19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức
19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 9 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HKI UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 TRƯỜNG THCS LÊ LỢI PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Kính lúp cầm tay có tác dụng gì? A. Nhìn vật xa hơn B. Làm ảnh của vật nhỏ hơn C. Phóng to ảnh của một vật D. Không thay đổi kích thước của ảnh Câu 2. Độ chia nhỏ nhất của thước là: A. Giá trị cuối cùng trên thước. B. Chiều dài giữa 2 vạch liên tiếp trên thước. C. Giá trị nhỏ nhất trên thước. D. Cả 3 đáp án đều sai. Câu 3. Trên một cái thước học sinh có số lớn nhất là 30cm. Từ vạch số 0 đến vạch số 1 được chia làm 5 khoảng bằng nhau. Vậy GHĐ và ĐCNN của thước là: A. GHĐ 20cm; ĐCNN 0 cm. B. GHĐ 30cm; ĐCNN 1 mm. C. GHĐ 30cm; ĐCNN 2 mm. D. GHĐ 20 cm; ĐCNN 5 mm. Câu 4. Trước khi đo thời gian của một hoạt động, ta thường ước lượng khoảng thời gian của hoạt động đó là để A. Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách. B. Đặt mắt đúng cách. C. Đọc kết quả đo chính xác. D. Lựa chọn đồng hồ đo phù hợp. Câu 5. Có 20 túi đường, ban đầu mỗi túi có khối lượng 1 kg, sau đó người ta cho thêm mỗi túi 200 g đường nữa. Khối lượng của 20 túi đường khi đó là bao nhiêu ? A. 24 kg B. 23 kg. C. 22 kg. D. 21 kg Câu 6. Nhiệt kế thủy ngân không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau đây? A. Nhiệt độ của nước đá. B. Nhiệt độ của một lò luyện kim C. Nhiệt độ khí quyển. D. Nhiệt độ của cơ thể người. Câu 7. Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là A. tấn. B . miligam. C. kiôgam. D. gam. Câu 8. Khi một can xăng do bất cẩn bị bốc cháy thì chọn giải pháp chữa cháy nào được cho dưới đấy phù hợp nhất? A. Phun nước. B. Dùng chiếc chăn khô đắp vào. C. Dùng bình chữa cháy gia đình để phun vào. D. Dùng cát đổ trùm lên. Câu 9. Để củi dễ cháy khi đun nấu, người ta không dùng biện pháp nào sau đây? A. Phơi củi cho thật khô. B. Cung cấp đầy đủ oxygen cho quá trình cháy. C. Chẻ nhỏ củi D. Xếp củi chồng lên nhau, càng sít nhau càng tốt. Câu 10. Khi dùng gỗ để sản xuất giấy thì người ta sẽ gọi gỗ là A. vật liệu. B. phế liệu. C. nhiên liệu. D. nguyên liệu. II. TỰ LUẬN Câu 1. (2 điểm) a. Khoa học tự nhiên là gì? Lấy ví dụ. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net b. - Sự nóng chảy là gì? Lấy ví dụ - Sự bay hơi là gì? Lấy ví dụ. Câu 2. (2 điểm) a. Em hãy mô tả cách đo chiều dài của quyển sách khoa học tự nhiên 6 b. Viết công thức quy đổi nhiệt độ từ độ oF sang oC . Vận dụng để đổi 32oF, 41oF, 620,6oF sang oC HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 C B C D A B C D D D II. TỰ LUẬN Câu 1. (2 điểm) a. Khoa học tự nhiên là nghành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luật tự nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường 0,5 điểm Ví dụ: Lấy mẫu nước nghiên cứu, làm thí nghiệm 0,5 điểm b. Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất 0,25 điểm Ví dụ: Nước đá ở thể rắn chuyển sang thể lỏng 0,25 điểm - Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất 0,25 điểm Ví dụ: Nước bay hơi khi đun sôi 0,25 điểm Câu 2. (2 điểm) a. - Ước lượng chiều dài của sách khoa học tự nhiên khoảng 26 cm 0,25 điểm - Chọn thước kẻ có GHĐ là 30cm và ĐCNN là 1mm 0,25 điểm - Đặt thước đo đúng cách 0,25 điểm - Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của sách → Ghi kết quả đo theo đơn vị ĐCNN cho mỗi lần đo. 0,25 điểm b. t(oC) = (t(oF) – 32).5/9 0,25 điểm 32oF = 0oC 0,25 điểm 41oF = 5oC 0,25 điểm 620,6oF = 327oC 0,25 điểm DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 10 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TRƯỜNG THCS ĐỨC GIANG MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 PHÂN MÔN VẬT LÍ A. TRẮC NGHIỆM PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1: Ta dùng kính lúp để quan sát A. Trận bóng đá trên sân vận động B. Một con ruồi C. Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay D. Kích thước của tế bào virus Câu 2: Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận: A. Ốc to và ốc nhỏ. B. Thân kính và chân kính. C. Vật kính và thị kính. D. Đèn chiếu sáng và đĩa quay gắn các vật kính. Câu 3: Phát biểu nào sau đây không thuộc các bước đo chiều dài? A. Chọn thước đo thích hợp. B. Đặt thước dọc theo chiều dài vật cần đo. C. Đặt vạch số 0 ngang với một đầu của thước. D. Đeo kính để đọc số đo chiều dài vật. Câu 4: Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ từ chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự) : a) Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế. b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ. c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế. d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa, nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống. Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất. A. d, c, a, b. B. a, b, c, d. C. b, a, c, d. D. d, c, b, a Câu 5: Để đo thể tích của một chất lỏng còn gần đầy chai 1 lít, ta sẽ chọn bình chia độ nào sau đây? A. Bình 100 ml và có vạch chia tới 1 ml B. Bình 500 ml và có vạch chia tới 5 ml C. Bình 1000 ml và có vạch chia tới 5 ml D. Bình 2000 ml và có vạch chia tới 10 ml Câu 6: Cân một túi hoa quả, kết quả là 14 533g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là A. 10g B. 3g C. 1g D. 5g Câu 7: Tính chất nào sau đây không phải của oxygen? A. Oxygen là chất khí ở nhiệt độ phòng. B. Không màu, không mùi, không vị C. Tan nhiều trong nước. D. Nặng hơn không khí. Câu 8: Một số chất khí có mùi thơm tỏa ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí? A. Dễ dàng nén được B. Không có hình dạng xác định C. Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng D. Không chảy được PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng, sai. Câu 9: Trong một buổi kiểm tra sức khoẻ định kì tại trường, An đo được chiều cao là 135,6; cân nặng là 42,5 và nhiệt độ cơ thể là 36,5. Trong khi kiểm tra bác sĩ đã sử dụng: DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net a. Thước thẳng có ĐCNN 0,1cm để đo chiều cao. b. Cân có GHĐ 5000g để đo cân nặng. c. Nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể. d. Đơn vị đo chiều cao là m. PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 10: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: a. Các chuyển động và biến đổi trong tự nhiên gọi là tự nhiên. b. Kí hiệu cảnh báo có hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen. c. Sử dụng kính lúp có thể phóng to ảnh ở khoảng từ lần. d. Hệ thống phóng đại của kính hiển vi Câu 11: Trả lời các câu hỏi sau: a. Hiện tượng để đồ vật có chứa sắt như đinh, búa., dao, ngoài không khí ẩm một thời gian sẽ thấy xuất hiện lớp gỉ sắt màu nâu, xốp, không có ánh kim thể hiện tính chất gì của chất? b. Hiện tượng nến cháy thành khí carbon dioxide và hơi nước thể hiện tính chất gì của chất? c. Chất chiếm 78% thành phần không khí là chất gì? d. Carbon dioxide cần cho quá trình nào? B. TỰ LUẬN Câu 12: (1,0 điểm) Bạn An thực hiện các phép đo sau: a. Dùng cân rô béc van để đo khối lượng của một túi đường, khi cân thằng bằng An thấy ở đĩa cân bên trái có 1 quả cân 200g, 2 quả cân 100g và 3 quả cân 50g còn ở đĩa cân bên phải đặt một túi đường và một quả cân 20g. Hỏi khối lượng túi đường bằng bao nhiêu? b. Dùng một bình chia độ có ĐCNN là 1cm3 chứa 55cm3 nước để đo thể tích của các viên bi. Khi thả 5 viên bi vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 250cm3. Hỏi thể tích mỗi viên bi bằng bao nhiêu? c. Tại một nhà máy sản xuất bánh kẹo, An có thể đóng gói 1 410 viên kẹo mỗi giờ. Bình có thể đóng 408 hộp trong 8 giờ làm việc mỗi ngày. Nếu mỗi hộp chứa 30 viên kẹo, thì ai là người đóng gói nhanh hơn? d. Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế bị mất vạch chia độ, biết chiều dài của cột thủy ngân trong nhiệt kế là 2 cm khi nhiệt độ ở 00C và 22cm khi nhiệt độ ở 1000C. Chiều dài cột thuỷ ngân đang là 20cm, tính nhiệt độ lúc này? Câu 13: (1,0 điểm) Nhận biết sự biến đổi của chất trong các hiện tượng sau và giải thích tại sao? a. Kem khi bỏ ra khỏi tủ lạnh sẽ tan. b. Giọt sương đọng trên cành lá vào sáng sớm. c. Phơi nước biển dưới ánh nắng mặt trời, ta thu được muối. d. Mặt sông, hồ bị đóng băng vào mùa đông. Câu 14: (1,0 điểm) Trong bản dự dự báo thời tiết ngày 20/10/2024 cho biết: - Nhiệt độ ở TP Hà Nội từ 240C đến 320C - Nhiệt độ ở TP Đà Lạt từ 150C đến 230C Các nhiệt độ trên tương ứng với bao nhiêu độ theo thang đo nhiệt độ Farenhai? DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM (đúng mỗi câu được 0,25 điểm) PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA C A D A C C C C PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng, sai. Trong mỗi ý a, b, c, d thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 9 a b c d ĐA Đ S Đ S PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 10 a b c d ĐA hiện tượng cấm 3 đến 20 vật kính Câu 11 a b c d ĐA Vật lý Hoá học Nitrogen Quang hợp B. TỰ LUẬN Câu Hướng dẫn chấm Điểm Khối lượng túi đường là : 200 + 2x100 + 3x50 - 20 = 530g 0,25 Thể tích mỗi viên bi là : (250 – 55) : 5 = 39 cm3 0,25 Mỗi giờ Bình đóng được số kẹo là: (408 : 8)x30 = 1530 viên 0,25 Câu 12 Số kẹo của Bình 1530 viên > Số kẹo của An 1410 viên (1,0 điểm) => Bình đóng nhanh hơn 1000C ứng với: 22 - 2= 20 cm 0,25 → 1cm ứng với: 100 : 20 = 50C => 20 cm ứng với: ( 20 - 2 ) x 5 = 900C Sự nóng chảy. Nhiệt độ bên ngoài cao hơn trong tủ lạnh nên kem ở thể rắn 0,25 Câu 13 sẽ chuyển thành thể lỏng. (1,0 điểm) Sự ngưng tụ. Đêm lạnh nhiệt độ giảm hơi nước xung quanh cành lá chuyển 0,25 từ thể khí sang thể lỏng thành giọt sương. Sự bay hơi. Trong nước biển có rất nhiều muối, ánh nắng mặt trời làm 0,25 nước biển chuyển từ thể lỏng sang thể khí bay lên để lại muối. Sự đông đặc. Nhiệt độ thấp làm nước ở mặt sông, hồ chuyển từ thể lỏng 0,25 sang thể rắn thành băng. Câu 14 - Nhiệt độ ở TP Hà Nội từ 75,20F đến 89,60F (1,0 điểm) 240C = 320F + 24. 1,80F = 75,20F 0,25 320C = 320F + 32. 1,80F = 89,60F 0,25 - Nhiệt độ ở TP Đà Lạt từ 590F đến 73,40F 150C = 320F + 15. 1,80F = 590F 0,25 230C = 320F + 23. 1,80F = 73,40F 0,25 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 KIỂM TRA GIỮA KÌ I UBND HUYỆN QUẾ SƠN Môn: KHTN - Lớp 6 TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ PHÂN MÔN VẬT LÍ A/ TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất trong các câu sau Câu 1. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào thuộc lĩnh vực của khoa học tự nhiên? A. Hai nam châm hút nhau. B. Đường tan trong nước nóng nhanh hơn trong trong nước lạnh. C. Hiện tượng cầu vồng. D. Cả ba hiện tượng trên. Câu 2. Chỉ ra phương tiện mà con người sử dụng trong một số lĩnh vực của đời sống khi khoa học chưa phát triển. A. thông tin liên lạc bằng điện thoại.B. giao thông đường biển bằng tàu thủy. C. giao thông đường bộ bằng tàu cao tốc. D. thông tin liên lạc bằng loa cầm tay. Câu 3. Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây? A. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của bạn bè trong lớp. B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất. C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành. D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành. Câu 4. Ký hiệu nào sau đây có nội dung cảnh báo là về chất độc sinh học. A. B. C. D. Câu 5. Hoạt động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành? A. Đeo găng tay làm thí nghiệm. B. Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm. C. Để hóa chất không đúng nơi qui định sau khi làm xong thí nghiệm. D. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên. Câu 6. Tính chất nào sau đây mà oxygen không có? A. Oxygen là không khí. B. Tan nhiều trong nước. C. Không màu, không mùi, không vị.D. Nặng hơn không khí. Câu 7. Quá trình nào sau đây cần oxygen? A. Hô hấp. B. Quang hợp. C. Hòa tan. D. Nóng chảy. B/ TỰ LUẬN Câu 1: (1,0 điểm) Lấy được 2 ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về chiều dài khi quan sát một số hiện tượng, sự vật trong thực tế. Câu 2: (0,5 điểm). Chỉ ra hai thao tác sai khi đo bằng cân đồng hồ và nêu cách khắc phục thao tác sai đó. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net Câu 3: (1,0 điểm) a. Sự bay hơi là gì? Cho ví dụ. b. Sự ngưng tụ là gì? Cho ví dụ. ĐÁP ÁN A/ TRẮC NGHIỆM (đúng mỗi câu cho 0,25đ) 1 D 2 D 3 D 4 B 5 C 6 B 7 A B/ TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm - Lấy ví dụ: 1.0 VD1: Giác quan chúng ta cảm nhận chiếc bút bi có chiều dài 15 cm, nhưng khi dùng 0,5đ 1 thước kẻ để đo chiều dài bút bi thì ta đo được chiều dài thực của bút là 14 cm. VD2: Giác quan chúng ta cảm nhận chiều dài cái bàn là 110 cm, nhưng khi dùng thước 0,5đ cuộn để đo chiều cái bàn thì ta đo được 120cm. - Đặt cân trên bề mặt không bằng phẳng. 0,5 * Cách khắc phục: Ta cần đặt cân trên bề mặt hoàn toàn phẳng nhờ đó mà cân có thể đo 0,1đ 2 được đúng khối lượng. 0,15đ - Đặt vật cồng kềnh trên đĩa cân. 0,1 * Cách khắc phục: Nên để vật có kích thước vừa phải, phù hợp với từng loại cân. 0,15đ - Khái niệm: 1.0 a/ Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi. 0.25đ 3 Cho ví dụ: () 0.25đ b/ Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể hơi sang thể lỏng. 0.25đ Cho ví dụ: (.) 0,25đ DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 KIỂM TRA GIỮA KỲ I UBND HUYỆN HIỆP ĐỨC Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – Lớp 6 TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Để xác định thời gian làm bài kiểm tra thường xuyên 15 phút, em sẽ lựa chọn loại đồng hồ nào sau đây là phù hợp nhất? A. Đồng hồ mặt trời. B. Đồng hồ đeo tay. C. Đồng hồ cát. D. Đồng hồ hẹn giờ. Câu 2. Nhiệt kế thuỷ ngân không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau? A. Nhiệt độ của nước đá. B. Nhiệt độ của cơ thể người. C. Nhiệt độ của khí quyển. D. Nhiệt độ của một lò luyện kim. Câu 3. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực không tiếp xúc? A. Em bé đẩy cho chiếc xe đồ chơi rơi xuống đất. B. Gió thổi làm thuyền chuyển động. C. Cầu thủ đá quả bóng bay vào gôn. D. Quả táo rơi từ trên cây xuống. Câu 4. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng đặc điểm của lực trong hình vẽ (1 đoạn ứng với 1 N)? A A. Điểm đặt tại A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 2 N. B. Điểm đặt tại A, phương nằm ngang, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 2 N. C. Điểm đặt tại A, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 2 N. D. Điểm đặt tại A, phương nằm ngang, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 2 N. Câu 5. Treo hai lò xo giống hệt nhau theo phương thẳng đứng gắn vật m1 và m2 (m2 > m1) lần lượt vào mỗi lò xo thì A. lò xo treo vật m1 dãn nhiều hơn lò xo treo vật m2. B. lò xo treo vật m2 dãn nhiều hơn lò xo treo vật m1. C. lò xo treo vật m1 dãn bằng lò xo treo vật m2. D. lò xo treo vật m2 dãn ít hơn lò xo treo vật m1. Câu 6. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào xuất hiện lực ma sát nghỉ? A. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm nghiêng. B. Ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh. C. Quả bóng bàn đang lăn trên mặt nằm ngang nhẵn bóng. D. Xe đạp đang xuống dốc. Câu 7. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai? A. Máy bay đang bay chịu lực cản của không khí. B. Người đi bộ trên mặt đất chịu lực cản của không khí. C. Xe ô tô đang chạy chịu lực cản của không khí. D. Người đang bơi trong nước chịu cả lực cản của không khí và của nước. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net Câu 8. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước? A. Quả táo rơi từ trên cây xuống đất.B. Con cá đang bơi. C. An đạp xe tới trường.D. Con chim đang bay. Câu 9. Chọn từ thích hợp vào ô trống: Xăng, dầu và các chất đốt (than, gỗ, rác thải,) được gọi là nhiên liệu. Chúng giải phóng .(1), tạo ra nhiệt và (2). khi bị đốt cháy. A. (1) năng lượng, (2) ánh sáng. B. (1) năng lượng, (2) nhiệt năng. C. (1) ánh sáng, (2) năng lượng. D. (1) nhiệt năng, (2) năng lượng. Câu 10. Trong các tình huống sau đây, tình huống nào có lực tác dụng mạnh nhất? A. Năng lượng của gió làm quay cánh chong chóng. B. Năng lượng của gió làm cánh cửa sổ mở tung ra. C. Năng lượng của gió làm quay cánh quạt của tua - bin gió. D. Năng lượng của gió làm các công trình xây dựng bị phá hủy. II. TỰ LUẬN Câu 1. (1,0đ) Nêu cách dùng cân đồng hồ để đo khối lượng một vật? Câu 2. (0,5đ) Cho 2 ví dụ về vật có tính đàn hồi? Câu 3. (0,5đ) Cho 1 ví dụ về lực ma sát nghỉ và 1 ví dụ về lực ma sát trượt trong đời sống? Câu 4. (0,5đ) Nêu cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius? Câu 5. (0,5đ) Lực tiếp xúc là gì? Câu 6. (1,0đ) Hãy biểu diễn lực trong trường hợp: Kéo chiếc ghế với lực 40N theo phương xiên hợp với phương nằm ngang một góc 600, tỉ xích tùy chọn. Câu 7. (1,0đ) Quan sát hình 4.4 a, b, c và phân tích cách đặt thước đo chiều dài bút chì trong từng hình, từ đó cho biết cách đặt thước để đo chiều dài bút chì trong hình nào đúng? Câu 8. (1,0đ) Tính trọng lượng của 15 quyển vở, biết một quyển vở có khối lượng 120g. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu điền đúng ghi 0,25đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D D D A B A D B A D II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm 1 (1,0đ) Cách dùng cân đồng hồ để đo khối lượng một vật: - Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp. 0,2 - Vặn ốc điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0. 0,2 - Đặt vật cần cân lên đĩa cân. 0,2 - Mắt nhìn vuông góc với vạch chia trên mặt cân ở đầu kim cân. 0,2 - Đọc và ghi kết quả. 0,2 2 (0,5đ) - Cho đúng 2 ví dụ về vật có tính đàn hồi. 0,5 3 (0,5đ) - Cho đúng 1 ví dụ về lực ma sát nghỉ và 1 ví dụ về lực ma sát trượt trong đời sống 0,5 4 (0.5đ) Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius: - Nhiệt độ nước đá đang tan là 00C, nhiệt độ hơi nước đang sôi là 1000C. 0,25 - Từ 00C đến 1000C được chia làm 100 phần bằng nhau, mối phần ứng với 10C. 0,25 5 (0,5đ) - Lực tiếp xúc là lực xuất hiện khi vật gây ra lực tiếp xúc với vật chịu tác dụng lực. 0,5 6 (1,0đ) - Chọn đúng tỉ xích và vẽ đúng đoạn thẳng tỉ xích. 0,25 - Biểu diễn lực đúng. 0,75 7 (1,0đ) - Hình a: Đặt thước không dọc theo chiều dài bút chì, một đầu bút chì ngang vạch 0 0,25 của thước. - Hình b: Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, một đầu bút chì không ngang vạch 0 0,25 của thước. - Hình c: Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, một đầu bút chì ngang vạch 0 của 0,25 thước. - Cách đặt thước để đo chiều dài bút chì trong hình c là đúng. 0,25 8 (1,0đ) Tóm tắt 0,25 Cho: m’= 120g= 0,12 (kg) Tính: P=? (N) Giải Khối lượng của 15 quyển vở: 0,25 m= 10.m’= 15.0,12= 1,8 (kg) Trọng lượng của 15 quyển vở: 0,5 P= 10.m= 10.1,8= 18 (N) ĐS: P= 18 N. DeThiHay.net
File đính kèm:
19_de_thi_va_dap_an_giua_hoc_ki_1_vat_li_6_sach_ket_noi_tri.docx

