất lỏng. 
d) Giải thích vì sao khi nhìn lên trên bầu trời vào ban ngày ta thường thấy những đám mây màu trắng, 
nhưng có lúc lại thấy có những đám mây màu xám đen. 
Câu 2. (1,0 điểm) 
a) Mã di truyền là gì? 
b) Cho 1 ví dụ về mã di truyền? 
Câu 3. (1,5 điểm) 
a) Viết PTHH xảy ra khi cho kim loại Al tác dụng với dung dịch HCl. 
b) Dự đoán hiện tượng xảy ra khi cho kim loại Al tác dụng với dung dịch CuSO4? Viết PTHH xảy ra. 
c) Vì sao các hợp kim tạo thành lại cứng hơn so với kim loại ban đầu? 
Câu 4. (1,5 điểm) 
a) Giải thích vì sao có sự đa dạng về tính trạng của các loài sinh vật? 
b) Cho ví dụ về sự đa dạng tính trạng ở người? 
c) Ba hộp có trọng lượng 300N. một người công nhân nhấc tất cả các hộp từ mặt đất lên kệ cách mặt đất 
1,5m. Người công nhân mất 2,0 giây để thực hiện công việc này. Hỏi công suất mà người công nhân đã 
thực hiện để nâng ba hộp trên bằng bao nhiêu?
 DeThiHay.net 27 Đề thi và Đáp án KHTN 9 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN TỰ LUẬN : 6,0 điểm
 Câu Đáp án Điểm
 Câu 1. (2,0 điểm) 
 Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới 0,125 điểm
 và ở bên kia pháp tuyến so với tia sáng tới 0,125 điểm
 Đối với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sin i) 
 a 0,125 điểm
 và sin góc khúc xạ (sin r) là một hằng số: 
 sin i
 = hằng số 0,125 điểm
 sin r
 Màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng 
 bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
 b
 Vật có màu nào thì phản xạ mạnh ánh sáng màu đó 0,125 điểm
 và hấp thụ các ánh sáng màu còn lại. 0,125 điểm
 sin i sin 45o
 c Chiết suất của chất lỏng là: n = = = 1,33 0,5 điểm
 sin r sin 32o
 Mây có màu trắng (thường ở tầng cao trên bầu trời) phản xạ tất cả các màu 
 0,25 điểm
 của ánh sáng mặt trời chiếu vào nó.
 d
 Mây có màu xám, đen do nằm ở tầng thấp, không nhận được ánh sáng mặt 
 0,25 điểm
 trời.
 Câu 2. (1,0 điểm) 
 - Mã di truyền là thông tin về trình tự amino acid được mã hóa dưới dạng 
 a 0,5 điểm
 trình tự các nucleotide trên mRNA.
 AUG trên mRNA: vừa mã hóa hóa cho amino acid methionine (Met), vừa 
 b đóng vai trò là mã mở đầu. 0,5 điểm
 Học sinh có thể lấy ví dụ khác đúng vẫn cho điểm.
 Câu 3. (1,5 điểm) 
 2Al + 6HCl  2AlCl + 3H
 a 3 2 0,5 điểm
 (Thiếu cân bằng hoặc cân bằng sai 0,25 điểm)
 - Kim loại Al sẽ tan dần trong dung dịch CuSO4. Cu sẽ bám lên bề mặt kim 0,25 điểm
 b loại Al, tạo thành một lớp copper màu đỏ.
 - PTHH: 2Al + 3CuSO4  Al2(SO4)3 + 3 Cu 0,25 điểm
 - Khi tác dụng lực đủ lớn, chẳng hạn bằng cách dùng búa đập vào kim loại, 
 0,25 điểm
 các lớp nguyên tử này có thể trượt lên nhau một cách dễ dàng.
 c - Nhưng khi kim loại được chế tạo thành hợp kim, các nguyên tử kim loại 
 mới chen vào mạng tinh thể. Các lớp không thể trượt dễ dàng. Vì vậy hợp 
 0,25 điểm
 kim cứng hơn kim loại ban đầu.
 DeThiHay.net 27 Đề thi và Đáp án KHTN 9 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
Câu 4. (1,5 điểm) 
 Vì: Mỗi loài sinh vật có hệ gene đặc trưng. 0,25 điểm
 a Các cá thể cùng loài có thể mang các allele khác nhau của cùng một gene. 0,25 điểm
 Các gene khác nhau quy định các protein khác nhau, từ đó, biểu hiện thành 
 0,25 điểm
 các tính trạng khác nhau.
 Ở người có sự đa dạng về tính trạng màu da như người da vàng, người da 
 b 0,25 điểm
 trắng, người da đen.
 Công mà người công nhân thực hiện để nâng vật lên:
 0,25 điểm
 A = P.h = 300.1,5 = 450 J
 c Công suất mà người công nhân thực hiện để nâng vật lên:
 A 450 0,25 điểm
 P = = = 225 W
 t 2
 DeThiHay.net 27 Đề thi và Đáp án KHTN 9 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 TRƯỜNG THCS CHU MINH ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI KÌ I
 Họ tên HS............................................... Môn: Khoa học tự nhiên 9
 Lớp:........................ Năm học: 20... - 20... (Thời gian: P)
 Điểm Lời phê của thầy cô giáo
Tự luận (6 đ)
Câu 1. Chọn các chất thích hợp để điền vào dấu  và hoàn thành các phương trình hóa học sau:
 2CH3COOH + Na2CO3  2CH3COONa + CO2 + H2O
 2CH3COOH + Mg  (CH3COO)2Mg + H2
 CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O
 CH3CH2COOH + KOH  CH3CH2COOK + H2O
Câu 2. Biết 1 mol carbon khi cháy hoàn toàn tỏa ra một nhiệt lượng là 394 kJ. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi 
đốt cháy 5 kg than chứa 90% carbon.
Câu 3. Cho 33,2 gam hỗn hợp C2H5OH và CH3COOH tác dụng với lượng dư Na thu được chất lỏng X và 
7,437 lít khí H2 (đkc).
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
c) Tính khối lượng mỗi muối thu được.
Câu 4. Xe cứu hộ giao thông thực hiện công 120 000 J để kéo xe 
con di chuyển đều liên tục trong thời gian 1 phút.
a) Tính công suất của lực kéo xe biết lực kéo này có phương nằm 
ngang.
b) Biết xe con được kéo và chuyển động đều trên đường với tốc độ 
là 15 m/s. Tính lực kéo xe trong khoảng thời gian đó. 
Câu 5. Chiếu tia sáng đỏ tới vuông góc với mặt bên AB của lăng 
kính tam giác cân ABC đặt trong không khí, có góc A = 30°. Biết 
chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là 1,513. 
a) Tính góc khúc xạ của tia sáng tại mặt bên AB và mặt bên AC. 
b) Tính góc lệch của tia ló ra khỏi lăng kính so với tia tới. 
c) Vẽ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx27_de_thi_va_dap_an_khtn_9_cuoi_hoc_ki_1_phan_tu_luan.docx