20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo
20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I UBND HUYỆN QUẾ SƠN MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 TRƯỜNG THCS QUẾ PHONG PHÂN MÔN LỊCH SỬ - 6 I. TRẮC NGHIỆM. (2.0 điểm) Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đời sống tinh thần của người nguyên thủy? A. Lấy trồng trọt, chăn nuôi làm nguồn sống chính. B. Chôn cất người chết cùng công cụ và đồ trang sức. C. Sinh sống trong các hang động, mái đá gần nguồn nước. D. Chế tác công cụ lao động từ đá, tre, gỗ, xương thú Câu 2. Việc phát hiện ra kim loại và sử dụng ngày càng phổ biến kim loại trong sản xuất đã dẫn đến thay đổi lớn nào trong đời sống xã hội của người nguyên thủy? A. Người đàn ông trở thành chủ gia đình trong các thị tộc, xã hội bắt đầu phân hóa giàu - nghèo, xã hội nguyên thủy dần tan rã. B. Sự chuyên môn hóa trong sản xuất, thúc đẩy năng suất lao động, tạo ra của cải dư thừa. C. Kỹ thuật luyện kim và chế tạo đồ đồng phát triển, các nghề thủ công nghiệp trở thành ngành sản xuất riêng. D. Khai hoang, mở rộng diện tích trồng trọt, nông nghiệp dùng cày và chăn nuôi phát triển. Câu 3. Các nền văn hoá gắn với thời kì chuyển biến của xã hội nguyên thuỷ ở Việt Nam là A. Phùng Nguyên, Núi Đọ, Đa Bút.B. Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Óc Eo. C. Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun.D. Hoa Lộc, Đồng Đậu, Tràng An. Câu 4. Công trình sử học đồ sộ của Trung Quốc thời cổ đại do Tư Mã Thiên biên soạn là A. Đông Chu liệt quốc.B. Sử kí.C. Kinh Thi.D. Chiến Quốc sách. Câu 5. Khu vực Đông Nam Á nằm án ngữ trên con đường hàng hải nối liền giữa A. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.B. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. C. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.D. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Câu 6. Khoảng thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII, khu vực Đông Nam Á đã lần lượt xuất hiện các quốc gia sơ kì, như A. Ba-bi-lon, Văn Lang, Âu Lạc, Chăm-paB. Văn Lang, Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam C. Ba-bi-lon, U-rúc, Đva-ra-va-ti, Sri-kse-traD. A-ten, Lang-ka-su-tra, Ma-lay, Chân Lạp Câu 7. Theo chế độ đẳng cấp Vác-na, đẳng cấp nào cao quý nhất trong xã hội Ấn Độ cổ đại? A. Vai-si-a.B. Ksa-tri-a.C. Bra-man.D. Su-đra. Câu 8. Hy Lạp cổ đại bao gồm nhiều thành bang. Mỗi thành bang có hình thức tổ chức nhà nước khác nhau, tiêu biểu nhất là hình thức nhà nước dân chủ ở A. Bi-dan-tin.B. Mi-lê.C. Xpác.D. A-ten. II. TỰ LUẬN. (3.0 điểm) Câu 1. (1.5 điểm) Em có nhận xét gì về quá trình thống nhất của Trung Quốc dưới thời Tần Thủy Hoàng? Câu 2. (1.5 điểm) Điều kiện tự nhiên tác động như thế nào đến sự hình thành và phát triển của văn minh Hy Lạp, La Mã? DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM. (2.0 điểm) Mỗi câu đúng (0.25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B A C B D B C D II. TỰ LUẬN. (3.0 điểm) CÂU HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM Em có nhận xét gì về quá trình thống nhất của Trung Quốc dưới thời Tần Thủy 1.5 đ Hoàng? - Sau khi thống nhất lãnh thổ, Tần Thủy Hoàng thực hiện một loạt chính sách đổi mới: + Về chính trị: Phế bỏ chế độ phân phong, thi hành chế độ quận, huyện. Chia cả nước 0,5 đ 1 thành 36 quận, dưới quận là huyện. + Tuyển chọn quan lại: Quan lại ở trung ương và địa phương do nhà vua trực tiếp 0,5 đ tuyển chọn, không thi hành chế độ cha truyền con nối. + Sau khi thống nhất lãnh thổ, Tần Thủy Hoàng thống nhất hệ thống đo lường, tiền 0,5 đ tệ, chữ viết và pháp luật ở Trung Quốc. Đây là sự thống nhất toàn diện. Điều kiện tự nhiên tác động như thế nào đến sự hình thành và phát triển của 1.5đ văn minh Hy Lạp, La Mã? * Tác động của điều kiện tự nhiên: - Thứ nhất, tác động tới sự hình thành nhà nước: + Do đất đai canh tác xấu, công cụ bằng đồng không có tác dụng mà phải đến khi công cụ bằng sắt xuất hiện, việc trồng trọt mới có hiệu quả => có sản phẩm dư thừa, khi đó mới xuất hiện tư hữu và sự phân chia giai cấp trong xã hội. Vì vậy, tới khoảng 0,5 đ thiên niên kỉ I TCN, các nhà nước cổ đại mới ra đời ở phương Tây (muộn hơn so với phương Đông). + Do lãnh thổ bị chia cắt nên khó có điều kiện tập trung đông dân cư => khi xã hội 2 có giai cấp hình thành thì mỗi vùng, mỗi bán đảo trở thành một quốc gia => diện tích mỗi nước khá nhỏ. - Thứ hai, tác động tới đời sống kinh tế: 0,5 đ + Đất đai ít, khô cứng nên kinh tế nông nghiệp không phát triển mạnh. + Giàu tài nguyên khoáng sản và đặc biệt là có vị trí địa lí thuận lợi (ven biển) nên kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp (đặc biệt là mậu dịch hàng hải) rất phát triển. - Thứ ba, tác động tới sự phát triển của văn hóa: vị trí địa lí thuận lợi cho việc giao 0,5 đ lưu, học tập, tiếp thu văn hóa. DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I UBND QUẬN LONG BIÊN MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ PHÂN MÔN LỊCH SỬ I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi, học sinh chọn một phương án đúng bằng cách ghi lại chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Câu 1: Ở ven một con sông nọ, có 12 gia đình gồm hai, ba thế hệ có chung dòng máu, cùng sinh sống với nhau. Đó cụ thể được cho chính là biểu hiện của tổ chức nào trong xã hội nguyên thuỷ? A. Bầy người nguyên thủy. B. Thị tộc. C. Xóm làng. D. Bộ lạc. Câu 2: Người Ai Cập cổ đại đã có công trình kiến trúc nổi tiếng nhất là A. vườn treo Ba-bi-lon. B. đền thờ các vị thần.C. các kim tự tháp. D. các khu phố cổ. Câu 3: Hai giai đoạn mà xã hội nguyên thủy phát triển qua là A. bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc.B. bầy người nguyên thủy và công xã nông thôn. C. vượn người và Người tối cổ.D. người tối cổ và Người tinh khôn. Câu 4: Vì sao trong xã hội nguyên thủy sự bình đẳng vẫn luôn được coi là “nguyên tắc vàng”? A. Mọi người sống trong cộng đồng. B. Là cách duy nhất để duy trì cuộc sống. C. Đó là quy định của các thị tộc. D. Phải dựa vào nhau vì tình trạng đời sống còn quá thấp. Câu 5: Về đời sống vật chất, Người tinh khôn đã A. có tục chôn cất người chết và đời sống tâm linh. B. biết làm đồ trang sức tinh tế hơn, làm tượng bằng đá hoặc đất nung. C. biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải và làm gốm. D. có sự phân công lao động giữa nam và nữ; phát minh ra lửa. Câu 6: Trong lĩnh vực toán học, cư dân nước nào ở phương Đông cổ đại thành thạo về số học? Vì sao? A. Trung Quốc - vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc. B. Ai Cập - vì phải đo đạc lại ruộng đất hằng năm do phù sa bồi đắp. C. Lưỡng Hà - vì phải đi buôn bán. D. Ấn Độ - vì phải tính thuế ruộng đất hàng năm. Câu 7: Đâu không phải tác phẩm điêu khắc của Hy Lạp, La Mã cổ đại? A. Thần Vệ nữ Mi-lô. B. Lực sĩ ném đĩa. C. Tượng David. D. Nữ thần A-tê-na. Câu 8: Điều kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại có đặc điểm nổi bật là A. nằm ở lưu vực các dòng sông lớn (sông Nin, sông Ơ-phơ-rát, sông Ti-gơ-rơ). B. có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. C. nằm ở gần biển, có nhiều vũng vịnh. D. đất đai cằn cỗi, khô hạn. Câu 9: Đâu không phải là thành tựu văn hóa của người Ai Cập? DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net A. Phát minh ra giấy. B. Đã biết làm những phép tính theo hệ đếm thập phân. C. Phát minh ra lịch. D. Phát minh ra bảng chữ cái La tinh. Câu 10: Người Hy Lạp, La Mã cổ đại đã sáng tạo ra loại chữ viết nào? A. Hệ chữ cái La-tinh. B. Chữ hình nêm. C. Chữ tượng hình. D. Chữ Nôm. 2. Trắc nghiệm đúng sai (1 điểm) Trong mỗi ý a) b), c), d), học sinh chọn đúng hoặc sai bằng cách ghi lại chữ Đ với ý đúng, chữ S với ý sai Cho đoạn dữ liệu sau: Cảng Pi -rê là trung tâm xuất – nhập khẩu và buôn bán nô lệ sầm uất – nhập khẩu và buôn bán nô lệ sầm uất nhất của thế giới cổ đại. Từ cảng Pi- rê, A- ten xuất khẩu sang các quốc gia lân bang những sản phẩm nổi tiếng như rượu nho, dầu ô – liu, đồ gốm màu, đá cẩm thạch, thiếc, chì, vải... và nhập về các mặt hàng thiết yếu như ngũ cốc từ Hắc Hải, Bắc Phi, hạt tiêu từ Ấn Độ, chà là và lúa mì của vùng Lưỡng Hà... (Theo Lịch sử thế cổ đại , sđd, tr 178-179) a. Vùng đất của Hy Lạp cổ đại lớn hơn nước Hy Lạp ngày nay rất nhiều với trung tâm nằm ở phía Nam bán đảo Ban – căng. b. Địa hình Hy Lạp bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ hẹp chạy ra biển, đất đai không màu mỡ chỉ thuận lợi trồng cây lâu năm như nho, ô liu... c. Hy Lạp có nhiều vũng, vịnh, thuận lợi cho việc thành lập những hải cảng. d. Ở các vũng, vịnh ở Hy Lạp có ít khoáng sản nên cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của Hy Lạp. II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu 1 (1 điểm): Tác động của việc giao lưu thương mại đối với sự ra đời của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á như thế nào? Câu 2 (0,5 điểm): Nền kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông là nông nghiệp. Em hãy ghi lại một câu ca dao hoặc câu thơ, tục ngữ, thành ngữ của người Việt liên quan đến lúa gạo. ---hết--- DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B C A D C C C A D A 2. Trắc nghiệm đúng sai (1 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 đ a. Đ b. Đ c. Đ d. S II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu Nội dung Điểm Tác động của việc giao lưu thương mại đối với sự ra đời của các quốc gia sơ kì Đông 1 Nam Á: - Mang lại kinh tế cao, có khả năng cung cấp một khối lượng lớn lúa gạo, cá, sản phẩm 0,25đ thủ công (vải, hàng sơn, đồ sứ...) và nhất là những sản vật thiên nhiên (các loại gỗ quý, 1 hương liệu, gia vị, đá quý ...). - Hình thành những vùng kinh tế quan trọng, mang lại sự phát triển thịnh vượng của nền 0,25đ kinh tế khu vực - Các dân tộc Đông Nam Á đã xây dựng được một nền văn hoá riêng của mình và đóng 0,5đ góp vào kho tàng văn hoá chung của loài người những giá trị tinh thần độc đáo. Học sinh ghi lại một câu ca dao hoặc câu thơ, tục ngữ, thành ngữ của người Việt liên 0,5đ 2 quan đến lúa gạo. DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 13 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I UBND HUYỆN QUẾ SƠN Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - Lớp 6 TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ PHÂN MÔN LỊCH SỬ A. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) I/ Chọn phương án trả lời đúng nhất rồi ghi ra giấy thi. Ví dụ: 1-A, 2-C Câu 1. Người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại có nhiều phát minh quan trọng còn có giá trị đến ngày nay là A. cách làm thủy lợi.B. hệ chữ cái la-tinh.C. hệ thống 10 chữ số.D. kĩ thuật làm giấy. Câu 2. Người Lưỡng Hà cổ đại viết chữ lên vật liệu nào dưới đây? A. Mai rùa, xương thú.B. Tấm đất sét ướt. C. Giấy làm từ vỏ cây pa-pi-rút.D. Chuông đồng, đỉnh đồng. Câu 3. Chế độ đẳng cấp Vác-na được thiết lập dựa trên sự phân biệt về A. tôn giáo.B. giới tính. C. địa bàn cư trú. D. chủng tộc và màu da. Câu 4. Một trong những công trình kiến trúc nổi tiếng của cư dân Ai Cập cổ đại là A. vườn treo Ba-bi-lon. B. đền Pác-tê-nông.C. kim tự tháp Kê-ốp. D. đấu trường Cô-li-dê. Câu 5. Theo chế độ đẳng cấp Vác-na ở Ấn Độ cổ đại, đẳng cấp Vai-si-a bao gồm những lực lượng xã hội nào? A. Tăng lữ - quý tộc. B. Nông dân, thợ thủ công, thương nhân. C. Vương công – vũ sĩ. D. Nô lệ. Câu 6. Công trình kiến trúc tiêu biểu cho nền văn minh Trung Quốc là A. đền Pác-tê-nông. B. đại bảo tháp San-chi.C. Vạn Lí Trường Thành. D. vườn treo Ba-bi-lon. II/ Bằng kiến thức đã học, hãy điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống dưới đây sao cho đúng? - Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ IV TCN, ở Hy Lạp đã hình thành hàng chục nhà nước nhỏ được gọi là ........1............ (hay thị quốc). - Năm 27 TCN, Ốc-ta-vi-út được tôn lên thành .........2..............., có quyền lực như hoàng đế, mở đầu thời kì đế chế ở La Mã cổ đại. B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1. (1,5 điểm) Em hãy nêu những nét chính về điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng ở Ấn Độ? Câu 2. (1,5 điểm) Hãy nhận xét điều kiện tự nhiên tác động như thế nào đến sự hình thành và phát triển của nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại? ------------------------HẾT----------------------- DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) (mỗi ý đúng được 0,25 đ) I II Câu 1 2 3 4 5 6 1 2 Đáp án A B D C B C Nhà nước thành bang Đấng tối cao B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm * Điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng ở Ấn Độ. 1,5 - Vị trí địa lí: là bán đảo ở Nam Á, có ba mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển từ Tây 0,5 sang Đông. Phía bắc được bao bọc bởi dãy Hi-ma-lay-a - một vòng cung khổng lồ. - Địa hình: 0,25 + Ấn Độ có đồng bằng sông Ấn, sông Hằng lớn vào loại bậc nhất thế giới, được phù sa 1 màu mỡ của hai con sông này bồi tụ. 0,25 + Miền Trung và miền Nam là cao nguyên Đê-can với núi đá hiểm trở, đất đai khô cằn. + Vùng cực Nam và dọc hai bờ ven biền là những đồng bằng nhỏ hẹp. 0,25 - Khí hậu: Lưu vực sông Ấn khí hậu khô nóng, ít mưa. Ở lưu vực sông Hằng có gió mùa 0,25 nên lượng mưa nhiều. * Nhận xét điều kiện tự nhiên tác động như thế nào đến sự hình thành và phát triển 1,5 của nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại? - Hy Lạp: + Do địa hình bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đất đai canh tác ít và không màu 0,25 mỡ nên chỉ thích hợp trồng các loại cây lâu năm như nho và ô-liu. + Nhưng bù lại, Hy Lạp có nhiều vũng, vịnh, thuận lợi cho việc lập những hải cảng buôn 0,5 2 bán, nhiều khoáng sản như đồng, vàng, bạc...nên thủ công nghiệp và luyện kim rất phát triển. - La Mã: + Phía Nam có nhiều vịnh, cảng biển thuận lợi cho hoạt động hàng hải. 0,25 + Thời kì đế quốc, đất đai được mở rộng, có nhiều đồng bằng và đồng cỏ rộng lớn nên 0,5 trồng trọt và chăn nuôi có điều kiện phát triển. Có nhiều khoáng sản nên nghề luyện kim phát triển. DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 14 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS TẢ CHẢI MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - Lớp 6 PHÂN MÔN LỊCH SỬ I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Biểu hiện nào dưới đây thể hiện đời sống tinh thần của người nguyên thủy? A. Có tục chôn người chết và đời sống tâm linh. B. Sùng bái ‘vật tổ”. C. Chế tác công cụ lao động. D. Cư trú ven sông suối. Câu 2. Bầy người nguyên thủy sống chủ yếu dựa vào hoạt động nào? A. Săn bắt, chăn nuôi B. Hái lượm, săn bắt. C. Trồng trọt, chăn nuôi.. D. Trồng trọt, hái lượm. Câu 3. Đẳng cấp cao nhất trong xã hội Ấn Độ cổ đại? A. Sudra. B. Vai-si-a. C. Ksa-tri-a. D. Bra-man. Câu 4. Bốn phát minh quan trọng về mặt kĩ thuật của nền văn minh Trung Quốc thời cổ đại đến thế kỉ VII là: A. lịch, la bàn, giấy, điêu khắc. B. thuốc nổ, văn học, gốm, đóng thuyền. C. giấy, thuốc nổ, la bàn, kĩ thuật in. D. đúc tượng, điêu khắc, kiến trúc, kĩ thuật in. Câu 5. Tổ chức nhà nước đế chế La Mã gồm: A. Hoàng đế, Viện nguyên lão, Đại hội nhân dân. B. Hoàng đế, Đại hội nhân dân. C. Hoàng đế, Viện nguyên lão. D. Hoàng đế, quý tộc phong kiến. Câu 6. Hệ thống chữ La –tinh là thành tựu văn hóa của quốc gia cổ đại nào? A. Ấn Độ cổ đại. B. Ấn Độ, Trung Quốc cổ đại. C. La Mã cổ đại. D. Trung Quốc cổ đại. Câu 7. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á ? A. Nông nghiệp trồng lúa nước. B. Thương mại đường biển rất phát triển. C. Giao lưu kinh tế-văn hóa với Trung Quốc và Ấn Độ. D. Thủ công nghiệp phát triển với các nghề rèn sắt, đúc đồng Câu 8. Khu vực Đông Nam Á xuất hiện một số quốc gia sơ kì như Văn Lang, Chăm Pa, Phù Nam vào thời gian nào? A. Khoảng thế kỉ VII TCN – thế kỉ VII. B. Khoảng thế kỉ V TCN – thế kỉ VII. C. Khoảng thế kỉ VII TCN – thế kỉ V. D. Khoảng thế kỉ VI TCN – thế kỉ VII. B. TỰ LUẬN Câu 1. (1,5 điểm) Điều kiện tự nhiên tác động đến sự hình thành và phát triển của văn minh Hy Lạp, La Mã như thế nào? Câu 2. (1,0 điểm) Theo em, sông Hoàng Hà và Trường Giang đã tác động như thế nào đến cuộc sống của cư dân Trung Quốc thời cổ đại? DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net Câu 3. (0,5 điểm) Hoạt động giao lưu thương mại đã tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế các quốc gia phong kiến Đông Nam Á? DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A B D C A C B A II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm Câu 1 - Là các quốc gia thuộc khu vực Địa Trung Hải, có 3 mặt tiếp giáp biển, 0,5 có điều kiện giao lưu với các nền văn minh Phương Đông, đặc biệt là với Ai Cập và Lưỡng Hà. Do đó, người ta còn gọi đây là văn minh mở. Đường bờ biển dài còn là nơi trú ngụ của tàu thuyền và hình thành các hải cảng tự nhiên, đặc biệt là các hoạt động đánh bắt hải sản và mậu dịch hàng hải. 0,25 - Đất đai khô, cứng không thuận lợi cho việc trồng các loại cây lương thực vì vâỵ phải nhập lương thực từ các nước khác đặc biệt là Ai Cập. 0,25 - Nằm trong khu vực khí hậu ôn đới Địa Trung Hải, thuận lợi đối với cuộc sống của con người, hoạt động sản xuất và sinh hoạt văn hóa ngoài 0,5 trời. - Nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú: tài nguyên rừng đa dạng cùng nhiều khoáng sản quý như đồng, chì, sắt, vàng, đá quý, đất sét (Hy Lạp) Câu 2 - Thuận lợi: + Phù sa của hai dòng sông này đã tạo nên đồng bằng Hoa Bắc, Hoa 0,25 Trung và Hoa Nam rộng lớn, phì nhiều, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. 0,25 + Thượng nguồn các dòng sông là vùng đất cao, có nhiều đồng cỏ nên chăn nuôi đã phát triển từ sớm. + Giao thông đường thủy 0,25 + Hệ thống tưới tiêu + Đánh bắt cá làm thức ăn Khó khăn: Tuy nhiên, lũ lụt do hai con sông cũng đã gây ra nhiều khó 0,25 khăn cho đời sống của người dân. Câu 3 Quá trình giao lưu thương mại với nước ngoài đã thúc đẩy sự phát triển 0,5 của các vương quốc trong khu vực: Giúp trao đổi hàng hóa, đa dạng các sản phẩm, giao lưu thương mại đồng thời phát triển các ngành công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất, tiêu dùng; giao thông vận tải phát triển, đời sống vật chất và tinh thần nâng cao và mở rộng. DeThiHay.net
File đính kèm:
20_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_1_lich_su_6_bo_chan_troi_san.docx

