21 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Cánh Diều

docx 55 trang Lan Chi 11/01/2026 280
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "21 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 21 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Cánh Diều

21 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Cánh Diều
 21 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
II. TỰ LUẬN 
Câu 1. (1,0 đ) Một đoạn mạch gồm một bóng đèn có ghi 6V - 4,5W được mắc nối tiếp với một biến trở 
và được đặt vào hiệu điện thế không đổi 9V như hình 2. Bỏ qua điện trở của am pe kế và các dây nối. 
a) Đóng công tắc K, bóng đèn sáng bình thường. Tìm số chỉ của ampe kế. K U
 A
b) Tính điện trở và công suất tiêu thụ của điện trở khi đó.
 Đ
Câu 2. (1,0 đ) R
a) Công suất điện định mức của một thiết bị tiêu thụ điện là gì?
b) Viết công thức tính công suất điện, nêu tên, đơn vị của các đại lượng có Hình 2
trong công thức.
Câu 3. (0,5 đ) Thế nào là dòng điện xoay chiều? Trình bày nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều.
 ------------------------------------------------- Hết ------------------------------------------------
 DeThiHay.net 21 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA
A. TRẮC NGHIỆM: (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án A B C D D A D C
B. TỰ LUẬN:
 Đáp án Điểm
Câu 1: (1,0 điểm)
a) Mạch có dạng: R nt Rđ, vì đèn sáng bình thường nên số chỉ của ampe kế bằng cường độ dòng 
 Pđ 4,5
điện định mức chạy qua đèn IA = I = Iđ = Iđ = 0,75A ; 0,25
 Uđ 6
b) Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở: U1 = U – Uđ = 9 – 6 = 3V 0,25
 U1 3
Điện trở của biến trở là Rb = 4 0,25
 IA 0,75
 0,25
Công suất tiêu thụ của biến trở là:PR = U1.IA = 3.0,75 = 2,25W
Câu 2: (1,0 điểm)
a. Công suất điện định mức của một thiết bị tiêu thụ điện là công suất mà thiết bị tiêu thụ điện 0,25
khi hoạt động bình thường. 0,25
b. Công thức tính công suất điện: P = U.I
Trong đó: P là công suất điện, đơn vị oát (W)
 0,5
 U là hiệu điện thế, đơn vị đo là vôn (V)
 I là cường độ dòng điện, đơn vị đo là ampe (A)
Câu 3: (0,5 điểm)
- Dòng điện xoay chiều là dòng điện có cường độ và chiều luân phiên thay đổi theo thời gian. 0,25
- Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ: Khi số đường 
sức từ qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên theo thời gian, trong cuộn dây xuất hiện 
 0,25
dòng điện xoay chiều.
 DeThiHay.net 21 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN VẬT LÍ LỚP 9
 Năm học 20... - 20...
 Thời gian: 45 phút
I. Phần trắc nghiệm (4 điểm):
Câu 1: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì đường pháp tuyến có đặc điểm nào sau đây:
A. Là đường thẳng bất kỳ đi qua điểm tới.
B. Đi qua điểm tới mà không vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường.
C. Vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường và đi qua điểm tới.
D. Là đường thẳng trùng với mặt phân cách giữa hai môi trường.
Câu 2: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới là góc nào sau đây?
A. Là góc tạo bởi tia khúc xạ và đường pháp tuyến.
B. Là góc tạo bởi tia tới và đường pháp tuyến.
C. Là góc tạo bởi tia tới và mặt phân cách giữa hai môi trường.
D. Là góc tạo bởi tia khúc xạ và mặt phân cách giữa hai môi trường.
Câu 3: Thấu kính hội tụ không có đặc điểm nào sau đây?
A. Tia sáng tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló tiếp tục truyền thằng theo hướng của tia 
tới.
B. Thấu kính hội tụ có phần giữa dày hơn phần rìa.
C. Chùm tia sáng tới song song với trục chính qua thấu kính hội tụ cho chùm tia ló loe rộng ra. 
D. Thấu kính hội tụ có khả năng hội tụ ánh sáng.
Câu 4: Mắt người mắc tật cận thị là mắt có đặc điểm nào sau đây?
A. Không nhìn rõ được các vật ở gần mắt.
B. Không nhìn rõ được các vật ở xa mắt.
C. Chỉ nhìn rõ được các vật ở xa mắt.
D. Chỉ nhìn rõ được các vật cách mắt từ 50cm trở ra.
Câu 5: Với cùng một công suất điện được truyền tải đi trên cùng một đường dây tải điện. Nếu hiệu điện 
thế ở hai đầu đường dây tăng 4 lần thì:
A. Công suất hao phí trên đường dây tải điện đó tăng 16 lần.
B. Công suất hao phí trên đường dây tải điện đó giảm 4 lần.
C. Công suất hao phí trên đường dây tải điện đó giảm 16 lần.
D. Công suất hao phí trên đường dây tải điện đó tăng 4 lần.
Câu 6: Khi một tia sáng truyền từ nước ra ngoài không khí với góc tới bằng 30 0 thì góc khúc xạ có đặc 
điểm nào sau đây?
A. Góc khúc xạ lớn hơn hoặc bằng 300. C. Góc khúc xạ nhỏ hơn hoặc bằng 300.
B. Góc khúc xạ nhỏ hơn 300. D. Góc khúc xạ lớn hơn 300.
Câu 7: Trên vành đỡ của một kính lúp có ghi con số 2,5X(số bội giác của kính lúp); kính lúp này có tiêu 
cự là:
A. 25cm. B. 5cm. C. 2,5cm. D. 10cm.
Câu 8: Một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 40cm thì thấu kính đó có tiêu cự bằng:
 DeThiHay.net 21 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
A. 30cm. B. 40cm. C. 10cm. D. 20cm.
II. Phần tự luận (6 điểm):
Bài 1 (2 điểm): Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự 10 cm, một vật thật AB cao 30cm ở cách thấu kính 
30cm.
a. Vẽ ảnh, nêu tính chất ảnh.
b. Biết ảnh ở cách thấu kính 7,5cm. Hãy tính chiều cao của ảnh.
Bài 2 (3 điểm): Một máy biến thế có cuộn sơ cấp gồm 500 vòng dây, cuộn thứ cấp gồm 
40 000 vòng dây. Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp là 400V.
a. Máy biến thế này là máy tăng thế hay hạ thế? Vì sao?
b. Hãy tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp.
c. Nếu muốn thu được hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 35 000V thì phải thay đổi số vòng dây của 
cuộn thứ cấp như thế nào? 
Bài 3 (1 điểm): Nếu trong tay em có một thấu kính thì em làm thế nào để biết được thấu kính đó là thấu 
kính hội tụ hay phân kỳ?(nêu ít nhất hai cách nhận biết)
 DeThiHay.net 21 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN & BIỂU ĐIỂM
I - Phần trắc nghiệm (4 điểm): Mỗi câu đúng được 0,5 điểm :
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án C B C B C D D D
II - Phần tự luận:
 Bài Nội dung Điểm
Bài 1: a. Vẽ ảnh: 
2 điểm
 B
 B'
 1 điểm
 A F A' O F'
 0,5 điểm
 - Tính chất ảnh: ảnh ảo, cùng chiều với vật, nhỏ hơn vật, ở gần thấu kính hơn vật.
 b. Từ hình vẽ ta thấy:
 OA AB
 ∆A'B'O đồng dạng với ABO nên ta có: 
 OA' A' B ' 0,5 điểm
 AB.OA' 30.7,5
 => A'B' = = 7,5 cm
 OA 30
 Vậy ảnh cao 7,5 cm
Bài 2: a. Máy biến thế này là máy tăng thế vì số vòng dây của cuộn thứ cấp lớn hơn số 1 điểm
3 điểm vòng dây của cuộn sơ cấp.
 b. Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thư cấp là: 0,5 điểm
 U n 0,5 điểm
 ADCT: 1 1
 U2 n2
 U1.n2 400.40000 0,5 điểm
 => U2 = = 32 000 (V)
 n1 500
 U2.n1
 c. Nếu U2 = 35 000V thì số vòng dây của cuộn thứ cấp là: n2 = = 43 750 vòng.
 U1 0,5 điểm
 Vậy phải quấn thêm vào cuộn thứ cấp 3 750 vòng dây
Bài 3: - Dùng tay kiểm tra nếu thấy thấu kính có phần giữa dày hơn phần rìa thì đó là 0,5 điểm
1 điểm THHT, nếu thấy thấu kính có phần giữa mỏng hơn phần rìa thì đó là THPK
 - Quan sát dòng chữ qua thấu kính nếu thấy ảnh của dòng chữ to hơn dòng chữ thật 0,5 điểm
 thì đó là TKHT, nếu thấy ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật thì đó là TKPK.
 Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
 DeThiHay.net 21 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN VẬT LÍ LỚP 9
 Năm học 20... - 20...
 Thời gian: 45 phút
Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Khi truyền tải điện năng đi xa, điện năng hao phí đã chuyển hoá thành dạng năng lượng:
A. Hoá năng. C. Nhiệt năng.
B. Năng lượng ánh sáng. D. Năng lượng từ trường.
Câu 2: Một máy biến thế có hai cuộn dây với số vòng dây tương ứng là 125 vòng và 600 vòng. Sử dụng 
máy biến thế này:
A. Chỉ làm tăng hiệu điện thế. 
B. Chỉ làm giảm hiệu điện thế.
C. Có thể làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế. 
D. Có thể đồng thời làm tăng và giảm hiệu điện thế.
Câu 3: Nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện lên 100 lần thì công suất hao phí vì toả nhiệt 
trên đường dây dẫn sẽ:
A. tăng lên 100 lần. B. tăng lên 200 lần. C. giảm đi 100 lần. D. giảm đi 10000 lần.
Câu 4: Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là: 
A. Tia IP. C. Tia IP. 
B. Tia IN. D. Tia NI.
Câu 5: Chiếu chùm ánh sáng trắng qua một kính lọc màu tím, ở phía sau tấm lọc ta thu được màu:
A. đỏ. B. Tím. C. vàng. D. trắng.
Câu 6: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’; ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu 
kính. Ảnh A’B’: 
A. Là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật. C. Là ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
B. Là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật. D. Là ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật.
Câu 7: Một tia sáng chiếu từ không khí tới mặt thoáng của một chất lỏng với góc tới bằng 45 thì cho tia 
phản xạ hợp vớ tia khúc xạ một góc 105. Góc khúc xạ bằng: 
A. 45 B. 60 C. 30 D. 90
Câu 8: Một kính lúp có tiêu cự f = 12,5cm, độ bội giác của kính lúp đó là: 
A. G = 10. B. G = 2. C. G = 8. D. G = 4.
Câu 9: Về mùa hè, ban ngày khi ra đường phố ta không nên mặt quần áo màu tối vì quần áo màu tối:
A. Hấp thụ ít ánh sáng, nên cảm thấy nóng. C. Tán xạ ánh sáng nhiều, nên cảm thấy nóng.
B. Hấp thụ nhiều ánh sáng, nên cảm thấy nóng. D. Tán xạ ánh sáng ít, nên cảm thấy mát.
Câu 10: Thả một quả bóng bàn rơi từ một độ cao nhất định, sau khi chạm đất quả bóng không nảy lên 
đến độ cao ban đầu vì 
A. Quả bóng bị trái đất hút.
 DeThiHay.net 21 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
C. Thế năng của quả bóng đã chuyển thành động năng.
B. Quả bóng đã thực hiện công.
D. Một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Phần II. Tự luận (6 điểm).
Câu 11 (1 điểm)
a) Kể tên những tác dụng cơ bản của dòng điện xoay chiều.
b) Hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt là 110V và 
220V. Nếu số vòng dây cuộn thứ cấp là 110 vòng, thì số vòng dây cuộn sơ cấp là bao nhiêu?
Câu 12: (5 điểm) Cho vật sáng AB cao 5cm đặt vuông góc với trục chính của Thấu kính phân kỳ có tiêu 
cự 15 cm, Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính là 30cm.
a) Hãy dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính theo đúng tỉ lệ.
b) Ảnh A’B’ có đặc điểm gì?
c) Tính khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh.
 DeThiHay.net 21 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Phần I: Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng được 0,4 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án C C D B B B C B B D
Phần II: Tự luận
 Câu Lời giải Điểm
 a) Dòng điện xoay chiều có các dụng cơ bản là: Tác dụng nhiệt, tác dụng quang, tác 
 0,5
Câu 11 dụng từ.
(1 điểm) U1 n1 U1.n2 110.110
 b) Ta có n1 55 (vòng) 0,5
 U2 n2 U2 220
 a)
 2
 b) Ảnh A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật, nằm trong khoảng tiêu cự của 
 1
 thấu kính.
 c) Cho biết: Giải
 AB = 5cm A' B ' OA'
 Ta có A'B'O : ABO (1)
Câu 12 OA = 30cm AB OA
(5 điểm) OF = 15cm FA' A' B '
 FA' B ' : FOI (mà OI = AB) (2)
 A’B’ = ? OF OI
 OA' FA'
 OA’ = ? Từ (1) và (2) ta có: (3) Mà FA’ = OF – OA’
 OA OF 2
 OA' OF OA'
 Hay 
 OA OF
 OA' 15 OA'
 Thay số ta có: OA′ = 10 cm 
 30 15
 A' B ' OA' AB.OA' 5.10
 và: A' B ' 1,7 cm
 AB OA OA 30
 (Lưu ý: Mọi cách giải khác đúng đều cho điểm tối đa)
 DeThiHay.net 21 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 13
 ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN VẬT LÍ LỚP 9
 Năm học 20... - 20...
 Thời gian: 45 phút
A. TRẮC NGHIỆM (3 điểm): Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Ngâm một dây điện trở vào một bình cách nhiệt đựng 2lít nước. Cho dòng điện chạy qua dây này 
trong một thời gian, nhiệt độ nước trong bình tăng từ 200C lên 800C. Nhiệt dung riêng của nước là 
4200J/kg.K. Phần điện năng mà dòng điện đã truyền cho nước là:
A. 504 000J B. 540 000J C. 450 000J D. 405000J.
Câu 2. Khi nói về thuỷ tinh thể của mắt, câu kết luận không đúng là
A. Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ. C. Thủy tinh thể có tiêu cự không đổi.
B. Thủy tinh thể có độ cong thay đổi được. D. Thủy tinh thể có tiêu cự thay đổi được.
Câu 3. Các vật có màu sắc khác nhau là vì
A. vật có khả năng tán xạ tốt tất cả các ánh sáng màu. 
B. vật không tán xạ bất kì ánh sáng màu nào. 
C. vật phát ra các màu khác nhau. 
D. vật có khả năng tán xạ lọc lựa các ánh sáng màu. 
Câu 4.Nội dung của Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng là:
A. Năng lượng không tự sinh ra hoặc không tự mất đi mà có thể biến đổi từ vật này sang vật khác.
B. Năng lượng có thể tự sinh ra hoặc tự mất đi và có thể truyền từ vật này sang vật khác.
C. Năng lượng không tự sinh ra hoặc không tự mất đi mà chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác hoặc 
truyền từ vật này sang vật khác.
D. Năng lượng có thể tự sinh ra hoặc tự mất đi và có thể biến đổi từ dạng này sang dạng khác. 
Câu 5. Khi truyền tải điện năng đi xa, để làm giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện người ta 
thường dùng cách
A. tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn điện. C. giảm công suất của nguồn điện.
B. giảm điện trở của dây dẫn. D. tăng tiết diện của dây dẫn.
Câu 6. Trong công việc nào dưới đây, ta đã sử dụng tác dụng nhiệt của ánh sáng?
A. Đưa một chậu cây ra ngoài sân phơi cho đỡ cớm. 
B. Kê bàn học cạnh cửa sổ cho sáng. 
C. Phơi thóc ngoài sân khi trời nắng to. 
D. Cho ánh sáng chiếu vào bộ pin mặt trời của máy tính để nó hoạt động. 
B. TỰ LUẬN (7 điểm): Viết câu trả hoặc lời giải cho các câu sau:
Câu 7 (1 điểm). Một người chỉ nhìn rõ những vật cách mắt từ 15cm đến 100cm. Mắt người đó bị tật gì? 
Người ấy phải đeo thấu kính loại gì? 
Câu 8 (5 điểm). Đặt một vật AB có dạng mũi tên cao 1cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội 
tụ cách thấu kính 3cm. Thấu kính có tiêu cự 2cm.
a. Vẽ ảnh của vật qua thấu kính? 
b. Đó là ảnh thật hay ảnh ảo?
c. Tính độ lớn của ảnh.
 DeThiHay.net 21 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
Câu 9 (1 điểm). Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 200 vòng, cuộn thứ cấp 50 vòng, khi đặt vào hai đầu 
cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 6,6V thì ở hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu?
 ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A C D C A C
 B. TỰ LUẬN: 7 điểm
 Câu Đáp án Điểm
 Câu 7 - Người ấy bị cận thị. 0,5 điểm
 (1 điểm) - Người đó phải đeo thấu kính phân kỳ 0,5 điểm
 Câu 8
 (5 điểm)
 2 điểm
 b. Đó là ảnh thật 1 điểm
 c. AOB  A'OB' nên ta có:
 A'B' OA'
 AB = OA (1)
 F'OI  F'A'B'
 A'B' A'F' 2 điểm
 OI = OF' (2)
 Mà OI = AB (theo cách vẽ) (3)
 Từ (1), (2), (3) ta có: OA' = 6cm (4). 
 Thế (4) vào (1) ta được A'B' = 2cm 
 Câu 9 Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là:
 (1 điểm)
 n2 50 1 điểm
 .U1 .6
 n
 U2 = 1 = 200 = 1,5V
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx21_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_2_vat_li_9_sach_canh_dieu.docx