22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo
22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 UBND THÀNH PHỐ HỘI AN KIỂM TRA CUỐI HKI TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 6 PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM: Chọn và ghi vào giấy bài làm phương án đứng trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Trước khi đo khối lượng của một vật, ta thường ước lượng khối lượng của vật đó để A. lựa chọn loại cân phù hợp.B. đặt mắt đúng cách. C. đọc kết quả đo chính xác.D. hiệu chỉnh cân đúng cách. Câu 2: Để đo thời gian, người ta dùng A. đồng hồ. B. nhiệt kế. C. cân . D. ca đong. Câu 3: Nhiệt kế y tế thuỷ ngân hoạt động dựa trên nguyên tắc dãn nở vì nhiệt của chất A. khí. B. lỏng. C. rắn D. rắn, lỏng, khí. Câu 4: Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ nước đá đang tan là A. 0oF.B. 100 oC.C. 0 oC. D. 212 oF. II. TỰ LUẬN: Câu 5: (1,5 điểm) a) Em hãy cho biết nhiệt kế y tế và nhiệt kế rượu được ứng dụng trong đời sống để làm gì? b) Một bình chia độ chỉ có thể chứa được nhiều nhất là 100 cm 3 nước, đang đựng 50 cm3 nước. Thả viên bi sắt vào bình chia độ đó thì thấy thể tích nước trong bình dâng lên đến vạch 55 cm 3. Tính thể tích của viên bi sắt đó. c) Mẹ của bạn Minh đo nhiệt độ cho bạn ấy bằng nhiệt kế hồng ngoại nhưng khi đo không để ý điều chỉnh lại thang nhiệt độ nên được kết quả là 100,40F. Theo em bạn Minh có nhiệt độ theo thang nhiệt độ Celsius là bao nhiêu? Vì sao? DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (1 câu đúng 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án A A B C Câu 1: Trước khi đo khối lượng của một vật, ta thường ước lượng khối lượng của vật đó để A. lựa chọn loại cân phù hợp.B. đặt mắt đúng cách. C. đọc kết quả đo chính xác.D. hiệu chỉnh cân đúng cách. Câu 2: Để đo thời gian, người ta dùng A. đồng hồ. B. nhiệt kế. C. cân . D. ca đong. Câu 3: Nhiệt kế y tế thuỷ ngân hoạt động dựa trên nguyên tắc dãn nở vì nhiệt của chất A. khí. B. lỏng. C. rắn D. rắn, lỏng, khí. Câu 4: Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ nước đá đang tan là A. 0oF.B. 100 oC.C. 0 oC. D. 212 oF. II. TỰ LUẬN: Câu Đáp án Điểm a) Nhiệt kế y tế: đo thân nhiệt 0,25 Nhiệt kế rượu: đo nhiệt độ khí quyển hoặc dùng trong các phòng thí nghiệm để 0,25 Câu 5 đo nhiệt độ của nước. (1,5 điểm) b) Thể tích của viên bi sắt: 55cm3 – 50cm3=5 cm3 0,5 c) (100,4oF – 32 oF) :1,8 oF = 38 oC 0,5 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KỲ I TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI MÔN: KHTN LỚP: 6 PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM. Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu sau và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Quả bóng đang lăn trên sân bị cầu thủ đá ngược lại. Lực của cầu thủ đã làm quả bóng bị A. biến dạng.B. thay đổi chuyển động. C. dừng lại.D. biến dạng và thay đổi chuyển động. Câu 2. Độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật là A. trọng lượng.B. lực hấp dẫn. C. trọng lực. D. khối lượng. Câu 3. Lực ma sát trượt xuất hiện khi A. quả bóng đang chuyển động trên sân. B. xe đạp đang đi trên đường. C. cậu bé đang chơi cầu trượt. D. ô tô bị lầy, tài xế cố đẩy xe vẫn không chuyển động được. Câu 4. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước? A. Quả táo rơi từ trên cây xuống.B. Con cá đang bơi dưới nước. C. Bạn Lan đi xe đạp tới trường.D. Con chim đang bay trên bầu trời. II. TỰ LUẬN. Câu 1. (0,5 điểm) Tính trọng lượng của một vật có khối lượng 300g. Câu 2. (1,0 điểm) Nêu khái niệm về lực ma sát nghỉ. Cho 2 ví dụ minh họa. DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 Trả lời D A C B Câu 1. Quả bóng đang lăn trên sân bị cầu thủ đá ngược lại. Lực của cầu thủ đã làm quả bóng bị A. biến dạng.B. thay đổi chuyển động. C. dừng lại.D. biến dạng và thay đổi chuyển động. Câu 2. Độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật là A. trọng lượng.B. lực hấp dẫn. C. trọng lực. D. khối lượng. Câu 3. Lực ma sát trượt xuất hiện khi A. quả bóng đang chuyển động trên sân. B. xe đạp đang đi trên đường. C. cậu bé đang chơi cầu trượt. D. ô tô bị lầy, tài xế cố đẩy xe vẫn không chuyển động được. Câu 4. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước? A. Quả táo rơi từ trên cây xuống.B. Con cá đang bơi dưới nước. C. Bạn Lan đi xe đạp tới trường.D. Con chim đang bay trên bầu trời. II. TỰ LUẬN. Câu Đáp án Điểm Câu 1 Đổi 300 g = 0,3 kg 0,25 đ (0,5 điểm) Trọng lượng của vật: 0,3.10=3N 0,25 đ Lực ma sát nghỉ là lực giữ cho vật không bị trượt ngay cả khi bị đẩy 0,5đ Câu 2 hoặc kéo. Mỗi vd đúng (1,0 điểm) Cho 2 vd. 0,25 đ DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 13 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG THCS PHƯƠNG ĐÔNG MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Đơn vị nào là đơn vị đo thời gian thường dùng của nước ta? A. Độ C (°C). B. Kilômét (km). C. Ki-lô-gam (Kg). D. Giờ (h). Câu 2. Để xác định thành tích của một vận động viên chạy 200m người ta phải sử dụng loại đồng hồ nào sau đây? A. Đồng hồ quả lắc. B. Đồng hồ treo tường. C. Đồng hồ để bàn. D. Đồng hồ bấm giây. Câu 3. Vì sao ta cần phải ước lượng chiều dài trước khi đo? A. Để chọn thước phù hợp. B. Để biết chiều dài vật cần đo. C. Để có thể đo chiều dài lớn hơn. D. Để đo được nhiều vật. Câu 4. Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo A. nhiệt độ. B. khối lượng. C. thể tích. D. chiều dài. II. TỰ LUẬN: Câu 5. (1,0 điểm) a) Các thao tác nào dưới đây là sai khi dùng cân đồng hồ hoặc cân điện tử? Nêu cách khắc phục để thu được kết quả đo chính xác. - Đặt cân trên bề mặt không bằng phẳng. - Đặt mắt vuông góc với mặt đồng hồ. - Để vật cồng kềnh trên đĩa cân. - Đọc kết quả khi cân ổn định. b) Em hãy cho ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số hiện tượng trong thực tế (không có trong sách giáo khoa). DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.) Câu 1 2 3 4 Đáp án D D A A Câu 1. Đơn vị nào là đơn vị đo thời gian thường dùng của nước ta? A. Độ C (°C). B. Kilômét (km). C. Ki-lô-gam (Kg). D. Giờ (h). Câu 2. Để xác định thành tích của một vận động viên chạy 200m người ta phải sử dụng loại đồng hồ nào sau đây? A. Đồng hồ quả lắc. B. Đồng hồ treo tường. C. Đồng hồ để bàn. D. Đồng hồ bấm giây. Câu 3. Vì sao ta cần phải ước lượng chiều dài trước khi đo? A. Để chọn thước phù hợp. B. Để biết chiều dài vật cần đo. C. Để có thể đo chiều dài lớn hơn. D. Để đo được nhiều vật. Câu 4. Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo A. nhiệt độ. B. khối lượng. C. thể tích. D. chiều dài. II. TỰ LUẬN: Câu 5. (1,0 điểm) a) Các thao tác sai khi dùng cân đồng hồ hoặc cân điện tử là: - Đặt cân trên bề mặt không bằng phẳng. 0,25 điểm => Cách khắc phục: Phải đặt cân trên bề mặt bằng phẳng để cân đo chính xác khối lượng vật. - Để vật cồng kềnh trên đĩa cân. 0,25 điểm => Cách khắc phục: Để các vật có kích thước vừa phải, phù hợp với từng loại cân. Với những vật cồng kềnh ta nên chọn cân có đĩa cân lớn hơn. b) Ví dụ: khi bị sốt, ta dùng tay sờ lên trán kiểm tra sẽ không biết được chính xác nhiệt 0,5 điểm độ cơ thể mà cần phải dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể cho chính xác hơn. (Nêu ví dụ khác đúng vẫn được 0,5 điểm) DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 14 TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN: KHTN - Lớp: 6 PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM: Chọn một phương án trả lời đúng và ghi vào bảng dưới bài làm. Câu 1. Đơn vị nào là đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta? A. Mét (m). B. Kilômét (km). C. Centimét (cm). D. Đềximét (dm). Câu 2. Để cân một túi trái cây có khối lượng chính xác là bao nhiêu ta nên dùng cân nào dưới đây là phù hợp nhất? A. Cân Rô – béc – van. B. Cân y tế. C. Cân điện tử. D. Cân tạ. Câu 3. Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo thời gian? A. Cân đồng hồ. B. Đồng hồ. C. Điện thoại. D. Máy tính. Câu 4. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống. “Khi vật A đẩy hoặc kéo vật B ta nói vật Alên vật B.” A. tác dụng lực. B. làm biến dạng. C. tác dụng đẩy. D. tác dụng kéo. Câu 5. Trong các lực sau, lực nào không phải là lực tiếp xúc? A. Lực hút của thanh nam châm khi đặt gần mẩu sắt vụn. B. Lực của tay đập quả bóng xuống đất. C. Lực của vợt tác dụng vào quả cầu lông. D. Lực của tay đẩy xe lên dốc. Câu 6. Hãy sắp xếp thứ tự các bước sử dụng lực kế dưới đây sao cho hợp lí để ta có thể đo được độ lớn của một lực? (1) Ước lượng độ lớn của lực. (2) Điều chỉnh lực kế về số 0. (3) Chọn lực kế thích hợp. (4) Đọc và ghi kết quả đo. (5) Móc vật vào lực kế, kéo hoặc giữ lực kế theo phương của lực cần đo. A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (1), (2), (3), (5), (4).C. (2), (1), (3), (5), (4). D. (1), (3), (2), (5), (4). Câu 7. Thế nào là sự đông đặc? A. Là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất. B. Là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất. C. Là sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí (hơi) của chất. D. La sự chuyển thể từ thể khí (hơi) sang thể lỏng của chất. II. TỰ LUẬN: Câu 8. (1 điểm) Vận dụng biểu thức quy đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ Celsius sang thang nhiệt độ Fahrenheit, Kelvin. Hãy đổi từ oC sang oF và từ oF sang oC các nhiệt độ sau: -5oC, 185oF. DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (Đúng mỗi câu được 0,25 điểm.) Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án A C B A A D A Câu 1. Đơn vị nào là đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta? A. Mét (m). B. Kilômét (km). C. Centimét (cm). D. Đềximét (dm). Câu 2. Để cân một túi trái cây có khối lượng chính xác là bao nhiêu ta nên dùng cân nào dưới đây là phù hợp nhất? A. Cân Rô – béc – van. B. Cân y tế. C. Cân điện tử. D. Cân tạ. Câu 3. Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo thời gian? A. Cân đồng hồ. B. Đồng hồ. C. Điện thoại. D. Máy tính. Câu 4. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống. “Khi vật A đẩy hoặc kéo vật B ta nói vật Alên vật B.” A. tác dụng lực. B. làm biến dạng. C. tác dụng đẩy. D. tác dụng kéo. Câu 5. Trong các lực sau, lực nào không phải là lực tiếp xúc? A. Lực hút của thanh nam châm khi đặt gần mẩu sắt vụn. B. Lực của tay đập quả bóng xuống đất. C. Lực của vợt tác dụng vào quả cầu lông. D. Lực của tay đẩy xe lên dốc. Câu 6. Hãy sắp xếp thứ tự các bước sử dụng lực kế dưới đây sao cho hợp lí để ta có thể đo được độ lớn của một lực? (1) Ước lượng độ lớn của lực. (2) Điều chỉnh lực kế về số 0. (3) Chọn lực kế thích hợp. (4) Đọc và ghi kết quả đo. (5) Móc vật vào lực kế, kéo hoặc giữ lực kế theo phương của lực cần đo. A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (1), (2), (3), (5), (4).C. (2), (1), (3), (5), (4). D. (1), (3), (2), (5), (4). Câu 7. Thế nào là sự đông đặc? A. Là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất. B. Là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất. C. Là sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí (hơi) của chất. D. La sự chuyển thể từ thể khí (hơi) sang thể lỏng của chất. II. TỰ LUẬN: Câu Đáp án Điểm t (oF) = (t (oC) x 1,8) + 32 = (-5 x 1,8) + 32 = -9 + 32 = 23 oF. 0,5 điểm 8 t (oC) = (t (oF) – 32) : 1,8 = (185 – 32) : 1,8 = 85 oC. 0,5 điểm DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 15 UBND HUYỆN PHỤNG HIỆP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH MÔN: Khoa học tự nhiên- LỚP 6 PHÂN MÔN VẬT LÍ PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: Khoang tròn vào câu trả lời đúng cho các câu sau: Câu 1. Cho các dụng cụ sau trong phòng thực hành: lực kế, nhiệt kế, thước dây, cân đồng hồ. Dụng cụ nào thích hợp dùng để đo nhiệt độ sôi của cốc nước? A. Lực kế. B. Cân đồng hồ. C. Thước dây. D. Nhiệt kế. Câu 2. Vật nào sao đây là vật không sống? A. Con ong. B. Vi khuẩn. C. Than củi. D. Cây bưởi. Câu 3. Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là A. đềximét (dm). B. mét (m). C. Cenntimét (cm). D. milimét (mm) Câu 4. Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước kẻ trong hình sau: A. Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. B. Giới hạn đo là 31 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm. C. Giới hạn đo là 30mm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. D. Giới hạn đo là 3 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. Câu 5. Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế thường dùng? A. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng. B. Hiện tượng nóng chảy của các chất. C. Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ. D. Dãn nở vì nhiệt của chất khí. Câu 6. Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị đo khối lượng là: A. mg. B. kg. C. g. D. hg. Câu 7. Đổi đơn vị: 750g = .. kg. A. 0,75kg. B. 7,5kg. C. 0,075kg. D. 75kg. PHẦN II. TỰ LUẬN: Câu 8. (1,0 điểm) Kể tên những loại thước đo chiều dài mà em biết? Tại sao người ta lại sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy? DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi phương án trả lời đúng 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án D C B A A B A Câu 1. Cho các dụng cụ sau trong phòng thực hành: lực kế, nhiệt kế, thước dây, cân đồng hồ. Dụng cụ nào thích hợp dùng để đo nhiệt độ sôi của cốc nước? A. Lực kế. B. Cân đồng hồ. C. Thước dây. D. Nhiệt kế. Câu 2. Vật nào sao đây là vật không sống? A. Con ong. B. Vi khuẩn. C. Than củi. D. Cây bưởi. Câu 3. Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là A. đềximét (dm). B. mét (m). C. Cenntimét (cm). D. milimét (mm) Câu 4. Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước kẻ trong hình sau: A. Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. B. Giới hạn đo là 31 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm. C. Giới hạn đo là 30mm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. D. Giới hạn đo là 3 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. Câu 5. Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế thường dùng? A. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng. B. Hiện tượng nóng chảy của các chất. C. Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ. D. Dãn nở vì nhiệt của chất khí. Câu 6.Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị đo khối lượng là: A. mg. B. kg. C. g. D. hg. Câu 7. Đổi đơn vị: 750g = .. kg. A. 0,75kg. B. 7,5kg. C. 0,075kg. D. 75kg. PHẦN II. TỰ LUẬN: Câu Hướng dẫn giải Điểm - Thước dây, thước cuộn, thước kẻ, 0,5 - Người ta sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau để thực hiện phép đo chiều dài 8 của các vật được chính xác. Dựa vào chiều dài của vật cần đo để lựa chọn thước 0,5 đo phù hợp. DeThiHay.net
File đính kèm:
22_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_1_vat_li_6_sach_chan_troi_sa.docx

