20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách Cánh Diều 2025-2026
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách Cánh Diều 2025-2026", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách Cánh Diều 2025-2026
20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách Cánh Diều 2025-2026 - DeThiHay.net Câu 10: Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực? A. 1N B. 25N C. 2N D. 15N Câu 11: Một vật chuyển động thẳng có phương trình x=x0+v0t+12at2, trong đó đại lượng a là A. vận tốc lúc đầu. B. gia tốc. C. quãng đường đi được D. tọa độ lúc đầu. Câu 12: Một vật chuyển động thẳng đều có tốc độ v, quãng đường vật đi được trong thời gian t là A.s=vt B. s=v+t C. s=vt2 D. s=v2t B. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 13: (3 điểm) a) Sự rơi tự do là gì? Viết công thức vận tốc và quãng đường đi của vật rơi tự do. b) Viết hệ thức của lực hấp dẫn giữa hai chất điểm và giải thích các đại lượng có trong hệ thức này. c) Nêu những đặc điểm về điểm đặt, phương, chiều, độ lớn của lực đàn hồi lò xo. Câu 14: (1 điểm) Cho phương trình chuyển động thẳng đều x=10+5t ( x tính bằng m; t tính bằng s). Hãy xác định tọa độ ban đầu, vận tốc, chiều chuyển động và tọa độ của vật sau 10s. Câu 15: (1 điểm) Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều cùng chiều dòng nước, sau một giờ đi được 12km đối với bờ. Một khúc gỗ trôi theo dòng nước với vận tốc 2km/h đối với bờ. Hãy tính vận tốc của thuyền so với nước. Câu 16: (1 điểm) Một vật có khối lượng 500g đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 18km/h thì chịu tác dụng của một lực →F có độ lớn 2N ngược chiều chuyển động của vật. a) Tính độ lớn gia tốc của vật khi chịu tác dụng của lực →F. b) Tính quãng đường và thời gian vật chuyển động từ khi chịu tác dụng của lực →F cho đến khi dừng lại. Câu 17: (1 điểm) Một lò xo treo thẳng đứng, đầu trên cố định. Khi treo vào đầu dưới lò xo vật khối lượng m1=500g thì chiều dài lò xo bằng 25cm, còn khi treo vật m2=800g thì chiều dài bằng 28cm. Lấy g=10m/s2. a) Tìm chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo. b) Vẽ đồ thị lực đàn hồi của lò xo theo chiều dài lò xo thay đổi từ 12cm, đến 28cm. DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách Cánh Diều 2025-2026 - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về quán tính Cách giải: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là khối lượng. Chọn D. Câu 2: Phương pháp: Sử dụng biểu thức xác định gia tốc rơi tự do ở mặt đất Cách giải: Biểu thức của gia tốc rơi tự do ở gần mặt đất: g=GMR2 Chọn B. Câu 3: Phương pháp: Vận dụng biểu thức lực hấp dẫn Cách giải: Lực hấp dẫn giữa quả cam và Trái Đất: F=GMmR2=mg Chọn B. Câu 4: Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về lực hướng tâm và gia tốc hướng tâm Cách giải: Véc-tơ gia tốc của vật chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo. Chọn A. Câu 5: Phương pháp: Sử dụng biểu thức tính sai số tỉ đối: δS=ΔSS.100% Cách giải: Sai số tỉ đối: δS=ΔSS.100%=0,110,0.100%=1% Chọn A. Câu 6: Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về các lượng và đơn vị của các đại lượng của lực đàn hồi Cách giải: Hệ số đàn hồi của lò xo: k có đơn vị N/m Chọn C. Câu 7: Phương pháp: DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách Cánh Diều 2025-2026 - DeThiHay.net Áp dụng biểu thức: a=ΔvΔt Cách giải: Gia tốc: a=ΔvΔt ⇒ Thời gian tăng vận tốc: Δt=Δva=40−102=15s Chọn D. Câu 8: Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về lực và phản lực của định luật III - Niuton Cách giải: Cặp lực và phản lực trong định luật III – Niuton cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn và được đặt vào 2 vật khác nhau. Chọn B. Câu 9: Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về chuyển động rơi tự do Cách giải: Chuyển động của một vật rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều. Chọn D. Câu 10: Phương pháp: Vận dụng điều kiện của hợp lực: |F1−F2|≤F≤F1+F2 Cách giải: Hợp lực: |F1−F2|≤F≤F1+F2 ⇔3N≤F≤21N Từ các phương án ⇒F=15N thỏa mãn Chọn D. Câu 11: Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về chuyển động thẳng biến đổi đều Cách giải: X = x0 + v0t + 12at2 Trong đó: a - gia tốc của chuyển động Chọn B. Câu 12: Phương pháp: Sử dụng biểu thức tính quãng đường của chuyển động thẳng đều. Cách giải: Quãng đường đi được của vật chuyển động thẳng đều: s=vt Chọn A. B. PHẦN TỰ LUẬN DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách Cánh Diều 2025-2026 - DeThiHay.net Câu 13: Phương pháp: a) Sử dụng lý thuyết về sự rơi tự do SGK VL 10 trang 25 b) Sử dụng biểu thức của lực hấp dẫn SGK VL 10 trang 68 c) Sử dụng lí thuyết về lực đàn hồi của lò xo SGK VL 10 trang 71 Cách giải: a) - Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực. - Các công thức: + Vận tốc: v=gt + Quãng đường đi: s=12gt2 b) Hệ thức của lực hấp dẫn: Fhd=Gm1m2r2 Trong đó: - m1,m2: là khối lượng của hai chất điểm - r: là khoảng cách giữa chúng - G=6,67.10−11N.m2/kg2: hằng số hấp dẫn. c) Đặc điểm của lực đàn hồi lò xo: - Điểm đặt: Đặt tại 2 đầu của lò xo - Phương: trùng với phương của trục lò xo - Chiều: ngược với chiều biến dạng của lò xo - Độ lớn: Fdh=k|Δl| Câu 14: Phương pháp: Vận dụng biểu thức chuyển động thẳng đều: x=x0+vt Cách giải: Ta có phương trình chuyển động: x=10+5t - Tọa độ ban đầu của vật: x0=10m - Vận tốc của vật: v=5m/s - Nhận thấy v>0⇒ vật chuyển động theo chiều dương. - Tọa độ của vật sau 10s: x=10+5.10=60m Câu 15: Phương pháp: Sử dụng công thức cộng vận tốc: −→v13=−→v12+−→v23 Cách giải: (1) Thuyền (2) Nước (3) Bờ + Vận tốc của thuyền so với bờ: −→v13 + Vận tốc của thuyền so với nước: −→v12 + Vận tốc của nước so với bờ: −→v23 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách Cánh Diều 2025-2026 - DeThiHay.net Ta có: v13=121=12km/h v23=2km/h Theo công thức cộng vận tốc, ta có: −→v13=−→v12+−→v23 Lại có: −→v12↑↑−→v23⇒v13=v12+v23 ⇒v12=v13−v23=12−2 =10km/h Câu 16: Phương pháp: a) Sử dụng biểu thức định luật II – Niuton: F=ma b) + Sử dụng hệ thức độc lập: v2−v20=2as + Sử dụng biểu thức: a=ΔvΔt Cách giải: a) Gia tốc của vật: a=−Fm=−20,5=−4m/s2 b) Vận tốc ban đầu của vật v0=18km/h=5m/s + Quãng đường vật đi được cho đến khi dừng lại: s=v2−v202a=0−522.(−4)=3,125m + Thời gian vật chuyển động cho đến khi dừng lại: t=Δva=v−v0a=0−5−4=1,25s Câu 17: Phương pháp: a) Vận dụng biểu thức định luật Húc: Fdh=k|Δl| b) Vẽ đồ thị Cách giải: a) Con lắc lò xo treo thẳng đứng, tại vị trí cân bằng lực đàn hồi cân bằng với trọng lực của vật. + Khi treo vật có khối lượng m1=0,5kg: Fdh1=k(l1−l0)=P1 (1) + Khi treo vật có khối lượng m2=0,8kg: Fdh2=k(l2−l0)=P2 (2) Lấy (1)(2) ta được: Fdh1Fdh2=P1P2⇔k(l1−l0)k(l2−l0)=m1gm2g ⇒l1−l0l2−l0=m1m2=0,50,8=0,625⇔25−l028−l0=0,625⇒l0=20cm Thay ngược lại (1) suy ra độ cứng của lò xo: k=100N/m b) Lập bảng giá trị của Fdh theo chiều dài lò xo Fdh = k|Δl| DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách Cánh Diều 2025-2026 - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 6 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII - NĂM HỌC 2025-2026 Trường THPT Cầu Giấy MÔN: VẬT LÍ 10 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Đại lượng nào sau đây không phải là một dạng năng lượng? A. Cơ năng B. Hóa năng C. Nhiệt năng D. Nhiệt lượng Câu 2. Trong hệ SI, công được đo bằng: A. cal B. W C. J D. W/s Câu 3. Khi kéo một vật trượt lên trên mặt phẳng nghiêng, lực tác dụng vào vật nhưng không sinh công là A. Trọng lực B. Phản lực C. Lực ma sát D. Lực kéo. Câu 4. Gọi A là công mà một lực đã sinh ra trong thời gian t để vật đi được quãng đường s. Công suất là: Câu 5. 1W bằng: A. 1 J.s B. 1 J/s C. 10 J.s D. 10 J/s Câu 6. Một bóng đèn sợi đốt có công suất 100W tiêu thụ năng lượng 1000J. Thời gian thắp sáng bóng đèn là A. 1s B. 10s C. 100s D. 1000s Câu 7. Động năng là đại lượng: A. vô hướng, luôn dương B. vô hướng, có thể dương hoặc bằng 0 C. vecto, luôn dương D. vecto, luôn dương hoặc bằng 0. Câu 8. Năng lượng của vật có được khi vật nằm yên tại một độ cao nhất định so với mặt đất là: A. Động năng B. Cơ năng C. Thế năng D. Hóa năng Câu 9. Một vật có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 20m/s thì động năng của nó bằng A. 7200J B. 200J C. 200kJ D. 72kJ Câu 10. Cơ năng của một vật bằng: A. 1 mv + mgh B. 1 mv2 + mgh C. 1 mv + mg D. 1 mv + gh 2 2 2 2 Câu 11. Khi một quả bóng được ném lên thì A. động năng chuyển thành thế năng B. thế năng chuyển thành động năng C. động năng chuyển thành cơ năng D. cơ năng chuyển thành động năng. Câu 12. Hiệu suất là tỉ số giữa: A. Năng lượng hao phí và năng lượng có ích B. Năng lượng có ích và năng lượng hao phí C. Năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần D. Năng lượng có ích và năng lượng toàn phần. Câu 13. Hiệu suất càng cao thì A. tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn B. năng lượng tiêu thụ càng lớn DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách Cánh Diều 2025-2026 - DeThiHay.net C. năng lượng hao phí càng lớn D. tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít. Câu 14. Động lượng có đơn vị là: A. N.m/s B. kg.m/s C. N.m D. N/s. Câu 15. Một vật có khối lượng 0,5kg chuyển động thẳng dọc theo trục tọa độ 0x với vận tốc 10m/s. Động lượng của vật bằng A. 9 kg.m/s B. 5 kg.m/s C. 10 kg.m/s D. 4,5 kg.m/s Câu 16. Chọn câu đúng nhất: Nội dung của định luật bảo toàn động lượng: A. Động lượng của hệ kín thay đổi B. Động lượng toàn phần của hệ kín là một đại lượng bảo toàn C. Động lượng của một vật trong hệ không đổi D. Động lượng của mỗi vật trong hệ thay đổi. Câu 17. Khi nào động lượng của hệ vật được bảo toàn? A. Hệ kín B. Bất cứ khi nào. C. Hệ vật chịu thêm tác dụng của ngoại lực. D. Hệ vật vừa có ngoại lực và nội lực tác dụng. Câu 18. Để xác định vận tốc của xe trước và sau va chạm cần đo những đại lượng nào? A. Độ dài tấm chắn sáng và thời gian nó chắn cổng quang điện B. Khối lượng và độ dài tấm chắn sáng C. Khối lượng tấm chắn sáng và thời gian nó chắn cổng quang điện D. Diện tích tấm chắn sáng và thời gian. Câu 19. Để xác định động lượng của hai xe trước và sau va chạm cần đo các đại lượng nào sau đây? A. Khối lượng, độ dài tấm chắn sáng và thời gian vật chắn cổng quang điện. B. Khối lượng, thời gian vật chắn cổng quang điện. C. Khối lượng, độ dài tấm chắn sáng. D. Độ dài tấm chắn sáng và thời gian vật chắn cổng quang điện. Câu 20. Công thức nào sau đây biểu diễn không đúng quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng của một vật chuyển động tròn đều: Câu 21. Trong chuyển động tròn đều, vận tốc có: A. Cùng hướng với vecto gia tốc. B. Hướng vào tâm đường tròn. C. Hướng ra xa tâm đường tròn. D. Phương tiếp tuyến với đường tròn. Câu 22. Trong chuyển động tròn đều, lực hướng tâm có: A. Cùng hướng với vận tốc. B. Ngược hướng với vận tốc. C. Luôn hướng vào tâm. D. Tiếp tuyến với quỹ đạo. Câu 23. Gắn vật có khối lượng m vào dây, quay đều trong mặt phẳng thẳng đứng. Lực nào đã đóng vai trò lực hướng tâm? A. Lực căng dây. B. Trọng lực. DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách Cánh Diều 2025-2026 - DeThiHay.net C. Hợp của lực căng dây và trọng lực. D. Phản lực tác dụng lên vật. Câu 24. Đơn vị của độ cứng là: A. N.m B. N/m C. N.m2 D. N/m2 Câu 25. Kết luận nào sau đây không đúng đối với lực đàn hồi. A. Xuất hiện khi vật bị biến dạng. B. Luôn là lực kéo. C. Tỉ lệ với độ biến dạng. D. ngược hướng với lực làm nó bị biến dạng. Câu 26. Khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi, phát biểu nào sau đây là sai? A. Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng. B. Trong giới hạn đàn hồi, khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi cũng càng lớn. C. Lực đàn hồi có chiều cùng với chiều của lực gây biến dạng. D. Lực đàn hồi luôn ngược chiều với chiều của lực gây biến dạng. Câu 27. Áp suất phụ thuộc vào những yếu tố nào? A. Áp lực và diện tích mặt bị ép B. Lực kéo và thể tích của vật C. Trọng lực và thể tích của vật D. Áp lực và chu vi của vật. Câu 28. Hai vật làm bằng sứ và sắt có cùng khối lượng được treo vào hai đầu của một thanh nằm ngang và đang thăng bằng. Sau đó nhúng đồng thời cả hai vật chìm trong nước ở hai bình khác nhau. Phương án nào sau đây là đúng? A. Thanh nghiêng về bên vật bằng sắt B. Thanh nghiêng về bên vật bằng sứ C. Thanh vẫn thăng bằng. D. Chưa xác định được vì chưa biết độ sâu của nước trong các bình. II. TỰ LUẬN: Câu 1. Từ độ cao 40m người ta ném vật xuống dưới với vận tốc 5m/s. Ở độ cao nào 3Wđ = 2.Wt? (0,5đ) Câu 2. Từ mặt đất người ta phóng viên đạn 2kg vật với vận tốc 300 m/s, hợp với phương ngang góc 600. Ở vị trí cao nhất, viên đạn nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau, mảnh 1 bay thẳng đứng lên trên với vận tốc 400 m/s. Tìm tốc độ của mảnh 2? (0,5đ) Câu 3. Gắn vật có khối lượng 500g vào sợi dây dài 50 cm, quay đều trong mặt phẳng nằm ngang. Sợi dây chỉ chịu lực căng tối đa 10N. Tính vận tốc lớn nhất vật có thể đạt được để dây không bị đứt? (1đ) Câu 4. Treo vật có khối lượng 500g vào lò xo thì lò xo dãn ra 0,025m, lấy g = 10 m/s2. Tìm độ cứng của lò xo? (1đ) DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách Cánh Diều 2025-2026 - DeThiHay.net ĐÁP ÁN II. TỰ LUẬN: Câu 1. Dữ kiện: • Độ cao ban đầu: ℎ0 = 40 m • Vận tốc ban đầu: 푣0 = 5 m/s • Gia tốc trọng trường: = 10 m/s2 • Gọi ℎlà độ cao cần tìm. Cơ năng bảo toàn Cơ năng ban đầu: 1 1 푊 = 푊 + 푊 = 푣2 + ℎ = (52) + ⋅ 10 ⋅ 40 = 12,5 + 400 = 412,5 đ0 푡0 2 0 0 2 Tại độ cao 풉 • Thế năng: 푊푡 = ℎ = 10 ℎ • Động năng: 푊đ = 푊 ― 푊푡 = 412,5 ― 10 ℎ Điều kiện đề bài: 3푊đ = 2푊푡Thay vào: 3(412,5 ― 10 ℎ) = 2(10 ℎ) 1237,5 ― 30 ℎ = 20 ℎ 1237,5 = 50 ℎ 1237,5 ℎ = = 24,75 m 50 Kết luận: Ở độ cao 24,75 mthì 3푊đ = 2푊푡. Câu 2. Bước 1. Vận tốc của viên đạn ngay trước khi nổ Ở vị trí cao nhất: Thành phần thẳng đứng bằng 0 Chỉ còn thành phần ngang ∘ 푣 = 푣0cos 60 = 300 ⋅ 0,5 = 150 m/s Khối lượng viên đạn: = 2 kgĐộng lượng trước khi nổ (theo phương ngang): trước = 푣 = 2 ⋅ 150 = 300 kg\cdotpm/s Bước 2. Sau khi nổ Viên đạn tách thành 2 mảnh bằng nhau: 1 = 2 = 1 kg Mảnh 1 bay thẳng đứng lên trên, vận tốc 푣1 = 400 m/s ⇒ Động lượng mảnh 1 theo phương ngang = 0 Bước 3. Bảo toàn động lượng (theo phương ngang) Chỉ mảnh 2 có động lượng ngang: DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Vật lí 10 cuối học kì 2 sách Cánh Diều 2025-2026 - DeThiHay.net sau = 2푣2 300 = 1 ⋅ 푣2 푣2 = 300 m/s Kết luận: Tốc độ của mảnh 2 là 300 m/s Câu 3. Dữ kiện: • Khối lượng: = 500 g = 0,5 kg • Chiều dài dây (bán kính quỹ đạo): = 50 cm = 0,5 m • Lực căng tối đa: max = 10 N Điều kiện để dây không bị đứt 푣2 = ≤ max Lấy trường hợp giới hạn: 푣2 = max Tính vận tốc lớn nhất: max 10 ⋅ 0,5 푣 = = = 10 ≈ 3,16 m/s 0,5 Kết luận: Vận tốc lớn nhất để dây không bị đứt là khoảng 3,16 m/s Câu 4. Dữ kiện: • = 500 g = 0,5 kg • Δ푙 = 0,025 m • = 10 m/s2 Tính độ cứng lò xo: 0,5 ⋅ 10 5 = = = = 200 N/m Δ푙 0,025 0,025 Độ cứng của lò xo là = 200 N/m I. TRẮC NGHIỆM 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 D C B A B B B C C B A D D B 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 B B A A A A C D B B B C A A DeThiHay.net
File đính kèm:
20_de_thi_va_dap_an_vat_li_10_cuoi_hoc_ki_2_sach_canh_dieu_2.docx

