26 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "26 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 26 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức
26 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net Câu 8 a) Nhóm cơ thể đơn bào: trùng roi, trùng giày, tảo lam, vi khuẩn đường ruột. 0,25 1,0 đ Nhóm cơ thể đa bào: cây bắp cải, cây ổi, con rắn, con báo gấm, con ốc sên, con cua đỏ, con ngựa vằn, cây lúa nước, cây dương xỉ. 0,25 b) Điểm giống nhau: Cấu tạo nên từ tế bào gồm 3 thành phần chính. Điểm khác nhau là: 0,25 + Cơ thể đa bào: cấu tạo nên từ nhiều tế bào khác nhau, mỗi tế bào có các 0,25 chứng năng khác nhau của cơ thể sống + Cơ thể đơn bào: cấu tạo nên từ một tế bào, tế bào đó thực hiện tất cả các chức năng của cơ thể sống. Câu 9 - Mô là tập hợp một nhóm tế bào giống nhau về hình dạng và cùng thực hiện 0,25 0,5 đ một chức năng nhất định - Mô thực vật: mô phân sinh, mô biểu bì, mô dẫn, mô cơ bản. 0,25 (HS chỉ cần nêu 2 ví dụ) Câu 10 Một số loài sinh vật: con thằn lằn, con sâu nái, cây hoa ngũ sắc 0,25 0,5 đ - Sinh vật được gọi theo tên địa phương: con sâu nái 0,25 - Sinh vật được gọi theo tên phổ thông: con thằn lằn, cây hoa ngũ sắc. -------- DeThiHay.net 26 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 9 SỞ GD&ĐT BẮC NINH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 TRƯỜNG THCS THỊ CẦU Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6 PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) Câu 1. Số lượng tế bào con được hình thành từ 1 tế bào mẹ ban đầu qua một lần phân chia là A. 1 tế bào con. B. 2 tế bào con. C. 3 tế bào con. D. 4 tế bào con. Câu 2. Nhiều tế bào có cấu tạo giống nhau và cùng thực hiện một chức năng được gọi là A. mô. B. cơ quan. C. hệ cơ quan. D. cơ thể. Câu 3. Cho các bước làm tiêu bản quan sát cơ thể đơn bào trong nước ao (hồ) như sau: 1. Dùng giấy thấm hút phần nước tràn ra phía ngoài lamen. 2. Đặt tiêu bản lên bàn kính của kính hiển vi và quan sát. 3. Dùng thìa khuấy đều nước ao (hồ) trong cốc. 4. Dùng ống nhỏ giọt chuyển một giọt nước ao (hồ) lên lam kính rồi đậy bằng lamen. Thứ tự sắp xếp đúng các bước là A. 1 2 3 4.B. 4 3 2 1. C. 3 4 1 2.D. 3 4 2 1. II. TỰ LUẬN (1,75 điểm) Câu 4. (1,75 điểm) a) Sự sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì? b) Viết một sơ đồ thể hiện các cấp tổ chức của cơ thể thực vật. c) Kể tên các cơ quan cấu tạo nên hệ tiêu hoá. --------- Hết --------- DeThiHay.net 26 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 Đáp án B A C II. TỰ LUẬN (1,75 điểm) Câu Hướng dẫn Điểm Câu 4. 1,75 điểm a Sự sinh sản tế bào làm tăng số lượng tế bào, thay thế các tế bào già, các tế bào bị tổn 0,75 thương, các tế bào chết, giúp cơ thể lớn lên (sinh trưởng) và phát triển. b Tế bào lá ⇒ Mô lá ⇒ Lá ⇒ Hệ chồi ⇒ Cây sâm. 0,5 (HS có thể lấy VD về sơ đồ khác, đúng bản chất vẫn được điểm tối đa) c Các cơ quan cấu tạo nên hệ tiêu hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột, gan, tụy, 0,5 hậu môn. -------------Hết------------- DeThiHay.net 26 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 10 TRƯỜNG THCS THƯỢNG THANH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: KHTN - KHỐI 6 PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM: (2,25 điểm) Câu 1. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là: A. Vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên. B. Vật thể tự nhiên làm bằng chất, vật thể nhân tạo làm từ vật liệu. C. Vật thể nhân tạo do con người tạo ra. D. Vật thể tự nhiên làm bằng các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo. Câu 2. Dãy gồm các vật thể tự nhiên là: A. Con mèo, xe máy, con người. B. Con voi, đồi núi, cây bàng. C. Bánh mì, nước ngọt có gas, cây cối. D. Cây cam, quả nho, bánh ngọt. Câu 3. Nhân/vùng nhân của tế bào có chức năng gì? A. Tham gia trao đối chất với môi trường. B. Là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào. C. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào. D. Là nơi tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của tế bào. Câu 4. Thành tế bào ở thực vật có vai trò gì? A. Tham gia trao đổi chất với môi trường. B. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào. C. Quy định hình dạng và bảo vệ tế bào. D. Tham gia cấu tạo hệ thống nội màng. Câu 5. Một tế bào khi trải qua 3 lần sinh sản liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con? A. 4. B. 8. C. 12. D. 16. Câu 6. Con mèo lớn lên là nhờ quá trình nào? A. Sinh trưởng của tế bào. B. Sinh sản của tế bào. C. Sinh trưởng và sinh sản của tế bào. D. Sinh trưởng và thay mới của tế bào. Câu 7. Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào? A. Con chó. B. Trùng biến hình. C. Con ốc sên. D. Con cua. Câu 8. Mô nào dưới đây có ở thực vật? A. Mô phân sinh. B. Mô liên kết. C. Mô cơ. D. Mô thần kinh. Câu 9. Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm: A. Hệ rễ và hệ thân. B. Hệ thân và hệ lá. C. Hệ chồi và hệ rễ. D. Hệ cơ và hệ thân. II. TỰ LUẬN: (1 điểm) Câu 10 (1 điểm): Phân biệt đặc điểm khác nhau về cấu tạo giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. ---Hết--- DeThiHay.net 26 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM I. TRẮC NGHIỆM: (2,25 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0.25đ 1. C 2. B 3. B 4. C 5.B 6.C 7. B 8. A 9. C II. TỰ LUẬN: (1 điểm) Câu 10 (1 điểm) * Tế bào nhân sơ. - Chưa có nhân hoàn chỉnh, chỉ có vùng chứa vật chất di truyền gọi là vùng nhân. (0.25đ) - Chưa có hệ thống nội màng, chỉ có một bào quan. (0.25đ) * Tế bào nhân thực. - Có nhân hoàn chỉnh, vật chất di truyền nằm trong nhân. (0.25đ) - Có hệ thống nội màng, có nhiều loại bào quan. (0.25đ) DeThiHay.net 26 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN KIỂM TRA HỌC KỲ I ĐỀ A Môn: KHTN 6 PHÂN MÔN SINH HỌC I- PHẦN TRẮC NGHIỆM: (1,5đ). Chọn câu trả lời đúng nhất Câu 1. Mèo con lớn lên nhờ quá trình A. sinh trưởng của tế bào. B. sinh sản của tế bào. C. sinh trưởng và sinh sản của tế bào. D. sinh trưởng và thay mới của tế bào. Câu 2. Khi tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định sẽ tiến hành quá trình nào? A. Sinh trưởng. B. Sinh sản. C. Thay thế. D. Chết. Câu 3. Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là A. tế bào. B. mô. C. cơ quan. D. hệ cơ quan. Câu 4. Cấp độ thấp nhất trong cơ thể đa bào là A. hệ cơ quan. B. cơ quan. C. mô. D. tế bào. Câu 5. Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa giúp ta (1) gọi đúng tên sinh vật (2) đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại (3) thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và trong thực tiễn (4) nhận ra sự đa dạng của sinh giới A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (3), (4). Câu 6. Tên phổ thông của các loài được hiểu là A. tên loài + tên giống + (tên tác giả, năm công bố). B. tên giống + tên loài + (Tên tác giả, năm công bố). C. cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu. D. cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia. II- PHẦN TỰ LUẬN: (2,0đ) Câu 1 (1 điểm). Áp dụng nguyên tắc xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại các sinh vật sau: con lươn, con ốc, con bò, con chim sẻ. Câu 2 (1 điểm). Giải thích vì sao chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn mà không nên chỉ ăn một loại thức ăn dù loại thức ăn đó rất bổ dưỡng. DeThiHay.net 26 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I- PHẦN TRẮC NGHIỆM: (1,5đ) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C B C D C B II- PHẦN TỰ LUẬN: (2,0đ) Câu 1. (1 điểm) Ta có thể xây dựng khóa lưỡng phân bằng cách đưa ra các đặc điểm đối lập khác nhau để phân loại. Ví dụ như: sống trên cạn - sống dưới nước, cơ thể có vỏ cứng- cơ thể không có vỏ cứng, biết bay – không biết bay. Hoặc xây dựng bằng cách khác. (Hs xây dựng bằng cách khác nếu xây dựng khóa lưỡng phân đúng vẫn cho điểm). Câu 2. (1 điểm) Chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn mà không nên chỉ ăn một loại thức ăn dù loại thức ăn đó rất bổ dưỡng vì: - Mỗi loại thức ăn chỉ chứa một số loại chất dinh dưỡng nhất định. - Cơ thể cần đầy đủ các loại chất dinh dưỡng để có thể sinh trưởng và phát triển bình thường. → Nếu chỉ ăn một loại thức ăn thì cơ thể sẽ có nguy cơ thiếu hụt chất dinh dưỡng dẫn đến cơ thể sẽ không thể sinh trưởng và phát triển bình thường, thậm chí có thể mắc bệnh tật. DeThiHay.net 26 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN KIỂM TRA HỌC KỲ I ĐỀ B Môn: KHTN 6 PHÂN MÔN SINH HỌC I- PHẦN TRẮC NGHIỆM: (1,5đ) Câu 1. Cây tre lớn lên nhờ quá trình A. sinh trưởng của tế bào. B. sinh trưởng và sinh sản của tế bào. C. sinh sản của tế bào. D. sinh trưởng và thay mới của tế bào. Câu 2. Khi tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định sẽ tiến hành quá trình A. sinh trưởng. B. chết. C. thay thế. D. sinh sản. Câu 3. Tập hợp các tế bào thực hiện cùng một chức năng là A. tế bào. B. mô. C. cơ quan. D. hệ cơ quan. Câu 4. Trong các cấp độ sau, cấp độ cao nhất là A. hệ cơ quan B. cơ quan C. mô D. tế bào Câu 5. Việc phân loại thế giới sống không có ý nghĩa nào sau đây? A. Gọi đúng tên sinh vật. B. Nhận ra sự đa dạng của sinh giới. C. Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại. D. Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên. Câu 6. Thông thường, mỗi loài sinh vật có các cách gọi tên là A. tên lớp và tên loài. B. tên giống và tên loài. C. tên chi và tên loài. D. tên địa phương và tên khoa học. II- PHẦN TỰ LUẬN: (2,0đ) Câu 1 (1 điểm) Áp dụng nguyên tắc xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại các sinh vật sau: con rắn, con chim sẻ, con rùa, con khỉ. Câu 2 (1 điểm) Giải thích vì sao chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn mà không nên chỉ ăn một loại thức ăn dù loại thức ăn đó rất bổ dưỡng. DeThiHay.net 26 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I- PHẦN TRẮC NGHIỆM: (1,5đ) Mỗi câu đúng được 0,25 đ Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B D B A D D II- PHẦN TỰ LUẬN: (2,0đ) Câu 1. (1 điểm) Phân làm hai nhánh Nhánh 1: Có chân - Biết bay: con chim sẻ - Không biết bay + Có mai: con rùa + Không có mai: con khỉ Nhánh 2: Không chân: Con rắn HS phải vẽ được sơ đồ thể hiện nội dung trên (HS có cách phân loại khác vẫn cho điểm tối đa) Câu 2 (1 điểm) Chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn mà không nên chỉ ăn một loại thức ăn dù loại thức ăn đó rất bổ dưỡng vì: - Mỗi loại thức ăn chỉ chứa một số loại chất dinh dưỡng nhất định. - Cơ thể cần đầy đủ các loại chất dinh dưỡng để có thể sinh trưởng và phát triển bình thường. → Nếu chỉ ăn một loại thức ăn thì cơ thể sẽ có nguy cơ thiếu hụt chất dinh dưỡng dẫn đến cơ thể sẽ không thể sinh trưởng và phát triển bình thường, thậm chí có thể mắc bệnh tật. DeThiHay.net 26 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 13 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 BẮC NINH Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6 PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) Câu 1. Một nhóm cơ quan phối hợp hoạt động cùng thực hiện một quá trình sống được gọi là A. tế bào.B. cơ quan.C. hệ cơ quan.D. mô. Câu 2. Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn cơ thể đơn bào? A. Nấm men, trùng giày, trùng roi xanh. B. Trùng giày, nấm men, con bướm. C. Nấm men, vi khuẩn, con thỏ. D. Con thỏ, cây hoa mai, cây nấm. Câu 3. Sơ đồ nào dưới đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa các cấp tổ chức của cơ thể từ thấp đến cao? A. Tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → mô. B. Mô → tế bào → hệ cơ quan → cơ quan → cơ thể. C. Cơ thể → hệ cơ quan → cơ quan → tế bào → mô. D. Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể. II. TỰ LUẬN (1,75 điểm) Câu 4. (0,75 điểm) Phân biệt cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào? Câu 5. (1,0 điểm) Cho hình ảnh cây ớt. a) Gọi tên các cơ quan trên cây ớt tương ứng với các số (1,2,3,4,5) trên hình. b) Xác định các hệ cơ quan của cây ớt. Hệ cơ quan đó gồm những cơ quan nào? 5 4 3 2 1 --------- Hết --------- DeThiHay.net
File đính kèm:
26_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_6_sach_ke.docx

