24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo

docx 53 trang Hứa Cường 01/02/2026 110
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo

24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo
 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 UBND HUYỆN TIÊN DU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
 TRƯỜNG THCS NỘI DUỆ Năm học: 2024 – 2025
 MÔN: KHTN 6
 PHÂN MÔN VẬT LÍ
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) 
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau: 
Câu 1: Nguồn năng lượng nào dưới đây là nguồn năng lượng tái tạo? 
A. Than. B. Khí tự nhiên. C. Gió. D. Dầu. 
Câu 2: Vì sao phải tiết kiệm năng lượng? 
A. Để tiết kiệm chi phí. 
B. Bảo tồn các nguồn năng lượng không tái tạo. 
C. Góp phần giảm lượng chất thải và giảm ô nhiễm môi trường. 
D. Cả 3 phương án trên. 
Câu 3: Trong các chuyển động sau, đâu là chuyển động nhìn thấy (không phải chuyển động thực)? 
A. Chuyển động của ô tô trên đường. 
B. Chuyển động của Trái Đất quay quanh Mặt Trời. 
C. Chuyển động của quả táo rơi từ trên cành cây xuống đất. 
D. Chuyển động của hàng cây ven đường ngược chiều chuyển động của xe mà hành khách quan sát được 
khi ngồi trong xe. 
II. PHẦN TỰ LUẬN (1,75 điểm)
Câu 4: (0,75 điểm) 
Nêu các biện pháp tiết kiệm năng lượng? 
Câu 5: (0,5 điểm) 
Kể tên một số nguồn năng lượng tái tạo và nguồn năng lượng không tái tạo mà em biết. 
Câu 6: (0,5 điểm) 
Hãy tính xem trong một tháng (30 ngày) Trái Đất quay quanh trục của nó hết bao nhiêu giờ? 
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.)
 Câu 1 2 3
 Đáp án C D D
Câu 1: Nguồn năng lượng nào dưới đây là nguồn năng lượng tái tạo? 
A. Than. B. Khí tự nhiên. C. Gió. D. Dầu. 
Câu 2: Vì sao phải tiết kiệm năng lượng? 
A. Để tiết kiệm chi phí. 
B. Bảo tồn các nguồn năng lượng không tái tạo. 
C. Góp phần giảm lượng chất thải và giảm ô nhiễm môi trường. 
D. Cả 3 phương án trên. 
Câu 3: Trong các chuyển động sau, đâu là chuyển động nhìn thấy (không phải chuyển động thực)? 
A. Chuyển động của ô tô trên đường. 
B. Chuyển động của Trái Đất quay quanh Mặt Trời. 
C. Chuyển động của quả táo rơi từ trên cành cây xuống đất. 
D. Chuyển động của hàng cây ven đường ngược chiều chuyển động của xe mà hành khách quan sát được 
khi ngồi trong xe. 
II. PHẦN TỰ LUẬN (1,75 điểm) 
 Câu Nội dung Điểm
 Sử dụng điện, nước hợp lý. 0,25
 Câu 4 Tiết kiệm nhiên liệu. 0,25
 Ưu tiên sử dụng năng lượng tái tạo. 0,25
 Một số nguồn năng lượng tái tạo: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, 
 0,25
 Câu 5 năng lượng thủy triều,...
 Một số nguồn năng lượng không tái tạo: than đá, dầu mỏ,... 0,25
 Trái Đất quay quanh trục của nó 1 vòng hết 24 giờ = 1 ngày đêm. 0,25
 Câu 6 Số giờ Trái Đất quay quanh trục của nó trong một tháng (30 ngày) là:
 0,25
 30. 24 = 720 (giờ)
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 TRƯỜNG THCS PHƯƠNG ĐÔNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II.
 MÔN: KHTN LỚP 6
 PHÂN MÔN VẬT LÍ
I. TRẮC NGHIỆM: 
* Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án trả lời đúng.
Câu 1. Đơn vị đo lực là
A. Niutơn (N). B. Jun (J). C. Kilogam (Kg). D. Mét (m).
Câu 2. Dụng cụ dùng để đo lực là
A. bình chia độ. B. thước. C. cân. D. lực kế. 
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trọng lượng của vật là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
B. Trọng lượng của một vật có đơn vị là kg.
C. Trọng lượng của vật là độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
D. Trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích của vật.
Câu 4. Lực nào sau đây là lực tiếp xúc?
A. Lực hút của hai xe lăn bên trên có đặt hai thanh nam châm.
B. Lực của nam châm hút thanh sắt đặt cách nó một đoạn.
C. Lực của nam châm hút đinh ghim khi đinh ghim đặt cách nó một đoạn.
D. Lực của chân tác dụng lên quả bóng.
Câu 5. Treo quả cân 100g vào lực kế thì kim của lực kế chỉ vạch số 2. Nếu treo thêm quả cân 100g vào lực 
kế thì kim của lực kế chỉ vạch thứ bao nhiêu?
A. Vạch thứ 1. B. Vạch thứ 2. C. Vạch thứ 3. D. Vạch thứ 4.
Câu 6. Lực nào sau đây có tác dụng cản trở chuyển động của vật?
A. Lực của tấm ván nằm nghiêng làm viên bi lăn khi đặt viên bị lên trên tấm ván.
B. Lực đẩy cho vật bị trượt xuống dốc.
C. Lực của mặt sàn giữ cho vật đứng yên khi vật bị đẩy.
D. Lực của băng truyền lên bao xi măng làm cho bao xi măng chuyển động trên băng truyền.
Câu 7. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có tác dụng thúc đẩy chuyển động?
A. Ô tô đang chuyển động đột ngột giảm phanh.
B. Đẩy chiếc bàn gỗ chuyển động trên sàn nhà.
C. Hòn bi đang nằm im trên mặt đất.
D. Que nhôm bị uốn cong.
Câu 8. Trường hợp nào sau đây không có lực cản?
A. Con chim bay trên bầu trời. C. Thợ lặn lặn xuống biển.
B. Quyển vở nằm im trên mặt bàn. D. Con cá bơi dưới nước.
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
II. TỰ LUẬN: 
Câu 1. (2,0 điểm) Hãy biểu diễn một lực đẩy tác dụng lên một cái bàn có cường độ 500N làm cái bàn 
chuyển động, theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật và cho 
biết lực đẩy này có tác dụng gì?
Câu 2. (1,0 điểm) Lực ma sát là gì? Kể tên 2 loại lực ma sát đã học? 
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A D C D D C B B
II. TỰ LUẬN: 
 Câu Đáp án Thang điểm
 1,0đ
 Câu 1
 (2,0 điểm)
 P = 500N
 Ý nghĩa của lực đẩy này là làm thúc đẩy cho cái bàn chuyển động theo 1,0đ
 phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
 - Lực ma sát là lực tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật. 0,5đ
 Câu 2 Có 2 loại lực ma sát thường gặp:
 (1,0 điểm) - Lực ma sát trượt. 0,25đ
 - Lực ma sát nghỉ. 0,25đ
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 13
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA GIỮA KỲ II 
 TRƯỜNG THCS QUẾ HIỆP Môn: KHTN – Lớp 6
 Phân môn: Vật lí
I. TRẮC NGHIỆM:
Chọn phương án trả lời đúng rồi ghi ra giấy thi: Ví dụ: 1 - A, 2 - B,  
Câu 1: Biến dạng của vật nào dưới đây giống biến dạng của lò xo?
A. Cục phấn rơi từ trên cao xuống vỡ thành nhiều mảnh. 
B. Sợi dây su bị kéo dãn ra. 
C. Cái lò xo bị kéo dãn không về được hình dạng ban đầu. 
D. Tờ giấy bị kéo cắt đôi. 
Câu 2: Lực hút Trái Đất có phương và chiều như thế nào?
A. Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
B. Phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái.
C. Phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất.
D. Phương thẳng đứng, chiều hướng ra xa Trái Đất.
Câu 3: Lực ma sát nghỉ xuất hiện ở trường hợp nào sau đây?
A. Chiếc ô tô đang đứng yên ở mặt đường dốc nghiêng. 
B. Quả bóng lăn trên sân bóng.
C. Vận động viên đang trượt trên tuyết.
D. Xe đạp đang đi trên đường.
Câu 4: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước?
A. Quả dừa rơi từ trên cây xuống. B. Bạn Mai đang tập bơi.
C. Bạn Hoa đi bộ tới trường. D. Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời.
Câu 5: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí nhỏ nhất?
A. Người đạp xe cúi gập người xuống khi đi.
B. Người đạp xe giữ lưng thẳng khi đi.
C. Người đạp xe khum lưng khi đi.
D. Người đạp xe nghiêng người sang phải khi đi.
Câu 6: Đơn vị của năng lượng là
A. niu – ton (N). B. độ C ( 0C). C. jun (J). D. kilogam (kg).
Câu 7: Trường hợp nào dưới đây là biểu hiện của năng lượng nhiệt?
A. Phản chiếu được ánh sáng. B. Làm cho vật nóng lên. 
C. Truyền được âm. D. Làm cho vật chuyển động.
Câu 8: Vật có biểu hiện nào sau đây chứng tỏ vật có động năng?
A. Vật có độ cao.B. Vật bị biến dạng.C. Vật có nhiệt độ cao. D. Vật chuyển động.
II. TỰ LUẬN: 
Câu 1: (1,0 điểm) 
Em hãy phân biệt giữa trọng lượng và khối lượng.
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
Câu 2: (1,0 điểm) 
Lực ma sát trượt là gì? Cho 2 ví dụ về lực ma sát trượt. 
Câu 3: (1,0 điểm) 
Một lò xo có chiều dài tự nhiên là l0 = 10cm. Khi treo một vật có khối lượng m = 200g vào lò xo, nó bị kéo 
dài đến chiều dài l = 12,5cm.
a) Tính độ dãn của lò xo.
b) Nếu treo một vật nặng hơn vào lò xo, độ dãn của lò xo sẽ tăng hay giảm? Vì sao?
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu lựa chọn đúng được 0,25 điểm.)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án B C A B A C B D
II. TỰ LUẬN: 
 Câu Đáp án Biểu điểm
 Trọng lượng Khối lượng
 Là độ lớn lực hút của Là số đo lượng chất 
 Khái niệm
 Trái Đất tác dụng lên vật. của vật
 Kí hiệu P m
 Đơn vị N kg
 Câu 1 Dụng cụ đo Lực kế Cân 1,0đ
 Thay đổi tuỳ theo vị trí 
 Tính chất Không thay đổi
 của vật
 Công thức liên hệ 
 giữa trọng lượng P = 10.m
 và khối lượng
 Lực ma sát trượt là lực xuất hiện khi vật trượt trên bề mặt của vật khác. 0,5đ
 Ví dụ: Khi trượt từ trên cầu trượt xuống đất, giữa lưng ta và mặt cầu trượt có lực 
 Câu 2 ma sát trượt.
 0,5đ
 Khi bóp phanh, ma sát giữa má phanh và vành bánh xe xuất hiện lực ma sát trượt.
 Hs cho ví dụ khác đúng vẫn đạt điểm tối đa.
 a) Độ dãn của lò xo là: 
 0,25đ
 l l l 12,5 10 2,5(cm)
 Câu 3 0
 b) Vì độ dãn của lò xo tỉ lệ thuận với khối lượng vật treo 0,5đ
 Nên nếu treo một vật nặng hơn vào lò xo, độ dãn của lò xo sẽ tăng. 0,25đ
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 14
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II 
 TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN Môn: KHTN – Lớp: 6
 Phân môn: Vật lí
I. TRẮC NGHIỆM: 
Chọn một phương án trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài.
Câu 1. Treo hai lò xo giống hệt nhau theo phương thẳng đứng gắn vật m1 và m2 (m2 > m1) lần lượt vào mỗi 
lò xo thì
A. Lò xo treo vật m1 dãn nhiều hơn lò xo treo vật m2.
B. Lò xo treo vật m2 dãn nhiều hơn lò xo treo vật m1.
C. Lò xo treo vật m1 dãn bằng lò xo treo vật m2.
D. Lò xo treo vật m2 dãn ít hơn lò xo treo vật m1.
Câu 2. Giả sử một chiếc lò xo có chiều dài ban đầu là l0 khi chịu tác dụng của một lực, chiều dài lò xo là l1 
(l1>l0). Độ biến dạng của lò xo khi đó là:
A. l. B. l 1. C. l 0 – l1. D. l 1 – l0. 
Câu 3. Đơn vị của trọng lực là gì?
A. Niuton (N) . B. Kilogam (Kg). C. Lít (l). D. Mét (m).
Câu 4. Trọng lượng của một vật được tính theo công thức nào sau đây?
A. P = m. B. P = 10 m. C. P = 0,1 m. D. m = 10 P.
Câu 5. Lực nào sau đây không phải là trọng lực?
A. Lực tác dụng lên người để chúng ta có thể đi lại được.
B. Lực tác dụng lên vật đang rơi.
C. Lực kéo người xuống khi ta muốn nhảy lên cao.
D. Lực của mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn
Câu 6. Chỉ có thể nói về trọng lực của vật nào sau đây?
A. Trái Đất B. Mặt Trời 
C. Mặt Trăng D. Người đứng trên mặt đất
Câu 7. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí?
A. Chiếc thuyền đang chuyển động. B. Con cá đang bơi.
C. Bạn Mai đang đi bộ trên bãi biển. D. Mẹ em đang rửa rau.
Câu 8. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước?
A. Quả dừa rơi từ trên cây xuống. B. Bạn Lan đang tập bơi.
C. Bạn Hoa đi xe đạp tới trường. D. Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời.
Câu 9. Động năng của vật là
A. năng lượng do vật có độ cao. B. năng lượng do vật bị biến dạng.
C. năng lượng do vật có nhiệt độ cao. D. năng lượng do vật chuyển động.
Câu 10. Khi nước chảy từ trên cao xuống nó có dạng năng lượng nào?
A. Động năng. B. Thế năng hấp dẫn.
C. Cả động năng và thế năng hấp dẫn. D. Năng lượng khác.
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
II. TỰ LUẬN: 
Câu 1. (1,5 điểm) Móc lực kế vào vật nặng đặt trên mặt bàn rồi kéo từ từ lực kế theo phương ngang. Ta 
thấy vật nặng vẫn nằm im và lực kế chỉ 100N. Khi đó có xuất hiện lực ma sát không? Nếu có thì lực ma sát 
xuất hiện là lực gì? Phương, chiều của nó ra sao? Độ lớn là bao nhiêu?
Câu 2. (1 điểm) Năng lượng được truyền đi như thế nào? Cho ví dụ về sự truyền năng lượng qua truyền 
nhiệt.
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: (Đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án B D A B D D C B D C
II. TỰ LUẬN: 
 Câu Đáp án Điểm
 - Khi đó sẽ xuất hiện lực ma sát. 0,5 điểm
 Câu 1 - Lực này là lực ma sát nghỉ. 0,25 điểm
 (1,5 điểm) - Lực ma sát này có phương nằm ngang và có chiều ngược với chiều lực 0,5 điểm
 kéo. 0,25 điểm
 - Độ lớn của lực là 100N.
 - Năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác, từ nơi này đến nơi 
 Câu 2
 khác thông qua tác dụng lực, truyền nhiệt. 0,5 điểm
 (1,0 điểm)
 Ví dụ: Năng lượng từ ánh nắng Mặt Trời truyền cho tấm tôn làm cho nhiệt 
 độ của tấm tôn tăng lên. 0,5 điểm
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 15
 UBND HUYỆN DUY XUYÊN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II 
 TRƯỜNG THCS TRẦN CAO VÂN Môn: KHTN 6
 PHÂN MÔN VẬT LÍ
I. TRẮC NGHIỆM
Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu sau, rồi ghi xuống phần bài làm. 
Câu 1: Lực được phân thành 2 loại là: 
A. lực tiếp xúc, lực không tiếp xúc. B. lực tiếp xúc, lực hấp dẫn 
C. lực hấp dẫn, lực ma sát. D. lực không tiếp xúc, lực cản của nước. 
Câu 2: Đơn vị của năng lượng là: 
A. giờ (h). B. mét (m). C. Jun (J). D. kilogam (kg). 
Câu 3: Công thức tính độ dãn của lò xo khi treo vật nặng là: 
A. ∆푙 = 푙₀ + 푙. B. ∆푙 = 푙 − 푙₀. C. ∆푙 = 푙₀. D. ∆푙 = 푙.
Câu 4: Người ta biểu diễn lực bằng: 
A. lực kế. B. đường thẳng. C. mũi tên. D. đoạn thẳng.
Câu 5: Biến dạng của vật nào dưới đây không phải là biến dạng đàn hồi? 
A. Giảm xóc xe máy. B. Quả bóng cao su đập vào tường. 
C. Dây cao su được kéo ra. D. Que thép bị uốn cong. 
Câu 6: Chọn phát biểu Sai: 
A. Mọi hoạt động hằng ngày của chúng ta đều cần đến năng lượng. 
B. Chỉ có con người cần năng lượng để hoạt động còn thực vật thì không cần năng lượng. 
C. Khi năng lượng càng nhiều thì lực tác dụng có thể càng mạnh. 
D. Khi năng lượng càng nhiều thì thời gian tác dụng lực có thể càng dài. 
Câu 7: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật chịu tác dụng lực cản của nước? 
A. Tàu ngầm di chuyển dưới biển. B. Cuốn sách nằm trên bàn. 
C. Máy bay đang bay trên bầu trời. D. Xe ô tô chuyển động trên đường. 
Câu 8: Nếu khối lượng vật treo vào lò xo thẳng đứng tăng gấp 2 lần thì độ dãn của lò xo sẽ: 
A. giảm 2 lần. B. tăng 3 lần. C. giảm một nửa. D. tăng 2 lần. 
Câu 9: Khi năng lượng càng nhiều, thì thời gian tác dụng lực sẽ: 
A. càng dài. B. càng ngắn. C. không thay đổi. D. tăng gấp đôi. 
Câu 10: Lực cản của nước phụ thuộc vào: 
A. khối lượng vật. B. thể tích nước. 
C. diện tích mặt cản. D. quãng đường dịch chuyển 
Câu 11: Phát biểu nào sau đây về lực hấp dẫn là Sai: 
A. là lực hút giữa các vật có khối lượng. B. đơn vị đo của lực hấp dẫn là Niu - tơn (N). 
C. phụ thuộc vào khối lượng của các vật. D. là lực đẩy giữa các vật có khối lượng. 
Câu 12: Trong các tình huống sau đây, tình huống nào năng lượng gió có lực tác dụng mạnh nhất? 
A. gió làm quay cánh chong chóng. B. gió làm cánh diều bay lên cao. 
C. gió làm quay cánh quạt của tua - bin gió. D. lốc xoáy làm công trình xây dựng bị phá hủy.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx24_de_thi_va_dap_an_giua_hoc_ki_2_vat_li_6_sach_chan_troi_sa.docx