25 Đề thi và Đáp án KHTN 6 cuối học kì 1 (Phần Tự luận)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "25 Đề thi và Đáp án KHTN 6 cuối học kì 1 (Phần Tự luận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 25 Đề thi và Đáp án KHTN 6 cuối học kì 1 (Phần Tự luận)
25 Đề thi và Đáp án KHTN 6 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 9 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT MÔN KHTN 6 – PHẦN: TỰ LUẬN Câu 1. a. Nêu cấu tạo tế bào và chức năng các thành phần của tế bào? b. 9 tế bào ở mô phân sinh của cây phân chia 3 lần liên tiếp, tính số tế bào con tạo ra? c. 4 tế bào của cây phân chia các lần liên tiếp hình thành được 64 tế bào, tính số lần phân chia? Câu 2. a. Nêu điểm giống nhau giữa cơ thế đơn bào và cơ thể đa bào? b. Trứng gà là một ví dụ về tế bào có kích thước lớn. Theo em, lòng đỏ và lòng trắng của trứng gà là thành phần nào trong cấu trúc của tế bào? Vai trò của chúng trong quá trình phát triển của trứng thành con gà là gì? Câu 3. Hằng năm vào mùa lũ, Đồng bằng sông Cửu Long được bù đắp một lượng phù sa rất lớn. a. Phù sa ở sông Cửu Long có phải là một dạng huyền phù không? Nếu có hãy giải thích tại sao? b. Phù sa có vai trò gì đối với nông dân ở Đồng bằng sông Cửu Long? ĐÁP ÁN Câu 1. a. Cấu tạo tế bào và chức năng các thành phần của tế bào Tế bào gồm các thành phần chính sau: 1. Màng sinh chất Bao bọc tế bào Điều khiển các chất ra vào tế bào 2. Tế bào chất Chứa các bào quan Là nơi diễn ra phần lớn các hoạt động sống của tế bào 3. Nhân (ở tế bào nhân thực) Chứa vật chất di truyền (ADN) Điều khiển mọi hoạt động của tế bào Một số bào quan quan trọng: - Ty thể: hô hấp tế bào, cung cấp năng lượng - Lục lạp (chỉ có ở tế bào thực vật): quang hợp - Không bào: chứa nước, chất dự trữ - Thành tế bào (thực vật): bảo vệ và định hình tế bào b. 9 tế bào ở mô phân sinh của cây phân chia 3 lần liên tiếp, số tế bào con tạo ra Mỗi lần phân chia, số tế bào tăng gấp đôi. Công thức: 푆 = × 2 Trong đó: • = 9(số tế bào ban đầu) • = 3(số lần phân chia) DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án KHTN 6 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net 푆 = 9 × 23 = 9 × 8 = 72 Số tế bào con tạo ra: 72 tế bào c. 4 tế bào của cây phân chia tạo thành 64 tế bào, tính số lần phân chia Áp dụng công thức: 64 = 4 × 2 Chia hai vế cho 4: 16 = 2 ⇒ = 4 Số lần phân chia là: 4 lần Câu 2. a. Điểm giống nhau giữa cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào • Đều được cấu tạo từ tế bào • Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của cơ thể • Đều thực hiện các hoạt động sống như: trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển và sinh sản b. Lòng đỏ và lòng trắng của trứng gà thuộc thành phần nào của tế bào? Vai trò của chúng • Lòng đỏ: là chất dự trữ trong tế bào chất o Cung cấp chất dinh dưỡng (đạm, béo, vitamin) cho phôi o Giúp phôi phát triển thành con gà con • Lòng trắng: cũng thuộc tế bào chất o Cung cấp nước và một phần dinh dưỡng o Bảo vệ phôi, hạn chế vi khuẩn xâm nhập o Giúp phôi phát triển an toàn Câu 3. a. Phù sa ở sông Cửu Long có phải là một dạng huyền phù không? Giải thích. Có, phù sa là một dạng huyền phù. Giải thích: • Phù sa gồm các hạt đất, cát rất nhỏ không tan trong nước • Các hạt này lơ lửng trong nước sông khi dòng chảy mạnh • Khi nước chảy chậm hoặc đứng yên, các hạt phù sa sẽ lắng xuống Đây chính là đặc điểm của hệ huyền phù. b. Vai trò của phù sa đối với nông dân ở Đồng bằng sông Cửu Long • Bồi đắp đất đai, làm đất tơi xốp và màu mỡ hơn • Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng • Giúp tăng năng suất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa • Giảm chi phí phân bón hóa học cho nông dân DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án KHTN 6 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 10 TRƯỜNG PTDTBT THCS LIÊN XÃ LA KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I ÊÊ – CHƠ CHUN MÔN: KHTN - LỚP 6 – PHẦN: Tự LUẬN Câu 1. Tại sao khi làm thí nghiệm xong cần phải: Lau dọn chỗ làm thí nghiệm; sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ; rữa sạch tay bằng xà phòng? Câu 2. Hãy đưa ra một ví dụ cho thấy: a. Chất rắn không chảy được b. Chất lỏng khó bị nén c. Chất khí dễ bị nén Câu 3. Em hãy trình bày cách sử dụng nhiên liệu trong sinh hoạt gia đình (đun nấu, nhiên liệu chạy xe) an toàn và tiết kiệm? Câu 4. Trình bày cách tách muối lẫn sạn không tan trong nước? Câu 5. Vẽ tế bào vảy hành: chú thích rõ màng tế bào, nhân và tế bào chất DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án KHTN 6 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net ĐÁP ÁN Câu Nội dung cần đạt - Lau chọn sạch sẽ chỗ làm việc để đảm bảo vệ sinh và tránh gây nguy hiểm cho những người sau tiếp tục làm việc trong phòng thí nghiệm. 1 - Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ để dễ tìm và tránh những tương tác không mong muốn trong phòng thí nghiệm. - Rửa sạch tay bằng xà phòng để loại bỏ những hóa chất hoặc vi sinh vật gây hại có thể rơi rớt trên tay khi làm thí nghiệm. Một số ví dụ a) Để một vật rắn trên bàn: Vật rắn đó không chảy tràn trên bề mặt bàn và không tự di chuyển. 2 c) Khi đổ đầy chất lỏng vào bình: Rất khó để nén chất lỏng. d) Bơm không khí làm căng săm xe máy, xe đạp, sau đó dùng tay ta vẫn nén được săm của xe. - Nguyên tắc sử dụng nhiên liệu an toàn là nắm vững tính chất đặc trưng của từng nhiên liệu: Củi, than, xăng, dầu, gas - Dùng đúng cách để an toàn - Dùng vừa đủ để tiết kiệm và hiệu quả cao. 3 - Ví dụ: Khi dùng than củi hoặc gas nấu ăn chỉ để lửa ở mức phù hợp để an toàn với việc đun nấu, không để lửa quá to, quá lâu, cháy lan, cháy nổ gây nguy hiểm không cần thiết. Với những đoạn đường không quá xa nên đi bộ hoặc đi xe đạp để tiết kiệm nhiên liệu và tăng cường vận động tốt cho sức khỏe. Hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân nên sử dụng phương tiên giao thông công cộng. Để thu được muối sạch từ muối lẫn cát sạn ta làm như sau: Bước 1: Cho muối lẫn cát sạn vào nước sạch 4 Bước 2: Khuấy hòa tan hết muối trong nước còn lại cát chìm dưới đáy Bước 3: Rót nước muối sạch vào bình khác và đổ cát sạn ra ngoài. Bước 4: Đun nước muối sạch cho bay hơi hết nước ta thu được hạt muối sạch. Vẽ đúng tế bào 0,5 điểm, có chú thích đúng 0,5 điểm 5 DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án KHTN 6 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 Trường THCS Hùng Vương Bài kiểm tra cuối học kì I Huyện Trảng Bom Môn: KHTN 6 – Phần: Tự luận Câu 1: Hỗn hợp là gì? Cho 2 ví dụ minh họa. Câu 2: Cho đoạn thông tin sau: Mọi cơ thể sinh vật được cấu tạo từ tế bào. Tế bào có thể thực hiện các chức năng của cơ thể sống như: trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản. Tế bào lại được chia thành hai loại: tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Hãy cho biết điểm giống nhau và khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Câu 3: a) Cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào là gì? Cho 2 ví dụ mỗi loại. b) Cho 10 sinh vật dưới đây. Hãy phân loại đâu là cơ thể đơn bào, đâu là cơ thể đa bào? Câu 4: Cho đoạn thông tin sau: Cơ thể con người gồm nhiều hệ cơ quan khác nhau như: Hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ bài tiết,... mỗi hệ cơ quan đều có nhiều cơ quan cấu tạo nên hệ cơ quan và những chức năng khác nhau. Đồng thời, mỗi hoạt động thường ngày của chúng ta như chạy bộ, đạp xe hay tham gia các môn thi thể thao đều do các hệ cơ quan này đảm nhận. Em hãy cho biết những hệ cơ quan nào tham gia các hoạt động kể trên? 27/12/2024 16 DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án KHTN 6 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net ĐÁP ÁN Câu 1: Hỗn hợp là một **chất gồm hai hay nhiều chất khác nhau trộn lẫn với nhau bằng cách vật lý và không xảy ra phản ứng hóa học, nên các chất trong hỗn hợp vẫn giữ nguyên tính chất ban đầu và có thể tách ra bằng phương pháp vật lý như lọc, lắng, đun sôi, v.v. Ví dụ minh họa: 1. Hỗn hợp muối + nước (muối hòa tan trong nước) — đây là hỗn hợp đồng nhất. 2. Hỗn hợp cát + nước (các hạt cát lơ lửng trong nước) — đây là hỗn hợp không đồng nhất. Câu 2. Điểm giống nhau Cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều: • Có màng sinh chất, tế bào chất và chất di truyền (DNA). • Có ribôxôm để tổng hợp protein. • Thực hiện các chức năng sống cơ bản như trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản. Điểm khác nhau Tiêu chí Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực Không có nhân hoàn chỉnh; ADN nằm trong Có nhân thật được bao bọc bởi màng nhân Nhân vùng nhân không có màng bao bọc rõ ràng Có nhiều bào quan có màng như ty thể, Bào quan Không có bào quan có màng bao bọc lưới nội chất, bộ Golgi Kích thước Nhỏ hơn (thường 1–10 µm) Lớn hơn (10–100 µm) ADN dạng mảnh thẳng, có histone và sắp Bộ gen ADN dạng vòng, không có histone xếp trong nhiễm sắc thể Phân chia Phân chia phức tạp qua nguyên phân/giảm Phân chia đơn giản qua phân đôi nhị phân tế bào phân Ví dụ Vi khuẩn Thực vật, động vật, nấm, nguyên sinh • Giống nhau: đều là tế bào, có màng, tế bào chất, DNA và ribôxôm. • Khác nhau: tế bào nhân sơ đơn giản hơn, không có nhân thật và bào quan có màng; tế bào nhân thực phức tạp hơn với nhân, bào quan và cấu trúc chức năng rõ ràng hơn. Câu 3. a) Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào là gì? Cho ví dụ minh họa. Cơ thể đơn bào Là cơ thể sinh vật chỉ được cấu tạo từ một tế bào duy nhất, và tế bào này thực hiện hết mọi chức năng sống của cơ thể (trao đổi chất, sinh sản, cảm ứng, v.v.). Ví dụ: • Vi khuẩn • Trùng amip (Amoeba) Cơ thể đa bào Là cơ thể sinh vật được cấu tạo từ nhiều tế bào, trong đó các tế bào chuyên hóa thành các mô, cơ quan để thực hiện những chức năng khác nhau. Ví dụ: DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án KHTN 6 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net • Cây xanh • Con người b. Cơ thể đơn bào Những sinh vật chỉ được cấu tạo từ một tế bào duy nhất: 1. Trùng roi 2. Trùng giày 3. Vi khuẩn E.coli 4. Tảo lam Lưu ý: Những sinh vật này sống độc lập với chỉ một tế bào đảm nhiệm tất cả chức năng sống. Cơ thể đa bào Những sinh vật được cấu tạo từ nhiều tế bào: 1. Cây bắp cải 2. Cây dương xỉ 3. Con cua đồng 4. Con ngựa vằn 5. Cây lúa nước Không phải là cơ thể sống • Virus Corona Không phải là cơ thể sống vì không có tế bào, không tự thực hiện được các chức năng sống nếu không xâm nhiễm vào tế bào khác. Câu 4: Cho đoạn thông tin sau 1. Hệ cơ xương (hệ vận động) • Xương cung cấp khung cho cơ thể, cơ co kéo tạo ra chuyển động. • Khi chạy, đạp xe hệ này là chính để di chuyển cơ thể. Hệ tham gia trực tiếp nhất. 2. Hệ hô hấp • Phổi và đường hô hấp nhận khí O₂ từ không khí và thải CO₂ ra ngoài. • Khi vận động mạnh, cần nhiều oxy hơn → hô hấp tăng nhanh. 3. Hệ tuần hoàn • Tim và mạch máu đưa oxy và chất dinh dưỡng đến cơ bắp và tế bào. • Đồng thời hút CO₂ và chất thải về tim – phổi. 4. Hệ thần kinh • Điều khiển mọi hoạt động: phối hợp vận động, giữ thăng bằng, phản xạ nhanh. • Não gửi tín hiệu đến cơ → hoạt động nhịp nhàng. 5. Hệ bài tiết • Khi vận động mạnh, cơ thể tiết mồ hôi để điều hòa thân nhiệt. • Thận cũng tăng hoạt động để duy trì cân bằng dịch – điện giải. Tóm lại — Những hệ cơ quan tham gia • Hệ cơ xương (vận động) DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án KHTN 6 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net • Hệ hô hấp • Hệ tuần hoàn • Hệ thần kinh • Hệ bài tiết DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án KHTN 6 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I UBND HUYỆN HÀ TRUNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 6 TRƯỜNG THCS HÀ NGỌC PHẦN: TỰ LUẬN Họ và tên :...................lớp SBD Điểm bằng số Điểm bằng chữ PHẦN SINH: Câu 1. a. Phân biệt sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào ? b. Xây dựng khóa lưỡng phân có tác dụng gì ? Câu 2. a.Cho các sinh vật sau: Viruts HIV, Vi khuẩn lam, Nấm sò, Con lợn, Cây cam, Trùng sốt rét, Trùng roi xanh, Cây rêu, Nấm rơm, Cá rô. Hãy sắp xếp chúng vào các giới sinh vật tương ứng thuộc hệ thống 5 giới? b. Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống? PHẦN HÓA: Câu 1. Chỉ ra nguồn gây ô nhiễm không khí, các nguồn này do tự nhiên, con người gây ra? 1. Chặt phá rừng. 2. Núi lửa. 3. Đốt rơm rạ sau vụ gặt. 4. Vận chuyển vật liệu xây dựng không che bạt. 5. Phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu xăng dầu. 6. Khí thải công nghiệp. 7. Cháy rừng do sét đánh Câu 2. Tại sao cửa kính trong nhà tắm bị đọng nước sau khi ta tắm bằng nước ấm? Câu 3. a. Vì sao các nhà leo núi đôi khi phải cần trang bị các bình oxygen? b. Vì sao để cá sống trong các bể cá phải bơm sục? Câu 4. Trung bình mỗi giờ, một người lớn hít vào khoảng 500 lít không khí. Biết cơ thể người giữ lại 1/3 lượng oxygen trong không khí. Một ngày đêm, mỗi người cần trung bình bao nhiêu lít oxygen? PHẦN LÍ: Câu 1. a) Em hãy kể tên một số dụng cụ đo thời gian thường gặp? b) Em hãy cho biết phạm vi đo của nhiệt kế y tế? Câu 2. DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án KHTN 6 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net a.Hãy biểu diễn lực F có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, có độ lớn 4N (với tỉ xích 1cm ứng 2N)? b.Khi người thợ đóng đinh vào tường thì lực nào đã làm đinh cắm vào tường? DeThiHay.net
File đính kèm:
25_de_thi_va_dap_an_khtn_6_cuoi_hoc_ki_1_phan_tu_luan.docx

