24 Đề thi và Đáp án Học sinh giỏi KHTN 9 phần Hóa

pdf 196 trang bút máy 05/03/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "24 Đề thi và Đáp án Học sinh giỏi KHTN 9 phần Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 24 Đề thi và Đáp án Học sinh giỏi KHTN 9 phần Hóa

24 Đề thi và Đáp án Học sinh giỏi KHTN 9 phần Hóa
 24 Đề thi và Đáp án Học sinh giỏi KHTN 9 phần Hóa - DeThiHay.net
 - Phần kim loại gồm Cu, Fe không tan cho phản ứng với dung dịch HCl dư, khi đó 
 Cu không tan lọc tách lấy Cu, còn Fe tan tạo dung dịch FeCl2
 - Phần dung dịch sau khi lọc lấy Cu gồm HCl, FeCl2 cho phản ứng với dung dịch 
 NaOH dư thu lấy kết tủa, sau đó đem nung kết tủa trong không khí đến khối lượng 
 không đổi thu được Fe2O3
 NaOH + HCl  NaCl + H2O 0,25
 2NaOH + FeCl2  Fe(OH)2 + 2NaCl
 o
 4Fe(OH) + O t 2Fe O + 4H O
 2 2 2 3 2
 - Dẫn luồng khí H2 dư đi qua Fe2O3 nung nóng thì thu được Fe
 t0
 Fe2O3 + 3H2  2Fe + 2H2O
Câu 3 (4,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 1 Gọi số proton, neutron, electron trong các nguyên tử A, B tương ứng là pA, nA, eA và 
 (1,0 đ) pB, nB, eB
 Trong nguyên tử thì pA = eA, pB = eB 0,25
 Theo đề bài ta có phương trình: 
 2pA +2 pB nA + nB 94(1)
 2pA +2 pB - nA - nB 30 (2) 0,25
 pA - pB 7(3)
 Từ (1),(2),(3) ta có hệ phương trình. Giải hệ phương trình tư được
 pA = 19 ; pB = 12 0,25
 - Với pA =19 => A là Potasium - KHHH: K
 - Với pB = 12 => B là Magenium – KHHH: Mg 0,25
 2 a) PTHH xảy ra:
 (2,0 đ) t0
 4FeCO3 + O2  2Fe2O3 + 4CO2 (1)
 0,5
 3x-2y
 t0
 2FexOy + 2 O2  xFe2O3 (2)
 33,6
 nFe O = = 0,21
 b) Ta có 2 3 160 (mol)
 n 0,5.0,18
 Ba(OH)2 = = 0,09 (mol)
 0,25
 11,82
 n 0,06
 BaCO3 = =
 197 (mol)
 *) Trường hợp 1: Ba(OH)2 còn dư
 CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
 0,06 0,06 ← 0,06 (mol)
 1
 n 0,25
 CO2
 Theo PTHH (1) ta có số mol Fe2O3 (1) = 2 = 0,03 (mol)
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án Học sinh giỏi KHTN 9 phần Hóa - DeThiHay.net
 n n 0,06
 → FeCO3 = CO2 = (mol)
 ® mFe O = 37,92-0,06´116 = 30,96
 x y (gam)
 Số mol Fe2O3 (2) = 0,21 – 0,03 = 0,18 (mol)
 Bảo toàn nguyên tố Fe: 
 n n 2 0,18 0,36 0,25
 Ta có Fe(FexOy ) = Fe(Fe2O3 )(2) = ´ = (mol)
 30,96 0,36 56
 n - ´ 0,675
 O(FexOy ) = =
 → 16 (mol)
 Vậy x : y = 0,36 : 0,675 = 8/15 (Loại)
 *) Trường hợp 2: Tạo ra hai muối BaCO3 và Ba(HCO3)2 0,25
 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
 0,06 ← 0,03 (mol)
 CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
 0,06 0,06 ← 0,06 (mol)
 1
 n
 CO2
 Theo PTHH (1) ta có số mol Fe2O3 (1) = 2 = 0,06 (mol) 0,25
 n n 0,12
 → FeCO3 = CO2 = (mol)
 ® mFe O = 37,92-0,12´116 = 24
 x y (gam)
 Số mol Fe2O3 (2) = 0,21 – 0,06 = 0,15 (mol)
 Bảo toàn nguyên tố Fe: 
 n n 2 0,15 0,3 0,25
 Ta có Fe(FexOy ) = Fe(Fe2O3 )(2) = ´ = (mol)
 24 0,3 56
 n - ´ 0,45
 O(FexOy ) = =
 → 16 (mol)
 Vậy x : y = 0,3 : 0,45 = 2/3 
 Vậy CTHH của oxit sắt là Fe2O3
 3 Theo đề: tỉ khối của hỗn hợp N2 và H2 ban đầu đối với hydrogen là 3,6
(1,0 đ) 2n 28n
 H2 N2 7,2 n 4n
 H2 N2
 nH nN
 M trước = 3,6 2 = 7,2 (g/mol) 2 2
 n 4n
 %V %n H2 100% N2 100% 80% 0,2
 H2 H2 n n 4n n
 Trước phản ứng: H2 N2 N2 N2
 %V 100% 80% 20%
 N2
 nN nH
 Đặt 2 bđ = 1 mol 2 bđ = 4 mol (x > 0). Gọi số mol N2 phản ứng là a
 o
 t, p, xt 
 N2 + 3H2  2NH3
 Ban đầu: 1 4 0 lít
 Phản ứng: a 3a 2a lít
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án Học sinh giỏi KHTN 9 phần Hóa - DeThiHay.net
 Sau phản ứng: 1-a 4-3a 2a lít 0,2
 Tổng số mol các chất sau phản ứng là: 1 – a + 4 – 3a + 2a = 5 – 2a 
 Theo ĐL BTKL: mhỗn hợp trước = mhỗn hợp sau ntrước M trước = nsau M sau 
 0,2
 ntr­íc Msau 5 9
 = a 0,5
 nsau Mtr­íc 5 2a 7,2
 n
 Sau phản ứng, hỗn hợp gồm: N2 = 1 – 0,5 = 0,5 mol; 
 n
 H2 = 4 - 3 0,5 = 2,5 mol
 n
 NH3 = 2 0,5 = 1,0 mol
 Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, tỉ lệ thể tích chính là tỉ lệ số mol:
 0,5
 %V %n 100% 12,5%
 N2 N2 5 2 0,5
 2,5 0,2
 %V %n 100% 62,5%
 H2 H2 5 2 0,5
 %V 100% 12,5% 62,5% 25%
 NH3
 n n
 N2 H2 
 Ta có: 1 3 Hiệu suất phản ứng tính theo N2
 0,5 0,2
 H 100% 50%
 Hiệu suất phản ứng: 1
Câu 4 (3,0 điểm) 
 Câu Nội dung Điểm
 22,311
 n = = 0,9(mol)
 H2 24,79
 4.1 400.24,5%
 (1,5 đ) n = = 1(mol) 0,25
 H2SO4 98
 Vì số mol H2 nhỏ hơn H2SO4 nên H2SO4 dư.
 Gọi số mol Al, Fe lần lượt là a và b.
         2Al  +  3H2SO4   Al2 (SO4 )3  + 3H2        
 a      1,5a         0,5a      1,5a     mol 0,25
        Fe  +  H2SO4     FeSO4  + H2          
 b        b          b       b     mol
 27a 56b 27,6 a 0,4
 Ta có: 1,5a b 0,9 b 0,3
 0,25
 mAl = 0,4.27 = 10,8(gam)
 m = 0,3.56 = 16,8(gam)
 Fe
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án Học sinh giỏi KHTN 9 phần Hóa - DeThiHay.net
 Al2 (SO4 )3:0,2(mol)
 FeSO4:0,3(mol)
 0,25
 H SO :0,1(mol)
 Dung dịch B gồm: 2 4
 - Khối lượng dung dịch sau phản ứng = 27,6 + 400 – 0,9.2 = 425,8 gam
 0,2.342
 C% = .100(%)=16,06(%)
 Al2 (SO4 )3 425,8
 0,3.152 0,25
 C% = .100(%)=10,71(%)
 FeSO4 425,8
 C% H2SO4(dư) = 2,3%
 4.2 Vì X là phi kim nằm ở chu kì 3, nhóm VIA nên X là S
(1,5 đ) Đặt CTHH của A là M2Sn 
 Giả sử số mol của A ở phần 1 là a mol
 2M S + 3nO -> 2M O + 2nSO (1) => Y là SO
 2 n 2 2 n 2 2 0,25
 a na 
 Đặt số mol của A ở phần 2 là ka mol
 M2Sn + 2nHCl -> 2MCln + nH2S (2) => Z là H2S
 ka kna
 SO2 + 2H2S -> 3S + 2H2O (3) => mS = 7,68 g => nS = 0,24 mol 
 0,08 0,16 0,24
 0,25
 HCl + AgNO3 -> AgCl + HNO3 (4)
 0,16 0,16
 TH1: khí dư là SO2
 SO2 + Cl2 + 2H2O -> H2SO4 + 2HCl (5)
 0,08 0,16
 BTNT [S] ta có: nS (A) = nH2S + nSO2 (3) + nSO2 (5) = 0,16 + 0,08 + 0,08 = 0,32 mol => 
 nA = 0,32/n mol 0,5
 13.n
 => MA = 0,32  2M + 32n = 40,625n => M = 8,625n
 n 1 2 3
 M 8,625 17,25 25,875
 Kết quả Loại Loại Loại
 TH2: khí dư là H2S
 H2S + 4Cl2 + 4H2O -> H2SO4 + 8HCl (6)
 0,02 0,16
 BTNT S ta có: nS (A) = nH2S (3) + nH2S (6) + nSO2 (3) = 0,16 + 0,08 + 0,02 = 0,26 mol => 0,5
 nA = 0,26/n mol
 13.n
 => MA = 0,26  2M + 32n = 50n => M = 9n 
 n 1 2 3
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án Học sinh giỏi KHTN 9 phần Hóa - DeThiHay.net
 M 9 18 27
 Kết quả Loại Loại Al
 Vậy CTHH của A là Al2S3
Câu 5. (3,0 điểm) 
 Câu Hướng dẫn chấm Điểm
 Theo đề ra: Lúc đầu dùng 0, 51 gam hỗn hợp Mg và Fe, qua những biến đổi chỉ thu 
 được 0,45 gam MgO và Fe2O3 CuSO4 thiếu, Fe dư.
 5.1 Các PTHH: 0,25
 (1,5đ) Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1)
 Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2)
 Vì Mg có tính kim loại mạnh hơn Fe nên Mg phản ứng hết, Fe phản ứng với phần 
 CuSO4 còn lại và Fe dư.
 MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 + Na2SO4 (3)
 FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4 (4) 0,25
 Nung kết tủa trong không khí 
 t
 Mg(OH)2  MgO + H2O (5)
 t
 4Fe(OH)2 + O2  2Fe2O3 + 4H2O (6)
 Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Fe có trong 0, 51 gam hỗn hợp, a là số mol Fe 
 tham gia phản ứng (2). Ta có
 24x + 56y = 0,51 (I)
 56(y-a) + 64(x+a) = 0,69 (II)
 40x + 160.0,5a = 0,45 (III) 0,5
 Giải hệ (I), (II) và (III) ta được:
 = 0,00375 표푙
 = 0,0075 표푙
 = 0,00375 표푙
 a) Nồng độ mol của dung dịch CuSO4:
 0,00375.2.1000 0,25
 = = 0,075 
 ( 푆 4) 100
 b) Thành phần % khối lượng của hỗn hợp A là
 0,00375. 24
 0,25
 %mMg = 0,51 . 100% = 17,65% 
 %mFe = 100% - 17,65%= 82,35%.
 5.2 t0
 Fe3O4 + CO(dư)  3Fe + 4CO2 (1)
 (1,5 đ)
 0,1 0,3
 t0 0,15
 CuO + CO(dư)  Cu + CO2 (2)
 0,2 0,2
 Do CO dư nên hỗn hợp T gồm : Al2O3 ; Fe; Cu.
 Phần 1: Al2O3 (x mol) ; Fe (y mol) ; Cu (z mol), tổng khối lượng là b (gam) 0,15
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án Học sinh giỏi KHTN 9 phần Hóa - DeThiHay.net
 Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + 3H2O (3)
 0,08 0,48
 Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (4)
 0,12 0,24 0,12
 Theo đề ra ta có: nH2 = 0,12 (mol) và nHCl = 0,72 (mol)
 Theo Phương trình phản ứng thì : x = 0,08 ; y = 0,12 0,15
 Vậy ta có PT: 102x + 56y + 64z = b (I)
 Phần 2:Gọi số mol của Al2O3= kx (mol) ; nFe = ky (mol) ; nCu = kz (mol), tổng khối 
 lượng là 50 - b (gam). Ta có phương trình:
 102kx + 56ky + 64kz = 50 - 5b (II)
 Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2 (5)
 t0 0,2
 2Fe + 6H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (6)
 ky 3ky/2 
 t0
 Cu + 2H2SO4  CuSO4 + SO2 + 2H2O (7)
 kz kz 
 Tổng nSO2= 1,5ky + kz (mol). Cho phản ứng với dung dịch NaOH thu được dung 
 dịch chứa 2 muối có khối lượng 43,68 gam gồm Na SO và NaHSO
 2 3 3. 0,15
 Gọi nNa2SO3 = a (mol), nNaHSO3 = b(mol)
 Với khối lượng muối 43,68 gam ta có PT: 126a + 104b = 43,68 (*)
 SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O (8)
 a 2a a 
  
 SO2 + NaOH NaHSO3 (9) 0,2
 b b b
 Theo bài ra ta có: nNaOH = 0,54
 Tho PTPU (8),(9) kết hợp bài ra ta có: 2a + b = 0,54 (**)
 Kết hợp (*), (**) ta có hệ PT và giải hệ ta được: a= 0,24; b= 0,15.
 - Theo PTPU (8),(9), ta có nSO2 = 0,24 + 0,15 = 0,39 (mol) hay 0,2
 1,5ky + kz = 0,39 (III)
 Lập tỉ lệ giữa (II) và (III)
 k(102x 56y 64z) 50 (102x 56y 64z)
 0,2
 k(1,5y z) 0,39
  z = 0,08, thay vào (III) ta có k(1,5.0,12 + 0,08) = 0,39 => k=1,5
 Tổng số mol Fe: y +ky = 0,12 + 1,5.0,12 = 0,3 (mol)
 Tổng số mol Cu: z +kz = 0,08 + 1,5.0,08 = 0,2 (mol)
 0,1
 Tổng số mol Al2O3: x + kx = 0,08 + 1,5.0,08 = 0,2 (mol)
 m = 0,2 .102 + 0,1.232 + 0,2.80 = 59,6 (gam)
Chú ý: 
 * Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm như hướng 
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án Học sinh giỏi KHTN 9 phần Hóa - DeThiHay.net
dẫn quy định.
 * Đối với phương trình phản ứng hóa học nào mà cân bằng hệ số sai hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu 
điều kiện thì trừ đi nửa số điểm dành cho nó. Trong một phương trình phản ứng hóa học, nếu có từ một 
công thức trở lên viết sai thì phương trình đó không được tính điểm.
 * Trong khi tính toán nếu nhầm lẫn một câu hỏi nào đó dẫn đến kết quả sai. Nếu tiếp tục dùng kết 
quả sai để giải các vấn đề tiếp theo thì không tính điểm cho các phần sau
 --------- HẾT ---------
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án Học sinh giỏi KHTN 9 phần Hóa - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 4
 ĐỀ THI HSG CẤP XÃ LỚP 9
 Môn thi: Khoa học tự nhiên
 UBND XÃ YÊN THÀNH
 Phân môn: Hóa học
 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 
Câu 1. Phân bón kép là:
A. Phân bón chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là N, P, K
B. Phân bón có chứa 2 hoặc 3 nguyên tố dinh dưỡng chính N, P, K
C. Phân bón chứa một lượng nhỏ các nguyên tố như: bo, kẽm, mangan dưới dạng hợp chất
D. Phân bón chứa nguyên tố dinh dưỡng chính là N.
Câu 2. Cho các phát biểu sau:
(1) Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân và phân kali tính theo phần trăm khối lượng tương ứng của 
N2O5 ; P2O5 và K2O.
(2) Người ta không bón phân urê kèm với vôi.
(3) Phân lân chứa nhiều photphorus nhất là supephootphat kép.
(4) Bón nhiều phân đạm amoni sẽ làm đất chua.
(5) Quặng photphorit có thành phần chính là Ca3(PO4)2.
Trong các phát biểu trên, số phất biểu đúng là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 3. Các kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
A. Au, Mg. B. Al, Fe. C. Zn, Ag. D. Cu, Na.
Câu 4. Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất là
A. bạc. B. vàng. C. tungsten. D. thủy ngân.
Câu 5. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Hóa học?
A. Năng lượng Mặt Trời. B. Hệ Mặt Trời.
C. Hiện tượng quang hợp. D. Cánh cửa sắt để ngoài trời một thời gian bị gỉ.
Câu 6. Nội dung thực hiện khi nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn:
(a) Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong nước.
(b) Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột), chất nào tan, chất nào không tan trong 
nước?
(c) Thực hiện các bước thí nghiệm: rót vào cùng một thể tích nước (khoảng 5 mL) vào ba ống nghiệm. Thêm 
vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất rắn và lắc đều khoảng 1 – 2 phút. Quan sát và ghi lại kết quả thí 
nghiệm. So sánh và rút ra kết luận.
(d) Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và các bước thí nghiệm).
(e) Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí nhiệm.
Cách sắp xếp đúng theo các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên là:
A. (b), (c), (a), (d), (e) B. (a), (b), (c), (d), (e)
C. (a), (b), (d), (c), (e) D. (b), (a), (d) (e), (c)
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án Học sinh giỏi KHTN 9 phần Hóa - DeThiHay.net
Câu 7. Những việc nào sau đây không được làm khi sử dụng hóa chất?
A. Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.
B. Cần thông báo ngay cho giáo viên nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm, 
C. Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
D. Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác, hoặc nhãn mác bị mờ.
Câu 8. Khi đun ống nghiệm dưới ngọn lửa đèn cồn, cần để đáy ống nghiệm cách bao nhiêu so với ngọn 
lửa từ dưới lên?
A. 2/3 B. 1/3 D. 3/4 C. 1/2
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 (1,0 điểm)
1.1. Một loại muối mỏ có chứa thành phần chính là sodium chloride và một số tạp chất không tan khác. 
Trình bày phương pháp để thu được sodium chloride tinh khiết từ loại muối mỏ trên.
1.2. Vì sao trong những ngày hè nóng bức, cá thường phải ngoi lên mặt nước để thở, trong khi mùa lạnh, 
điều này không xảy ra?
Câu 2 (2,0 điểm)
Trong phân tử hợp chất AB2 có tổng số hạt cơ bản là 140 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không 
mang điện là 44 hạt. Số hạt trong hạt nhân của nguyên tử B lớn hơn số hạt trong hạt nhân của nguyên tử 
A là 11. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của B nhiều hơn của A là 16. 
a. Xác định số hạt proton, neutron của 2 nguyên tử A, B và công thức hoá học của hợp chất.
b. Vẽ sơ đồ hình thành liên kết trong hợp chất AB2
Câu 3 (2,0 điểm)
3.1. Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt cháy than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân huỷ đá 
vôi. Em hãy cho biết giai đoạn nào có phản ứng tỏa nhiệt và thu nhiệt? Viết phương trình phản ứng hóa 
học xảy ra.
3.2. Hãy giải thích các hiện tượng sau:
a) Các nhà khảo cổ thường tìm được xác các loài động thực vật thời tiền sử nguyên vẹn trong băng. Hãy 
giải thích tại sao băng lại giúp bảo quản xác động thực vật. 
b) Khi thắng đường để làm caramen hoặc nước hàng, ta thường dùng đường kính chứ không dùng đường 
phèn. 
c) Khi dùng MnO2 làm xúc tác trong phản ứng phân hủy H2O2, tại sao ta cần dùng MnO2 ở dạng bột chứ 
không dùng ở dạng viên.
d) Trong công nghiệp, vôi sống được sản xuất bằng cách nung đá vôi. Khi nung, đá vôi cần phải được đập 
nhỏ nhưng không nên nghiền mịn đá vôi thành bột. 
Câu 4 (7,5 điểm) 
4.1 Em hãy giải thích vì sao:
a) Sodium hydrogen carbonate có thể được dùng để chữa bệnh đau dạ dày hoặc dùng trong bình bột chữa 
cháy?
b) Trong công nghiệp để sản xuất CuSO4 người ta cho Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng và liên tục 
sục khí O2 vào mà không dùng cách cho Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng.
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án Học sinh giỏi KHTN 9 phần Hóa - DeThiHay.net
4.2. Sulfuric acid là một hóa chất có tầm quan trọng bậc nhất trong các ngành sản xuất và đời sống. Mỗi 
năm, thế giới cần đến hàng trăm triệu tấn sulfuric acid. Trong công nghiệp, Sulfuric acid được sản xuất 
bằng phương pháp tiếp xúc. Nguyên liệu là sulfur (hoặc quặng iron pyrite). Sơ đồ sản xuất sulfuric acid 
từ quặng iron pyrite như sau: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4.
a) Nếu sử dụng 15 tấn quặng iron pyrite (chứa 80% FeS2, còn lại là tạp chất không chứa sulfur) thì sản xuất 
được bao nhiêu tấn dung dịch H2SO4 40%? Biết hiệu suất chung cho cả quá trình là 80%.
b) Trong quá trình sản xuất một lượng nhỏ SO2 bị thoát ra ngoài. Theo tiêu chuẩn quốc tế quy định, nếu 
 -6 3
lượng SO2 vượt quá 1,0.10 mol/m không khí thì bị coi là không khí ô nhiễm. Lấy 50 lít không khí ở 
một khu vực có nhà máy và tiến hành phân tích thì thấy có 0,0012 mg SO2. Hãy xác định xem không khí 
ở khu vực đó có bị ô nhiễm không?
c) Ở giai đoạn cuối cùng, sulfur trioxide được hấp thụ bằng H2SO4 đặc, tạo ra oleum (hỗn hợp các acid 
có công thức chung dạng H2SO4.nSO3). Sau đó pha loãng oleum vào nước thu được dung dịch sulfuric 
acid. Để xác định công thức của một loại oleum, tiến hành pha loãng 8,36 gam oleum vào nước thành 1,0 
lít dung dịch sulfuric acid, trung hòa 10 ml dung dịch acid này bằng dung dịch NaOH 0,1 M thì thấy thể 
tích dung dịch NaOH cần dùng là 20 ml. Xác định công thức của oleum trên.
4.3. Phân bón hóa học cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển của cây 
trồng hoặc để cải tạo đất. 
a) Độ dinh dưỡng là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng của phân bón hóa học. Tính độ dinh 
dưỡng của một loại phân đạm có chứa 80% NH4NO3 về khối lượng, còn lại là các tạp chất không chứa 
các nguyên tố nitrogen, phosphorus và Potassium.
b) Một người nông dân dự định phối trộn các loại nguyên liệu gồm: phân đạm (ở câu a), phân lân (độ 
dinh dưỡng 55%), phân kali (độ dinh dưỡng 50%) để được 200 kg phân bón NPK bón cho vườn cây 
thanh long của mình. Biết phân NPK thu được có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố N : P : K tương ứng là 9 : 
21 : 17. Tính khối lượng mỗi loại nguyên liệu cần dùng.
4.4. Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất vôi sống là đá vôi trong tự nhiên hay các nguồn calcium carbonate 
(CaCO3) có nguồn gốc sinh vật như san hô, vỏ các loài thân mềm,... Nhiên liệu để cung cấp nhiệt cho các 
lò nung vôi đầu tiên là gỗ, củi; sau này thường dùng nhiên liệu là than đá hoặc than cốc.
 Ở nhiệt độ từ khoảng 500 °C, CaCO3 bắt đầu bị phân huỷ bởi nhiệt và quá trình phân huỷ xảy ra 
mạnh ở nhiệt độ khoảng từ 900 đến 1 000 °C. Trong thực tế sản xuất, người ta thường để kích thước hạt 
của nguyên liệu khá lớn (60 - 150 mm). Do vậy, để phân huỷ hoàn toàn khối calcium carbonate cần nhiệt 
độ khá cao (900 - 1400 °C). Trong công nghiệp, lò được xây bằng gạch chịu lửa và sản xuất theo công 
nghệ nung liên tục. Lò nung vôi công nghiệp có ưu điểm là sản xuất vôi liên tục và không gây ô nhiễm 
không khí. Sau một thời gian nhất định, đá vôi và than được nạp lại vào lò, vôi sống được lấy ra qua cửa 
ở đáy lò, khí CO2 được thu qua cửa ở miệng lò và sử dụng sản xuất muối carbonate, nước đá khô. 
Calcium oxide là hóa chất rất quan trọng, được dùng để sản xuất thủy tinh, làm chất tạo xi trong cộng 
nghiệp luyện kim, khử chua đất trồng, sát trùng, diệt nấm,.
a) Viết công thức hóa học của vôi sống, vôi tôi và đá vôi. 
b) Trong một số trường hợp, người ta trộn than với đá vôi trước khi cho vào lò nung nhằm mục đích gì?
c) Bạn An nói, để tiết kiệm nhiên liệu cần đóng kín các cửa lò, hạn chế nhiệt thất thoát ra ngoài. Ý kiến 
của bạn An có đúng không?
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • pdf24_de_thi_va_dap_an_hoc_sinh_gioi_khtn_9_phan_hoa.pdf