20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026

docx 85 trang Lan Chi 11/03/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026

20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026
 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
Câu 2. Lồng giặt của một máy giặt TOSHIBA khi hoạt động ổn định ở chế độ vắt có tốc độ quay không 
đồi là 1800 vòng/phút.
a. Quỹ đạo chuyển động của một điểm trên lồng giặt là đường tròn.
b. Tần số quay của lòng giặt lúc này là 30 vòng/giây.
c. Tốc độ góc của một điểm trên vành lồng giặt 60 rad/s.
d. Đường kính lồng giặt là 330 mm. Tốc độ chuyển động của một điểm trên thành lồng giặt khi máy đang 
chạy ổn định là 29,39 m/s.
III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1 điểm)
Câu 1. Động cơ của ôtô Vinfast VF e34 có công suất 110 kW, xe chạy với tốc độ 54 km/h. Lực kéo của 
động cơ sinh để duy trì tốc độ này là bao nhiêu 103 niutơn? (kết quả làm tròn đến hai chữa số thập phân)
Câu 2. Một viên đạn có khối lượng 20 g bay với tốc độ 250 m/s. Động lượng của viên đạn là bao nhiêu 
kg.m/s? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 3. Tốc độ góc của kim giây của đồng hồ chuyển động tròn đều là bao nhiêu rad/s? (kết quả lấy 1 chữ 
số sau dấu phẩy)
Câu 4. Một động cơ nhận một năng lượng 30 kJ và thực hiện một công cơ học 24 kJ. Hiệu suất của động 
cơ bằng bao nhiêu %? (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân)
IV. Tự luận (3 điểm)
Câu 1. (1 điểm)
Một viên bị có khối lượng m = 250g rơi tự do không vận tốc đầu từ một điểm A cách mặt đất 45 m, tại nơi 
có gia tốc trọng trường g = 9.8m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Tính cơ năng của vật?
Câu 2. (1 điểm)
Một xe tải đang chuyển động thẳng đều có tốc độ v = 72km/h , bánh xe có đường kính 80cm. Tính chu kì, 
tần số, tốc độ góc của một điểm nằm ngoài cùng của bánh xe.
Câu 3. (1 điểm)
3.1. (0,5 điểm)
Một người lái thuyền đang đứng ở mũi thuyền. Thuyền đậu sát bở trên mặt nước yên lặng. Khi thấy có 
khách đi thuyền, người lái đã đi từ mũi thuyền xuống lái thuyền để đón khách. Hỏi người lái thuyền có đón 
được khách không? Tại sao?
3.2. (0,5 điểm)
Con lắc đạn đạo là thiết bị được sử dụng để đo tốc độ của viên 
đạn. Viên đạn được bắn vào một khúc gỗ lớn treo lơ lửng bằng 
dây nhẹ, không dãn. Sau khi va chạm, viên đạn ghim vào trong 
khối gỗ. Sau đó, toàn bộ hệ khối gỗ và viên đạn chuyển động 
như một con lắc lên độ cao h (xem hình). Xét viên đạn có khối 
lượng m1 = 5g, khối gỗ có khối lượng m2 = 1kg và h = 5cm. Lấy 
g = 9,8m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí. Tính tốc độ ban đầu 
của viên đạn.
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án C B D B A B D B
 Câu 9 10 11 12 13 14 15 16
 Đáp án B B A A A D C A
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
 Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S)
 a) Đ a) Đ
 b) S b) Đ
 1 2
 c) Đ c) S
 d) Đ d) S
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án 7,33 5 0,1 80,0
PHẦN IV. TỰ LUẬN
 Câu Các bước trình bày Điểm
 Thế năng tại A: W = Wt = mgh 0,5
 1
 Thay số: W = 0,25.9,8.45 = 110,25 J 0,5
 + Tốc độ dài của đầu van bằng tốc độ của xe tải: v = 72km/h = 20 m/s 0,25
 + Tốc độ góc:  = v/r = 50 rad/s 0,25
 2
 + Chu kì: T =2π/ = 0,1256 s 0,25
 + Tần số: f = 1/T = 7,96 Hz 0,25
 - Ban đầu thuyền và người được xem như hệ kín đang đứng yên nên động lượng 
 của hệ bằng không.
 3.1 - Theo định luật bảo toàn động lượng, khi người đi từ mũi đến lái thì thuyền đi 0,25
 theo hướng từ lái đến mũi (để tổng động lượng của hệ lúc sau bằng không) nên 
 thuyền ra xa bờ và không đón được khách.
 - Chọn gốc thế năng tại vị trí thấp nhất của con lắc.
 - Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho hệ ngay sau khi va chạm cho đến khi 
 1
 3.2 con lắc đạt độ cao cực đại: (m m )v2 (m m ).g.h 0,25
 2 1 2 1 2
 => v = 2gh 0,99 m/s
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
 - Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ khối gỗ - viên đạn ngay trước 
   
 (m1 m2 )
 và sau va chạm: m1v0 (m1 m2 )v => v0 v
 m1 0,25
 (m1 m2 )v
 - Độ lớn: v0 = 198,99 m/s
 m1
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 7
 TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 NĂM HỌC 2025 - 2026
 MÔN: VẬT LÝ 10
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
A. Trắc nghiệm:
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Dụng cụ thí nghiệm nào sau đây sử dụng để xác định động lượng của vật trước và sau va chạm?
A. Ampe kế. C. Vôn kế.
B. Đồng hồ đo thời gian hiện số. D. Lực kế.
Câu 2. Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình rơi
A. động năng của vật không đổi.
B. tổng động năng và thế năng của vật không thay đổi.
C. tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi.
D. thế năng của vật không đổi.
Câu 3. Một lực tác dụng vào một vật nhưng vật đó không chuyển động. Điều này có nghĩa là
A. lực không sinh công. C. lực đã sinh công.
B. lực đã sinh công dương. D. lực đã sinh công âm.
Câu 4. Động lượng của hệ vật nào sau đây được bảo toàn?
A. Hệ vật chịu thêm tác dụng của ngoại lực. B. Bất cứ khi nào.
C. Hệ vật vừa có ngoại lực và nội lực tác dụng. D. Hệ kín.
Câu 5. Véctơ lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều
A. luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn. B. có độ lớn thay đổi.
C. có phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo tròn. D. có phương và chiều không đổi.
Câu 6. Một vật có khối lượng m, đang ở độ cao h so với mặt đất. Gọi g là gia tốc trọng trường và gốc thế 
năng được chọn ở mặt đất. Công thức tính thế năng Wt là
 mgh mgh2
A. Wt = mgh. B. Wt = 2mgh. C. Wt = . D. Wt = .
 2 2
Câu 7. Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công nhanh hay chậm là
A. năng lượng. B. công. C. động lượng. D. công suất.
Câu 8. Động lượng có đơn vị là
A. N.m. B. N/s. C. Kg.m/s. D. N.m/s.
Câu 9. Chuyển động tròn đều là chuyển động theo quỹ đạo tròn có
A. Vectơ gia tốc không đổi. C. tốc độ không thay đổi.
B. vận tốc không thay đổi. D. Vectơ vận tốc không thay đổi.
Câu 10. Hiệu suất là tỉ số giữa
A. năng lượng có ích và năng lượng hao phí. B. năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
C. năng lượng có ích và năng lượng toàn phần. D. năng lượng hao phí và năng lượng có ích.
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
 0
Câu 11. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1, F2. Độ lớn của hợp lực khi chúng hợp nhau một góc 0 là
 2 2 2
A. F = F1 + F2. B. F = F1 F2. C. F = F2 F1. D. F = F1 + F2 .
Câu 12. Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng
A. đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực. C. để xác định độ lớn của lực tác dụng.
B. luôn có giá trị dương. D. vectơ.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi 
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
  
Câu 1. Một người nâng tấm ván AB đồng chất tiết diện đều có khối lượng m dài 1,5m với lực F có hướng 
vuông góc với tấm ván và độ lớn bằng 4N khi đó ván nằm yên và hợp với mặt đường một góc 30° như hình 
vẽ.
  
a) Lực F có tác dụng làm cho thanh AB quay quanh đầu A theo chiều kim đồng hồ.
   
b) Thanh AB cân bằng vì moment lực F bằng moment trọng lực P .
  
c) Cánh tay đòn của trọng lực P đối với trục quay A là 1,5m.
  
d) Moment lực F làm cho thanh quay quanh đầu A bằng 6N.m.
Câu 2. Vật A có khối lượng 4 kg chuyển động đều trên một đường thẳng với tốc độ 3 m/s đến va chạm vào 
vật B có khối lượng 1 kg đang nằm yên. Sau va chạm hai vật dính lại với nhau và tiếp tục chuyển động 
thẳng.
a) Va chạm trên là va chạm mềm.
b) Trước va chạm động lượng vật A có độ lớn nhỏ hơn động lượng vật B.
c) Động lượng của hệ hai vật trên bằng 12 kg.m/s.
d) Sau va chạm tốc độ hai vật bằng 2 m/s.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. 
 Một chất điểm chuyển động tròn đều có bán kính quỹ đạo bằng 12 cm với tốc độ 3m/s . Tốc độ góc 
của chất điểm bằng bao nhiêu rad/s?
Câu 2. 
 Một chất điểm nặng 100g chuyển động thẳng đều với tốc độ 2m/s. Động năng của vật bằng bao 
nhiêu Jun?
Câu 3. 
 Một ô tô chuyển động đều trên đường nằm ngang với tốc độ 20 m/s. Công suất của động cơ là 40000 
W. Lực phát động của động cơ bằng X.103N. Giá trị X là
Câu 4. 
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
 Một vật 2 kg rơi tự do từ độ cao 2 m xuống đất. Lấy g = 10 m/s2. Công của trọng lực trong quá trình 
trên bằng bao nhiêu Jun?
B. Tự luận:
Câu 1. 
 Vật 1 có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng đều với tốc độ 5 m/s đến va chạm vào vật 2 đang đứng 
yên có khối lượng 4 kg, làm cho vật 2 chuyển động với tốc độ 3 m/s. Sau va chạm vật 1 chuyển động như 
thế nào ?
Câu 2. 
 Từ độ cao 7 m so với mặt đất, một vật nặng 1 kg được ném lên cao theo phương thẳng đứng với tốc 
độ 10m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10m/s2, chọn mốc thế năng tại mặt đất.
a. Tính cơ năng tại vị trí ném.
b. Sau khi vật đi được quãng đường 11m kể từ lúc ném thì tại đó tỉ số động năng và thế năng của vật bằng 
bao nhiêu?
 ------ HẾT ------
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
A. Trắc nghiệm: (7 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án B B A D A A D C C C A A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
 Câu 1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d
 Đáp án S D S D D S D S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. 
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án 25 0,2 2 40
B. Tự luận: (3 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
     
 / /
 - Viết đúng công thức: m1 v1 + m2 v2 = m1 v + m2 v 0,25đ
  
 - Thay số: 2 × 5 + 4 × 0 = 2 × v + 4 × 3 0,25đ
 Câu 1  
 - Tính đúng: v = 1m/s 0,25đ
 (1,0đ)  
 - Vì v 0 nên vật 1 bị bậc ngược trở lại 0,25đ
 1
 a (1đ) - Viết đúng công thức: w = mgh + mv2.
 2 0,5đ
 1
 - Thay số: W = 1 × 10 × 7 + x1x102. 0,25đ
 2
 0,25đ
 - Tính đúng: W = 120 J
 b (1đ) - Tính độ cao cực đại: h = 12m
 Câu 2 max 0,25đ
 - Tính độ cao sau khi đi được quãng đường m kể từ lúc ném: h = 6 m
 (2,0đ) 0,25đ
 - Tính thế năng W = 60 J và động năng W = 60 J
 t đ 0,25đ
 W
 - Suy ra tỉ số đ = 1 0,25đ
 Wt
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 8
 SỞ GD&ĐT THANH HOÁ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
 TRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 2 NĂM HỌC 2025 - 2026
 MÔN: VẬT LÍ 10
 Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ................................................................................................ Số báo danh: .......................
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 
câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Momen lực tác dụng lên một vật có trục quay có định là đại lượng đặc trưng cho
A. tác dụng làm quay vật của lực và được đo bằng tích của lực và cánh tay đòn của nó. Có đơn vị là Nm.
B. tác dụng làm quay vật của lực và được đo bằng tích của lực và cánh tay đòn của nó. Có đơn vị là N/m.
C. độ mạnh yếu của lực và được đo bằng tích của lực và cánh tay đòn của nó, không có đơn vị đo.
D. độ mạnh yếu của lực và được đo bằng tích của lực và cánh tay đòn của nó, luôn có giá trị âm.
Câu 2: Công suất được xác định bằng
A. công thực hiện trên một đơn vị độ dài. B. công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
C. tích của công và thời gian thực hiện công. D. giá trị của công mà vật có khả năng thực hiện.
Câu 3: Khi bàn là đang hoạt động, có sự chuyển hóa năng lượng từ
A. điện năng sang cơ năng. C. điện năng sang nhiệt năng
B. điện năng sang hóa năng. D. điện năng sang quang năng.
Câu 4: Một động cơ có công suất 200 W. Thời gian để động cơ thực hiện được một công 24000 J là
A. 2 phút. B. 2 giờ. C. 2 giây. D. 120 phút.
Câu 5: Một chất điểm đang đứng yên bắt đầu chuyển động thẳng biến đổi đều, động năng của chất điểm 
bằng 150 J sau khi chuyển động được 1,5 m. Lực tác dụng vào chất điểm có độ lớn bằng
A. 0,1 Ν. B. 1 Ν. C. 10 N. D. 100 N.
Câu 6: Chuyển động tròn đều có
A. vectơ vận tốc không đổi. B. tốc độ dài phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
C. tốc độ góc phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo. D. chu kì tỉ lệ với thời gian chuyển động.
Câu 7: Hiệu suất là tỉ số giữa
A. năng lượng hao phí và năng lượng có ích. C. năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
B. năng lượng có ích và năng lượng hao phí. D. năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Câu 8: Véctơ động lượng là véctơ
A. cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.
B. có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc bất kỳ.
C. cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.
D. có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
Câu 9: Biểu thức nào là biểu thức tính lực hướng tâm?
 2 2
 mr 2 v 2
A. Fht = . B. Fht = m r. C. Fht = . D. Fht = m .
 v R
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
Câu 10: Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều có phương
A. bán kính tại điểm khảo sát. C. không thay đổi khi vật quay.
B. thẳng đứng. D. tiếp tuyến tại điểm khảo sát.
Câu 11: Một lò xo có một đầu cố định, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 5 N thì lò xo dãn 8 cm. Độ cứng 
của lò xo là
A. 1,5 N/m. B. 120 N/m. C. 62,5 N/m. D. 15 N/m.
Câu 12: Biến dạng nào sau đây gọi là biến dạng kéo?
A. Ép quả bóng cao su vào bức tường. C. Cột chịu lực trong tòa nhà.
B. Ghế đệm khi có người ngồi. D. Kéo hai đầu lò xo theo trục của nó.
PHẦN II. LỰA CHỌN ĐÚNG HOẶC SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), 
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Câu 1: Một vật nặng 7 kg đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang thì bị tác dụng bởi một lực có độ lớn 
21 N trong thời gian 5 s.
a. Gia tốc chuyển động của vật là 3 m/s2.
b. Quãng đường đi được sau 5 s là 37,5 m.
c. Công mà lực đã thực hiện là 687,5 J.
b. Tốc độ sinh công trong quá trình này là 257,5 W.
Câu 2: Lồng giặt của một máy giặt TOSHIBA khi hoạt động ổn định thì có tốc độ quay 
từ 600 vòng/phút đến 1800 vòng/phút tùy thuộc vào chế độ giặt.
a. Tần số bé nhất của lồng giặt là 10 Hz.
b. Chu kỳ quay lớn nhất của lồng giặt là 0,1 s.
c. Đường kính lồng giặt là 330 mm. Tốc độ chuyển động nhỏ nhất của một điểm trên 
thành lồng giặt khi máy đang chạy ổn định là 103,6 m/s.
d. Đường kính lồng giặt là 330 mm. Tốc độ chuyển động lớn nhất của một điểm trên 
thành lồng giặt khi máy đang chạy ổn định là 311 m/s.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: Một lò xo có độ cứng 80 N/m được treo thẳng đứng. Khi móc vào đầu tự do của lò xo một vật có 
khối lượng 400 gam thì lò xo dài 18 cm. Khi chưa móc vật thì lò xo dài bao nhiêu cm? Lấy g = 10 m/s2.
Câu 2: Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc 3 m/s đến va chạm với một vật có khối lượng 
0,5m đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc. Tốc độ của hai 
vật ngay sau va chạm là bao nhiêu m/s?
Câu 3: Một lực có độ lớn 10 N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ 
giá của lực đến trực quay là 20 cm. Mômen của lực tác dụng lên vật là bao nhiêu Nm?.
Câu 4: Một ô tô có khối lượng 4 tấn chuyển động qua một chiếc cầu vồng lên có bán kính 50 m với tốc độ 
72 km/h. Lấy g = 10 m/s2. Áp lực của ô tô nén lên cầu khi nó đi qua điểm cao nhất (giữa cầu) bằng bao 
nhiêu NiuTơn?.
PHẦN IV. TỰ LUẬN. Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1: Một quả bóng có khối lượng m = 300 gam va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng tốc độ. Vận 
tốc bóng trước va chạm là 5 m/s. Chọn chiều dương là chiều của quả bóng bay vào tường. Tính độ lớn độ 
biến thiên động lượng của bóng.
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
Câu 2: Một vật có khối lượng 1 kg, trượt không ma sát và không vận tốc đầu từ đỉnh B của mặt phẳng 
nghiêng một góc = 30 so với mặt phẳng ngang. Đoạn BC = 50 cm. Tính vận tốc của vật tại chân dốc C, 
lấy g = 10 m/s2. 
Câu 3: Hai vật có khối lượng m1, m2 đặt trên một mặt phẳng ngang không ma sát, giữa chúng có một lò xo 
đàn hồi độ cứng k. Đưa hai vật đó tì vào hai đầu lò xo, nén lại để cho độ biến dạng của lò xo là ∆l, sau đó 
thả nhẹ nhàng đồng thời hai vật. Xác định vận tốc của mỗi vật ngay sau khi thả?
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx20_de_thi_va_dap_an_vat_li_10_cuoi_hoc_ki_2_sach_kntt_2025_2.docx