25 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Ngữ văn 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "25 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Ngữ văn 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 25 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Ngữ văn 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo
25 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Ngữ văn 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net C. Thánh Gióng là một cậu bé kì lạ chỉ có trong thời kì đầu dựng nước D. Thánh Gióng là nhân vật do nhân dân tưởng tượng hư cấu nên để thể thiện khát vọng chinh phục thiên nhiên Câu 7. Đọc đoạn văn sau: Mưa rả rích đêm ngày. Mưa tối tăm mặt mũi. Mưa thối đất thối cát. Trận này chưa qua, trận khác đã tới, ráo riết, hung tợn hơn. Tưởng như biển có bao nhiêu nước, trời hút lên đổ xuống đất liền. (Ma Văn Kháng). a. Đoạn văn trên có những từ láy nào? b. Trong đoạn văn trên có những thành ngữ nào? Nghĩa của chúng là gì? Phần II: TẬP LÀM VĂN (5 điểm) Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ và cảm nhận của em về nhân vật Thánh Gióng trong truyện “Thánh Gióng”. DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Ngữ văn 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN Phần I: Câu 1 (0.25 điểm): Trong truyện “Thánh Gióng”, Gióng đã yêu cầu nhà vua sắm sửa cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc? A. Một áo giáp sắt, một đội quân tinh nhuệ và một chiếc roi sắt B. Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt C. Một con ngựa sắt, một áo giáp sắt cùng một đội quân tinh nhuệ D. Một áo giáp sắt, một đội quân tinh nhuệ, một cái roi sắt Phương pháp giải: Nhớ lại nội dung văn bản truyện “Thánh Gióng” Lời giải chi tiết: => Đáp án: B Câu 2 (0.25 điểm): Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng là gì? A. Tượng trưng cho sức mạnh của tinh thần đoàn kết toàn dân B. Biểu tượng về lòng yêu nước, sức mạnh chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta C. Ước mơ của nhân dân ta về hình mẫu lí tưởng của người anh hùng chống giặc ngoại xâm thời kì đầu dựng nước D. Tất cả đều đúng Phương pháp giải: Nhớ lại nội dung văn bản truyện “Thánh Gióng” Lời giải chi tiết: => Đáp án: D Câu 3 (0.25 điểm): Trong truyện “Thánh Gióng”, cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào? A. Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu B. Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời C. Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã D. Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân Phương pháp giải: Nhớ lại nội dung văn bản truyện “Thánh Gióng” Lời giải chi tiết: => Đáp án: D Câu 4 (0.25 điểm): Trong truyện “Thánh Gióng”, sau khi roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã dùng vật gì để tiếp tục đánh giặc? A. Gươm, giáo cướp được của quân giặc B. Dùng tay không C. Nhổ những cụm tre ven đường để quật vào quân giặc D. Cho ngựa phun lửa vào quân giặc DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Ngữ văn 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net Phương pháp giải: Nhớ lại nội dung văn bản truyện “Thánh Gióng” Lời giải chi tiết: => Đáp án: C Câu 5 (0.25 điểm): Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì? A. Đức Thánh Tản Viên B. Lưỡng quốc Trạng nguyên C. Bố Cái Đại Vương D. Phù Đổng Thiên Vương Phương pháp giải: Nhớ lại nội dung văn bản truyện “Thánh Gióng” Lời giải chi tiết: => Đáp án: D Câu 6 (0.25 điểm): Phát biểu nào sau đây nói đúng nhất về nhân vật Thánh Gióng trong truyền thuyết “Thánh Gióng”? A. Thánh Gióng là nhân vật được xây dựng từ hình ảnh những người anh hùng có thật thời xưa B. Thánh Gióng là nhân vật được xây dựng dựa trên truyền thống tuổi trẻ anh hùng trong lịch sử và từ trí tưởng tượng bắt nguồn từ tinh thần yêu nước của nhân dân C. Thánh Gióng là một cậu bé kì lạ chỉ có trong thời kì đầu dựng nước D. Thánh Gióng là nhân vật do nhân dân tưởng tượng hư cấu nên để thể thiện khát vọng chinh phục thiên nhiên Phương pháp giải: Nhớ lại nội dung văn bản truyện “Thánh Gióng” Lời giải chi tiết: => Đáp án: B Câu 7 (3.5 điểm): Đọc đoạn văn sau: Mưa rả rích đêm ngày. Mưa tối tăm mặt mũi. Mưa thối đất thối cát. Trận này chưa qua, trận khác đã tới, ráo riết, hung tợn hơn. Tưởng như biển có bao nhiêu nước, trời hút lên đổ xuống đất liền. (Ma Văn Kháng). a. Đoạn văn trên có những từ láy nào? b. Trong đoạn văn trên có những thành ngữ nào? Nghĩa của chúng là gì? Phương pháp giải: Đọc và xác định từ láy, thành ngữ Lời giải chi tiết: a. Từ láy: rả rích, tối tăm, ráo riết b. Thành ngữ là: - “tối tăm mặt mũi”: nghĩa là rất mạnh, rất dữ, là không còn nhìn thấy gì. - “thối đất thối cát”: nghĩa là rất mạnh, rất dữ, có sức tàn phá đất đai lớn. Phần II (7 điểm) DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Ngữ văn 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ và cảm nhận của em về nhân vật Thánh Gióng trong truyện “Thánh Gióng”. Phương pháp giải: Nêu cảm nhận của bản thân em Lời giải chi tiết: Bài tham khảo: Trong truyền thuyết cùng tên, Thánh Gióng là đại diện tiêu biểu của người anh hùng chống giặc ngoại xâm trong lòng nhân dân ta. Chàng được sinh ra từ một người mẹ nông dân nghèo, điều này chứng tỏ Gióng sinh ra từ nhân dân, do nhân dân nuôi dưỡng. Gióng đã chiến đấu bằng tất cả tinh thần yêu nước, lòng căm thù giặc của nhân dân. Sức mạnh của Gióng không chỉ tượng trưng cho sức mạnh của tinh thần đoàn kết toàn dân, đó còn là sức mạnh của sự kết hợp giữa con người và thiên nhiên, bằng cả vũ khí thô sơ (tre) và hiện đại (roi sắt). Từ truyền thống đánh giặc cứu nước, nhân dân ta đã thần thánh hóa những vị anh hùng trở thành những nhân vật huyền thoại, tượng trưng cho lòng yêu nước, sức mạnh quật khởi. Bên cạnh giá trị biểu tượng, tác phẩm cũng có một số sự thật lịch sử. Thời kỳ lịch sử được phản ánh trong tác phẩm là thời đại Hùng Vương. Trên cơ sở một nền kinh tế nông nghiệp trồng mà người dân Văn Lang đã tạo nên cả một nền văn minh rực rỡ, đồng thời cũng luôn luôn phải chống giặc ngoại xâm phương Bắc để bảo vệ đất nước. Bên cạnh việc cấy trồng lúa nước, nhân dân thời bấy giờ đã có ý thức chế tạo vũ khí chống giặc từ chất liệu kim loại (bằng sắt). Truyền thuyết cũng phản ánh: trong công cuộc chống ngoại xâm, từ xa xưa, chúng ta đã có truyền thống huy động sức mạnh của cả cộng đồng, dùng tất cả các phương tiện để đánh giặc. DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Ngữ văn 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 7 Trường THCS Trần Quang Khai Đề thi Học kì 1 - Chân trời sáng tạo ĐỀ 5 Năm học 2025 - 2026 Bài thi môn: Ngữ Văn 6 Thời gian làm bài: 90 phút I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau: SỰ TÍCH HẠT THÓC GIỐNG Thuở xưa có một ông vua cao tuổi mà không có con cái nên muốn tìm người nối ngôi. Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo và giao hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi và ai không có thóc sẽ bị trừng phạt. Ở làng nọ có chú bé tên là Chôm mồ côi cha mẹ. Cậu cũng đi nhận thóc về và cố chăm sóc mà không một hạt thóc nào nảy mầm. Đến vụ thu hoạch, mọi người chở thóc về kinh đô thu nộp cho nhà vua. Chôm lo lắng, đến trước vua quỳ tâu: - Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc của người nảy mầm được. Mọi người sững sờ trước lời thú tội của Chôm, phen này sẽ bị phạt nặng nhưng nhà vua đã đỡ chú bé dậy, ôn tồn nói: - Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào chúng còn nảy mầm được sao? Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta. Rồi nhà vua dõng dạc tuyên bố: - Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực và dũng cảm này. Trong câu chuyện, tất cả những người dân trong đất nước đều thua cậu bé, bởi họ không dám công bố sự thật, họ sợ vua sẽ trừng phạt nên quên rằng sự thật mới là điều cần được tôn trọng hàng đầu. Qua câu chuyện trên đã khuyên chúng ta trung thực là đức tính quý giá nhất của con người, chúng ta phải trung thực mọi lúc mọi nơi rồi sẽ nhận được những phần thưởng xứng đáng như cậu bé trong câu chuyện trên. (Nguyễn Đổng Chi, Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 4, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1975) Câu 1: Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy? (Nhận biết) A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai C. Ngôi thứ ba D. Kết hợp nhiều ngôi kể Câu 2: Nhân vật chính của câu chuyện trên là ai? (Nhận biết) A. Nhà vua B. Chú bé Chôm C. Dân làng D. Mọi người Câu 3: Vì sao mọi người lại sững sờ trước lời thú tội của Chôm? (Nhận biết) DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Ngữ văn 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net A. Vì sợ Chôm được truyền ngôi B. Vì sợ Chôm được khen thưởng C. Vì sợ Chôm bị vua phạt nặng D. Vì sợ Chôm được yêu thương Câu 4: Trong các từ được trích trong câu văn “Mọi người sững sờ trước lời thú tội của Chôm, phen này sẽ bị phạt nặng nhưng nhà vua đã đỡ chú bé dậy, ôn tồn nói:”, từ nào là từ láy? (Nhận biết) A. Mọi người B. sững sờ C. thú tội D. chú bé Câu 5: Nhà vua phát cho mỗi người một thúng thóc giống đã luộc kĩ nhằm mục đích gì? (Thông hiểu) A. Muốn tìm người hiền lành B. Muốn tìm người trung thực C. Muốn tìm người chăm chỉ D. Muốn tìm người khỏe mạnh Câu 6: Phần thưởng xứng đáng mà chú bé nhận được là gì? (Thông hiểu) A. Được vua truyền ngôi B. Được thưởng vàng bạc C. Được gả công chúa D. Được cho ruộng đất Câu 7: Trong câu chuyện, vì sao mọi người lại thua chú bé? (Thông hiểu) A. Vì họ quá tự tin và gian xảo B. Vì họ không có trí thông minh C. Vì họ không có lòng dũng cảm D. Vì họ đem cho vua nhiều thóc Câu 8: Vì sao nhà vua lại truyền ngôi cho chú bé? (Thông hiểu) A. Vì chú bé thông minh và lanh lợi B. Vì chú bé trung thực và dũng cảm C. Vì chú bé chăm chỉ và chịu khó D. Vì chú bé hiền lành và nhân hậu Câu 9. Nếu em là chú bé trong câu chuyện trên, em sẽ làm gì? Vì sao? (Vận dụng) Câu 10. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? (Vận dụng) II. VIẾT (4.0 điểm) Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. (Vận dụng) DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Ngữ văn 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 C 0,5 2 B 0,5 3 C 0,5 4 B 0,5 5 B 0,5 6 A 0,5 7 C 0,5 8 B 0,5 - HS nêu được ý kiến cá nhân về nhân vật 9 1,0 - HS có lập luận giải thích hợp lý 10 - HS nêu được bài học cụ thể, có lý giải phù hợp 1,0 VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. c. Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: II - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. - Giới thiệu được trải nghiệm muốn kể. 2.5 - Các sự kiện chính trong trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến – kết thúc. - Cảm nghĩ, bài học rút ra sau trải nghiệm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5 DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Ngữ văn 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 8 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I HUYỆN XUÂN TRƯỜNG Môn Ngữ Văn lớp 6 - Năm học 2025 - 2026 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm) Đọc bài thơ và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Mẹ ốm Mọi hôm mẹ thích vui chơi Hôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay. Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan. Khắp người đau buốt, nóng ran Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm Người cho trứng, người cho cam Và anh y sĩ đã mang thuốc vào. Sáng nay trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương Cả đời đi gió đi sương Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi. Mẹ vui, con có quản gì Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca Rồi con diễn kịch giữa nhà Một mình con sắm cả ba vai chèo. Vì con, mẹ khổ đủ điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn Con mong mẹ khoẻ dần dần Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say. Rồi ra đọc sách, cấy cày Mẹ là đất nước, tháng ngày của con... (Trần Đăng Khoa, Tập thơ “Góc sân và khoảng trời”, 1968) Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Thơ lục bát B. Thơ song thất lục bát C. Thơ tự do D. Thơ năm chữ Câu 2. Chi tiết nào không gợi lên hình ảnh mẹ ốm trong bài thơ? A. Chẳng nói cười; cánh màn khép lỏng. DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Ngữ văn 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net B. Ruộng vườn vắng mẹ; người đau buốt, nóng ran. C. Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say. D. Lần giường tập đi. Câu 3. Những việc làm của con khi mẹ ốm là: A. Cho trứng, cho cam B. Bỏ màn, têm trầu C. Mang thuốc D. Ngâm thơ, kể chuyện, múa ca, diễn kịch Câu 4. Từ “chèo” trong bài thơ với từ “chèo” trong câu “Cô Nụ chèo thuyền đưa học sinh qua sông” là: A. Từ đồng âm B. Từ đa nghĩa C. Từ đồng nghĩa D. Từ trái nghĩa Câu 5. Cụm từ “nhiều nếp nhăn” là loại cụm từ gì? A. Cụm danh từ B. Cụm động từ C. Cụm tính từ D. Không phải cụm từ Câu 6. Ý nghĩa của bài thơ “Mẹ ốm”? A. Nỗi vất vả, khó chịu của những người bị ốm, tình cảm yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. B. Tình cảm xóm làng thân thiết khi có người xung quanh bị ốm. C. Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. D. Sự lo lắng của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm và tác hại của ốm đau đối với cuộc sống mỗi người. Câu 7 (0,75 điểm). Người mẹ trong bài thơ đã nhận được những tình cảm gì của các cô bác hàng xóm, láng giềng khi ốm? Câu 8 (1,25 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ: “Rồi ra đọc sách, cấy cày Mẹ là đất nước, tháng ngày của con.” Câu 9 (1,0 điểm). Là người con, em cần làm gì để thể hiện tình cảm của mình với cha mẹ? II. VIẾT (4,0 điểm) Em hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm với người bạn đã giúp em thay đổi bản thân theo hướng tích cực. ------------------HẾT------------------- DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Ngữ văn 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I. Đọc hiểu: (6,0 điểm) Trắc nghiệm: Từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm. Tổng điểm là 3,0 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A C D B A C Câu Yêu cầu Điểm Câu 7 Người mẹ trong bài thơ đã nhận được những tình cảm của các cô bác hàng 0,75 (0,75 xóm, láng giềng khi ốm là: điểm) + Người cho trứng, người cho cam. + Anh y sỹ mang thuốc đến cho mẹ. * Hướng dẫn chấm: + Hs chỉ ra được 2 ý đúng cho 0,75 điểm. + Hs chỉ ra được 1 ý đúng cho 0,25 điểm. + Hs không chỉ ra được hoặc chỉ sai không cho điểm. Câu 8 - Hs chỉ ra được biện pháp tu từ so sánh: Mẹ – đất nước, tháng ngày của 0,5 (1,25 con. điểm) * Hướng dẫn chấm: + Hs gọi đúng tên biện pháp tu từ so sánh cho 0,25 điểm. + Chỉ ra đúng hình ảnh so sánh cho 0,25 điểm. + Hs gọi tên sai cho 0 điểm. - Nêu được tác dụng của biện pháp tu từ: + Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt, làm cho câu thơ thêm sinh 0,75 động, hấp dẫn. + Nhấn mạnh tầm quan trọng của người mẹ đối với cuộc đời người con. + Ca ngợi tình cảm của tác giả dành cho mẹ mình: Yêu quý, kính trọng, biết ơn mẹ. * Hướng dẫn chấm: + Hs nêu đúng được 3 tác dụng cho 0,75 điểm. + Hs nêu đúng được 1 tác dụng cho 0,25 điểm. + Hs không nêu đúng được tác dụng nào cho 0 điểm. * Lưu ý: HS không chỉ ra biện pháp tu từ mà chỉ nêu mỗi tác dụng dù đúng thì vẫn không cho điểm cả câu. DeThiHay.net
File đính kèm:
25_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_1_ngu_van_6_bo_chan_troi_san.docx

