21 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Cánh Diều
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "21 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 21 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Cánh Diều
21 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A A C B C A II. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Ý Đáp án Điểm Nêu đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài của một vật? a + Dụng cụ đo là thước kẻ, thước cuộn, thước dây, thước kẹp 0,5 + Đơn vị: mét kí hiệu: m 0,25 Các bước đo chiều dài của vật. B1: Ước lượng chiều dài của vận cần đo. 0,25 B2: Chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp. 0,25 b B3: Đặt thước đo đúng cách. 0,25 B4: Đặt mắt vuông góc với thước , đọc gí trị chiều dài của vật cần đo theo giá trị của 0,25 vạch chia gần nhất với đầu kia của vật. B5: Ghi kết quả đo theo đơn vị ĐCNN cho mỗi lần đo. 0,25 DeThiHay.net 21 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 9 TRƯỜNG THCS PHƯỚC BỬU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn: Khoa học tự nhiên 6 (Phân môn: Vật lí) ĐỀ 02 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất Câu 1: Để đo khối lượng của một vật cần thực hiện theo mấy bước? A. 2 bước B. 3 bước. C. 4 bước. D 5 bước. Câu 2: Đơn vị đo nhiệt độ là: A.kg B.s C. met D. oC. Câu 3: Khi đun nước ta thấy mặt trong của nắp ấm đun có xuất hiện những giọt nước. Đó là biểu hiện của A. sự nóng chảy. B. sự đông đặc. C. sự ngưng tụ. D. sự sôi. Câu 4: Để đo thời gian làm bài thi 60 phút ta nên sử dụng loại đồng hồ nào? A. Đồng hồ Mặt Trời, đồng hồ treo tường B. Đồng hồ treo tường, đồng hồ điện tử C. Đồng hồ cát, đồng hồ bấm giây D. Đồng hồ Mặt Trời, đồng hồ cát Câu 5: Một thước có 61 vạch chia thành 60 khoảng đều nhau, vạch đầu tiên ghi số 0, vạch cuối cùng ghi số 30 kèm theo đơn vị cm. Thông tin đúng của thước là: A. GHĐ và ĐCNN là 60 cm và 2 cm B. GHĐ và ĐCNN là 30 cm và 2 cm C. GHĐ và ĐCNN là 60 cm và 0,5 cm D. GHĐ và ĐCNN là 30 cm và 0,5 cm Câu 6: Trên vỏ một hộp bánh có ghi 750 g. Con số này có ý nghĩa gì? A. Khối lượng bánh trong hộp. B. Khối lượng cả bánh trong hộp và vỏ hộp. C. Sức nặng của hộp bánh. D. Thể tích của hộp bánh. II. TỰ LUẬN (2,0 điểm) a. Nêu đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng của một vật? (1,0 điểm) b. Trình bày cách đo khối lượng của vật? (1,0 điểm) DeThiHay.net 21 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D D C B D A II. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Ý Đáp án Điểm Nêu đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng của một vật? a + Dụng cụ đo khối lượng là cân đồng hồ, cân điện tử, cân y tế,. 0,5 + Đơn vị: kg 0,25 Khi đo khối lượng của một vật bằng cân, ta cần thực hiện các bước sau: B1: Ước lượng khối lượng vật cần đo. 0,25 B2: Chọn cân phù hợp. 0,25 b B3: Hiệu chỉnh cân đúng cách trước khi đo. 0,25 B4: Đặt vật lên cân hoặc treo vật vào móc cân. 0,25 B5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân. 0,25 DeThiHay.net 21 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 10 TRƯỜNG THCS ĐIỀN MỸ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Phân môn: Vật lí) Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm) Học sinh chọn phương án đúng ghi vào phần bài làm của tờ giấy thi Câu 1. Sử dụng kính lúp cầm tay như thế nào là đúng? A. Đặt kính gần sát mắt. B. Đặt kính rất xa vật. C. Đặt kính gần sát vật rồi đưa kính ra xa dần để thấy rõ vật. D. Đặt kính chính giữa mắt và vật. Câu 2. Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là A. inh. B. dặm. C. hải lý. D. mét (m). Câu 3. Đo chiều dài của chiếc bút chì theo cách nào sau đây là hợp lí nhất? A. B. C. D. Câu 4. Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây? A. Tâm lý học. B. Khoa học Trái Đất. C. Vật lý học. D. Thiên văn học. Câu 5. Thao tác nào là sai khi dùng cân đồng hồ ? A. Đặt vật cân bằng trên đĩa cân B. Đặt mắt vuông góc với mặt đồng hồ C. Đặt cân trên bề mặt không bằng phẳng D. Đọc kết quả khi cân khi đã ổn định II. PHẦN TỰ LUẬN (2,75 điểm) Câu 1. (1,75 điểm) Cho các dụng cụ sau: đồng hồ bấm giây, thước dây, kính lúp,kéo, búa, nhiệt kế y tế, thước học sinh, cốc đong, cân khối lượng, ống hút nhỏ giọt. Bạn An thực hiện một số phép đo sau, em hãy giúp bạn bằng cách lựa chọn dụng cụ đo phù hợp cho mỗi phép đo sao cho thực hiện dễ dàng và cho kết quả chính xác nhất. STT Phép đo Tên dụng cụ đo 1 Đo thân nhiệt (nhiệt cơ thể) 2 Đo lượng nước cần pha sữa cho em hàng ngày 3 Đo khối lượng cơ thể 4 Đo diện tích lớp học 5 Đo thời gian đun sôi một lít nước 6 Đo chiều dài của quyển sách 7 Đo chu vi miệng cốc DeThiHay.net 21 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net Câu 2. (1,0 điểm) a. Quan sát hình bên, cho biết giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của nhiệt kế và cân. Nhiệt kế Cân đồng hồ b. Để thực hiện đo thời gian khi đi từ cổng trường vào lớp học, em dùng loại đồng hổ nào? Giải thích sự lựa chọn của em. DeThiHay.net 21 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm) Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 Đáp án C D B A C II. PHẦN TỰ LUẬN (2,75 điểm) Câu 1. (1,75 điểm) STT Phép đo Tên dụng cụ đo Điểm 1 Đo thân nhiệt (nhiệt cơ thể) nhiệt kế y tế 0,25 2 Đo lượng nước cần pha sữa cho em hàng ngày cốc đong 0,25 3 Đo khối lượng cơ thể cân khối lượng 0,25 4 Đo diện tích lớp học thước dây 0,25 5 Đo thời gian đun sôi một lít nước đồng hồ bấm giây 0,25 6 Đo chiều dài của quyển sách thước học sinh 0,25 7 Đo chu vi miệng cốc thước dây 0,25 Câu 2. (1,0 điểm) Nội dung Điểm a. Nhiệt kế: GHĐ: 500C, ĐCNN: 20C; Cân: GHĐ: 20 Kg, ĐCNN: 0,2 Kg 0,5 b. Khoảng thời gian đi bộ từ cổng trường vào lớp học khá ngắn, nên để chính xác nên để thực 0,5 hiện đo thời gian khi đi từ cổng trường vào lớp học, em dùng loại đổng hổ bấm giây. DeThiHay.net 21 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 TRƯỜNG THCS ĐỨC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 (Phân môn: Vật lí) Thời gian làm bài: 90 phút A. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,0 điểm) Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Câu 1: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây? A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp. B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất. C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành. D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành. Câu 2: Ta dùng kính lúp để quan sát A. Trận bóng đá trên sân vận động B. Một con ruồi C. Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay D. Kích thước của tế bào virus Câu 3: Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận: A. Ốc to và ốc nhỏ. B. Thân kính và chân kính. C. Vật kính và thị kính. D. Đèn chiếu sáng và đĩa quay gắn các vật kính. Câu 4: Vật nào sau đây là vật sống? A. Con robot B. Con gà C. Lọ hoa D. Hòn đá Câu 5: Phát biểu nào sau đây không thuộc các bước đo chiều dài? A. Chọn thước đo thích hợp. B. Đặt thước dọc theo chiều dài vật cần đo. C. Đặt vạch số 0 ngang với một đầu của thước. D. Đeo kính để đọc số đo chiều dài vật. Câu 6: Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ từ chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự) : a. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế. b. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ. c. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế. d. Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa, nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống. Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất. A. d, c, a, b. B. a, b, c, d. C. b, a, c, d. D. d, c, b, a Câu 7: Để đo thể tích của một chất lỏng còn gần đầy chai 1 lít, ta sẽ chọn bình chia độ nào sau đây? A. Bình 100 ml và có vạch chia tới 1 ml B. Bình 500 ml và có vạch chia tới 5 ml C. Bình 1000 ml và có vạch chia tới 5 ml D. Bình 2000 ml và có vạch chia tới 10 ml Câu 8: Cân một túi hoa quả, kết quả là 14 533g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là A. 10g B. 3g C. 1g D. 5g Phần II. Câu trắc nghiệm đúng, sai (2,0 điểm) Trong mỗi ý a, b, c, d thí sinh chọn đúng hoặc sai. DeThiHay.net 21 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net Câu 1: Khoa học tự nhiên (KHTN) là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, quy luật của chúng. a. KHTN nghiên cứu về tâm sinh lí của lứa tuổi học sinh. b. Nông dân đã ứng dụng lĩnh vực Sinh học của KHTN vào xử lí đất chua bằng vôi bột. c. Nghiên cứu vacxin phòng Covid 19 thể hiện vai trò bảo vệ sức khoẻ và cuộc sống của KHTN d. Vật lý học là một lĩnh vực của KHTN nghiên cứu về lực, chuyển động và năng lượng. Câu 2: Trong một buổi kiểm tra sức khoẻ định kì tại trường, An đo được chiều cao là 135,6; cân nặng là 42,5 và nhiệt độ cơ thể là 36,5. Trong khi kiểm tra bác sĩ đã sử dụng: a. Thước thẳng có ĐCNN 0,1cm để đo chiều cao. b. Cân có GHĐ 5000g để đo cân nặng. c. Nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể. d. Đơn vị đo chiều cao là m. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm) Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: a. Các chuyển động và biến đổi trong tự nhiên gọi là tự nhiên. b. Kí hiệu cảnh báo có hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen. c. Sử dụng kính lúp có thể phóng to ảnh ở khoảng từ lần. d. Hệ thống phóng đại của kính hiển vi B. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm): Bạn An thực hiện các phép đo sau: a. Dùng cân rô béc van để đo khối lượng của một túi đường, khi cân thằng bằng An thấy ở đĩa cân bên trái có 1 quả cân 200g, 2 quả cân 100g và 3 quả cân 50g còn ở đĩa cân bên phải đặt một túi đường và một quả cân 20g. Hỏi khối lượng túi đường bằng bao nhiêu? b. Dùng một bình chia độ có ĐCNN là 1cm3 chứa 55cm3 nước để đo thể tích của các viên bi. Khi thả 5 viên bi vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 250cm3. Hỏi thể tích mỗi viên bi bằng bao nhiêu? c. Tại một nhà máy sản xuất bánh kẹo, An có thể đóng gói 1 410 viên kẹo mỗi giờ. Bình có thể đóng 408 hộp trong 8 giờ làm việc mỗi ngày. Nếu mỗi hộp chứa 30 viên kẹo, thì ai là người đóng gói nhanh hơn? d. Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế bị mất vạch chia độ, biết chiều dài của cột thủy ngân trong nhiệt kế là 2 cm khi nhiệt độ ở 00C và 22cm khi nhiệt độ ở 1000C. Chiều dài cột thuỷ ngân đang là 20cm, tính nhiệt độ lúc này? Câu 2 (1,0 điểm): Trong bản dự dự báo thời tiết ngày 20/10/2024 cho biết: - Nhiệt độ ở TP Hà Nội từ 24oC đến 32oC - Nhiệt độ ở TP Đà Lạt từ 15oC đến 23oC Các nhiệt độ trên tương ứng với bao nhiêu độ theo thang đo nhiệt độ Farenhai? DeThiHay.net 21 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Đúng mỗi câu được 0,25 điểm Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D C A B D A C C Phần II. Câu trắc nghiệm đúng, sai (2,0 điểm) Câu 1 2 Nhận định a b c d a b c d Đáp án S S Đ Đ Đ S Đ S Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm) Câu a b c d Đáp án hiện tượng cấm 3 đến 20 vật kính B. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu Hướng dẫn chấm Điểm a. Khối lượng túi đường là : 200 + 2x100 + 3x50 - 20 = 530g 0,25 b. Thể tích mỗi viên bi là : (250 – 55) : 5 = 39 cm3 0,25 c. Mỗi giờ Bình đóng được số kẹo là: (408 : 8)x30 = 1530 viên Số kẹo của Bình 1530 viên > Số kẹo của An 1410 viên 0,25 1 Bình đóng nhanh hơn d. 1000C ứng với: 22 - 2= 20 cm → 1cm ứng với: 100 : 20 = 50C 0,25 20 cm ứng với: ( 20 - 2 ) x 5 = 900C - Nhiệt độ ở TP Hà Nội từ 75,20F đến 89,60F 240C = 320F + 24. 1,80F = 75,20F 0,25 320C = 320F + 32. 1,80F = 89,60F 0,25 2 - Nhiệt độ ở TP Đà Lạt từ 590F đến 73,40F 150C = 320F + 15. 1,80F = 590F 0,25 230C = 320F + 23. 1,80F = 73,40F 0,25 Lưu ý: Học sinh có cách giải khác chính xác, khoa học giám khảo chấm cho điểm tối đa theo thang điểm. DeThiHay.net 21 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 UBND HUYỆN HIỆP ĐỨC KIỂM TRA GIỮA KỲ I TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU Môn: Khoa học tự nhiên 6 (Phân môn: Vật lí) Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Hãy chọn chữ cái A, B, C, D đứng trước phương án trả lời đúng nhất. Câu 1. Để xác định thời gian làm bài kiểm tra thường xuyên 15 phút, em sẽ lựa chọn loại đồng hồ nào sau đây là phù hợp nhất? A. Đồng hồ mặt trời. B. Đồng hồ đeo tay. C. Đồng hồ cát. D. Đồng hồ hẹn giờ. Câu 2. Nhiệt kế thuỷ ngân không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau? A. Nhiệt độ của nước đá. B. Nhiệt độ của cơ thể người. C. Nhiệt độ của khí quyển. D. Nhiệt độ của một lò luyện kim. Câu 3. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực không tiếp xúc? A. Em bé đẩy cho chiếc xe đồ chơi rơi xuống đất. B. Gió thổi làm thuyền chuyển động. C. Cầu thủ đá quả bóng bay vào gôn. D. Quả táo rơi từ trên cây xuống. Câu 4. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng đặc điểm của lực trong hình vẽ (1 đoạn ứng với 1 N)? A. Điểm đặt tại A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 2 N. B. Điểm đặt tại A, phương nằm ngang, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 2 N. C. Điểm đặt tại A, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 2 N. D. Điểm đặt tại A, phương nằm ngang, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 2 N. Câu 5. Treo hai lò xo giống hệt nhau theo phương thẳng đứng gắn vật m1 và m2 (m2 > m1) lần lượt vào mỗi lò xo thì A. lò xo treo vật m1 dãn nhiều hơn lò xo treo vật m2. B. lò xo treo vật m2 dãn nhiều hơn lò xo treo vật m1. C. lò xo treo vật m1 dãn bằng lò xo treo vật m2. D. lò xo treo vật m2 dãn ít hơn lò xo treo vật m1. Câu 6. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào xuất hiện lực ma sát nghỉ? A. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm nghiêng. B. Ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh. C. Quả bóng bàn đang lăn trên mặt nằm ngang nhẵn bóng. D. Xe đạp đang xuống dốc. Câu 7. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai? A. Máy bay đang bay chịu lực cản của không khí. B. Người đi bộ trên mặt đất chịu lực cản của không khí. DeThiHay.net
File đính kèm:
21_de_thi_va_dap_an_giua_hoc_ki_1_vat_li_6_sach_canh_dieu.docx

