19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức

docx 42 trang Đăng Đăng 11/01/2026 310
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức

19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức
 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 10
 PHÒNG GD&ĐT PHÚ NINH KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II 
 TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN Môn: KHTN – Lớp 6
 ĐỀ B PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Câu 1. Virus gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, virus gây ra nhóm bệnh
A. tả, sởi, viêm gan A. 
B. viêm gan B, AIDS, sởi.
C. quai bị, lao phổi, viêm gan B.
D. viêm não Nhật Bản, thủy đậu, viêm da.
Câu 2. Những triệu chứng của bệnh sốt rét
A. sốt, rét run, đổ mồ hôi. B. đau tức ngực, đau họng, đau cơ. 
B. da tái, đau họng, khó thở. D. đau bụng, đi ngoài, mất nước, nôn ói.
Câu 3. Trong cơ thể người, trùng sốt rét kí sinh trong
A. dạ dày. B. phổi. C. máu. D. ruột.
Câu 4. Để trồng nấm rơm mang lại hiệu quả cao người ta cần lưu ý yếu tố nào?
(1). Chuẩn bị nguyên liệu phù hợp.
(2). Chọn giống nấm có chất lượng tốt.
(3). Tưới nước hằng ngày, chỉ tưới đủ, không tưới đẫm.
(4). Trồng nơi thoáng mát, độ ẩm cao, có ánh sáng chiếu trực tiếp.
(5). Trồng nơi thoáng mát, sạch sẽ, tránh nơi có ánh sáng trực tiếp.
Ý đúng là
A. (1), (2), (3). B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3), (4) . D. (1), (2), (3), (5) .
Câu 5. Loại nấm không ăn được là
A. nấm mốc. B. nấm đông cô. C. nấm mộc nhĩ. D. nấm đùi gà.
Câu 6. Tập hợp các loài thuộc lớp Động vật có vú (Thú)
A. cá chép, voi, hổ, chó. B. cá heo, dê, cừu, tê giác.
C. cá voi, vịt trời, rùa, thỏ. D. gấu, đại bàng, dê, cá heo.
Câu 7. Động vật không xương sống bao gồm
A. cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
B. ruột khang, chân khớp, giun,thân mềm.
C. cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú.
D. thân mềm, lưỡng cư, chân khớp, ruột khoang.
Câu 8. Dơi được xếp vào nhóm động vật
A. Thú B. Chim.C. Lưỡng cư. D. Chân khớp.
II. TỰ LUẬN (3 điểm):
Câu 9. (2 điểm) Trình bày vai trò của thực vật đối với đời sống con người. Cho ví dụ.
Câu 10. (1 điểm) Trình bày đặc điểm của lớp lưỡng cư. Nêu một số đại diện.
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 ĐA A A C D A A B A
II. TỰ LUẬN (3 điểm):
Câu 9. (2 điểm)
- Vai trò của thực vật với con người:
+ Cung cấp khí oxygen (0,25 đ)
+ Cung cấp lương thực, thực phẩm. Ví dụ : Lúa, ngô, các loại rau. (0,25 đ)
+ Cung cấp gỗ, lâm sản: Ví dụ: Lim, keo (0,25 đ)
+ Dùng làm thuốc. Ví dụ: Nhân sâm, ngải cứu (0,25 đ)
+ Dùng làm cảnh. Ví dụ: Cây mai, hoa lan (0,25 đ).
- Vai trò của thực vật với động vật:
+ Cung cấp khí oxygen (0,25 đ)
+ Cung cấp thức ăn. (0,25 đ)
+ Là nơi ở, nơi sinh sản của động vật. (0,25 đ).
Câu 10. (1 điểm). Đặc điểm của lớp lưỡng cư:
- Thích nghi với đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn. Hô hấp bằng phổi và da. Phát triển có biến thái. (0,5 đ)
- Đại diện: Cóc, ếch, nhái, cá cóc Tam Đảo.(0,5 đ)
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ THUẬN AN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 TRƯỜNG THCS BÌNH CHUẨN 2 MÔN: KHTN 6
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1: Những loài nấm độc thường có điểm đặc trưng nào sau đây?
A. Tỏa ra mùi hương quyến rũ.B. Thường sống quanh các gốc cây.
C. Có màu sắc rất sặc sỡ.D. Có kích thước rất lớn.
Câu 2. Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm nguyên sinh vật?
A. Trùng roi.B. Trùng kiết lị.
C. Thực khuẩn thể.D. Tảo lục đơn bào
Câu 3. Có thể dựa vào đặc điểm nào sau đây để phân biệt nhóm Động vật không xương sống và Động vật 
có xương sống?
A. Bộ xương ngoài. B. Lớp vỏ.
C. Xương cột sống. D. Vỏ calcium.
Câu 4. Lứa tuổi từ 11 -15 là lứa tuổi có sự phát triển nhanh chóng về chiều cao. Chất quan trọng nhất cho 
sự phát triển của xương là
A. Carbohydrate.B. Protein.C. Calcium.D. Chất béo.
Câu 5. Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng?
A. Có kích thước hiển vi. B. Có cấu tạo tế bào nhân sơ.
C. Chưa có cấu tạo tế bào. D. Có hình dạng không cố định.
Câu 6. Hiện tượng ngủ đông của động vật đới lạnh có ý nghĩa gì?
A. Giúp cơ thể tiết kiệm năng lượng.
B. Giúp cơ thể tổng hợp được nhiều nhiệt.
C. Giúp lẩn tránh kẻ thù.
D. Tránh mất nước cho cơ thể.
Câu 7. Nhóm thực vật nào sau đây có đặc điểm có mạch, có hạt, không có hoa?
A. Rêu.B. Dương xỉ.C. Hạt trần.D. Hạt kín.
Câu 8. Virus Corona xuất phát đầu tiên từ nước nào?
A. Nước Anh.B. Việt Nam.C. Trung Quốc.D. Hàn Quốc.
Câu 9. Động vật có xương sống bao gồm:
A. Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú.
B. Cá, Chân khớp, Bò sát, Chim,Thú.
C. Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Ruột khoang, Thú.
D. Thân mềm, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú.
Câu 10. Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở thực vật Hạt kín mà không có ở các nhóm thực vật khác?
A. Sinh sản bằng hạt.B. Có hoa và quả.
C. Thân có mạch dẫn.D. Sống chủ yếu ở cạn.
Câu 11. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò vi khuẩn?
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
A. Nhiều vi khuẩn có ích được sử dụng trong nông nghiệp và công nghiệp chế biến.
B. Vi khuẩn được sử dụng trong sản xuất vaccine và thuốc kháng sinh.
C. Mọi vi khuẩn đều có lợi cho tự nhiên và đời sống con người.
D. Vi khuẩn giúp phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cây sử dụng. 
Câu 12. Trong các sinh cảnh sau, sinh cảnh nào có đa dạng sinh học lớn nhất?
A. Hoang mạc.B. Rừng ôn đới.
C. Rừng mưa nhiệt đới.D. Đài nguyên.
II. TỰ LUẬN (1 điểm)
Câu 13 (1.0 điểm): Bạn An và Lan cùng nhau ra quán mua một số đồ ăn, An bảo Lan trước khi mua bạn 
phải xem hạn sử dụng và quan sát màu sắc của đồ ăn cần mua. Lan tỏ ra khó hiểu hỏi bạn: Tại sao? Bằng 
kiến thức đã học em hãy thay An giải thích cho bạn Lan hiểu.
 ---HẾT---
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi câu chọn đúng được 0.25 điểm
 1. C 2. C 3. C 4. C 5. C 6. A 7. C
 8. C 9. A 10. B 11. C 12. C
II. TỰ LUẬN (1 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 Câu 13 Khi mua đồ ăn, thức uống chúng ta cần quan tâm đến màu sắc và hạn sử dụng vì: 
 (1,0 Thực phẩm khi để lâu dễ xuất hiện nấm và vi khuẩn sẽ gây ảnh hưởng đến chất 
 điểm) lượng sản phẩm (thay đổi màu sắc, mùi vị), có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe 1 điểm
 người sử dụng.
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 UBND HUYỆN HÀ TRUNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II 
 TRƯỜNG THCS HÀ NGỌC MÔN KHTN LỚP 6
 PHÂN MÔN SINH HỌC
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Hãy chọn phương án trả lời đúng và khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.
Câu 1: Cây thông thuộc nhóm thực vật nào?
A. Rêu B. Dương xỉ C. Hạt trần D. Hạt kín.
Câu 2: Thực vật chia thành mấy nhóm?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 3: Thực vật nào sau đây được xếp vào nhóm hạt kín?
A. Cây lông cu li B. Cây rau bợ C. Cây vạn tuế D. Cây bưởi
Câu 4: San hô là động vật không xương sống thuộc ngành nào sau đây:
A. Giun tròn B. Ruột khoang C. Chân khớp D. Thân mềm
Câu 5: Một học sinh đang quan sát 1 động vật có đặc điểm: Cơ thể dài, phân đốt, có các đôi chi bên. 
Động vật đó thuộc ngành nào sau đây:
A. Giun dẹp B. Ruột khoang C. Chân khớp D. Thân mềm
Câu 6: Đặc điểm nhận biết: “có bộ xương ngoài bằng chất kitin, có chân phân đốt, có khớp động” là của 
động vật nào sau đây
A. Chân khớp B. Ruột khoang C. Thân mềm D. Giun tròn
Câu 7: Cá sấu là động vật có xương sống thuộc lớp nào?
A. Lớp cá B. Lớp lưỡng cư C. Lớp bò sát D. lớp thú
Câu 8: Đa dạng sinh học được thể hiện ở những đặc điểm:
A. Đa dạng về số lượng loài
B. Đa dạng về số lượng cá thể ở mỗi loài
C. Đa dạng về môi trường sống của sinh vật
D. Cả A,B,C
II. TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu 9: Nêu vai trò của thực vật trong tự nhiên? (0,5đ)
Câu 10: Hãy sắp xếp các động vật sau vào các ngành động vật không xương sống đã học: Sứa, sán dây, 
trai, tôm, hải quỳ, cua, giun đũa, ốc, châu chấu, sò, giun đất, san hô? (1đ)
Câu 11: Nêu đặc điểm khác nhau giữa lớp bò sát và lớp lưỡng cư? (1đ)
Câu 12: Giải thích vì sao có khu vực đa dạng sinh học cao nhưng có khu vực đa dạng sinh học thấp? 
(0,5đ)
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm) 
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án C C D B C A C D
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 9 * Vai trò của thực vật trong đời sống tự nhiên:
 - Điều hòa khí hậu
 - Giảm ô nhiễm không khí 0,5
 - Chống xói mòn
 - Cung cấp nơi ở và thức ăn cho động vật
 10 - Ngành ruột khoang: Sứa, hải quỳ, san hô 0,25
 - Ngành giun:Sán dây, giun đũa, giun đất 0,25
 - Ngành thân mềm: Trai, ốc, sò 0,25
 - Ngành chân khớp: Tôm, cua, châu chấu 0,25
 11 * Đặc điểm khác nhau giữa lớp bò sát và lớp lưỡng cư:
 - Lớp lưỡng cư: sống vừa ở nước vừa ở cạn, da trần, thụ tinh ngoài, hô hấp bằng 
 da và phổi 0,5
 - Lớp bò sát: Sống trên cạn, da có vẩy sừng bao phủ, hô hấp bằng phổi, thụ tinh 
 trong. 0,5
 12 - Có khu vực có độ đa dạng cao vì khí hậu thuận lợi cho các sinh vật phát triển
 - Có khu vực độ đa dạng thấp vì khí hậu khắc nghiệt sinh vật không sinh sống 0,5
 được.
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 13
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CUỐI KỲ II 
 THÀNH PHỐ HỘI AN MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm):
Chọn phương án trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài: Ví dụ: 1 - A, 2 - B, 
Câu 1. Loài nguyên sinh vật nào sau đây có khả năng di chuyển bằng roi bơi?
A. Trùng sốt rét. B. Tảo lục. C. Trùng roi xanh. 
 D. Trùng biến hình.
Câu 2. Những loài nguyên sinh vật trong tế bào có lục lạp chứa diệp lục là
A. Trùng sốt rét, trùng giày. B. Tảo lục đơn bào, tảo 
silic. 
C. Trùng sốt rét, tảo lục đơn bào . D. Trùng biến hình, tảo 
silic.
Câu 3. Trong công nghiệp chế biến thực phẩm, loại nấm được dùng trong sản xuất bánh mì, rượu bia là
A. Nấm men.B. Nấm mốc.C. Nấm 
linh chi.D. Nấm rơm.
Câu 4. Thực vật được chia thành các ngành nào?
A. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín. B. Rêu, Dương 
xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm. D. Nấm, Dương xỉ, 
Rêu, Quyết.
Câu 5. Đặc điểm của thực vật có mạch là
A. có thân lá rễ thật, cơ thể có mạch dẫnB. có rễ giả, thân lá có mạch 
dẫn
C. có rễ giả, thân lá không có mạch dẫnD. có rễ thật, thân lá không có 
mạch dẫn.
Câu 6. Đại diện nào dưới đây thuộc ngành hạt kín?
A. Cây thông. B. Cây rêu. C. Cây 
cam. D. Cây dương xỉ.
Câu 7. Ong mắt đỏ, mèo, chim sâu là những loài có vai trò gì đối với con người?
A. Tiêu diệt sinh vật gây hại giúp con người bảo vệ mùa màng. 
B. Phục vụ nhu cầu an ninh cho con người
C. Sử dụng làm đồ trang sức cho con người 
D. Sử dụng làm nguyên liệu phục vụ nghiên cứu khoa học. 
Câu 8. Loài nào sau đây là vật trung gian truyền bệnh sốt rét cho con người?
A. Chuột, giánB. Muỗi AnophenC. Chấy, rận
 D. Một số loài ốc. 
II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) 
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
Câu 9. (2,0 điểm) 
 a. Có các nhóm động vật nào? Đặc điểm cơ bản để phân biệt các nhóm động vật là gì? Mỗi nhóm có 
những đại diện nào, cho ví dụ ? 
 b. Cho các loài sinh vật sau: Cỏ, thỏ, rắn, đại bàng, vi sinh vật phân giải. 
Hãy viết 01 chuỗi thức ăn với tên các sinh vật cho sẵn nêu trên. 
Câu 10. (1,0 điểm) 
Những tác hại do suy giảm đa dạng sinh học từ việc phá rừng có thể gây ra? Em hãy đề xuất một vài biện 
pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
 --------HẾT--------
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Trả lời C B A B A C A B
II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Câu 9 a. Có các nhóm động vật nào? Đặc điểm cơ bản để phân biệt các nhóm 
 (2,0 điểm) động vật là gì? Mỗi nhóm có những đại diện nào, cho ví dụ ? 
 b. Cho các loài sinh vật sau: Cỏ, thỏ, rắn, đại bàng, vi sinh vật phân giải. 
 Hãy viết 01 chuỗi thức ăn với tên các động vật cho sẵn nêu trên. 
 a. Có 2 nhóm động vật: 
 - ĐV không xương sống và ĐV có xương sống. 0.25
 - Đặc điểm cơ bản phân biệt: ĐV không XS cơ thể chúng không có xương 0.25
 sống, ĐV có XS cơ thể chúng thì có xương sống
 - Đại diện: 
 + ĐVKXS: Ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, thân mềm, chân khớp 0.5
 + ĐVCXS: Cá, bò sát, Chim, Thú 0.5
 b. Chuỗi thức ăn: HS viết được chuỗi thức ăn
 Cỏ Thỏ Rắn Đại bàng VSV phân giải. 0.5
 Câu 10 Những tác hại do suy giảm đa dạng sinh học từ việc phá rừng có thể gây ra? 
 (1,0 điểm) Em hãy đề xuất một vài biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
 - Tác hại: 0.5
 + Thiên tai: hạn hán, lũ lụt, sạt lở đất
 + Động vật mất nơi ở và nguồn thức ăn dẫn đến suy giảm số lượng.
 + Khí hậu bị ô nhiễm.
 - Đề xuất một vài biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học: 0.5
 + Trồng rừng
 + Xây dựng hệ thống các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
 + Nghiêm cấm khai thác, mua bán, tiêu thụ sản phẩm từ các loài ĐTV quý 
 hiếm. 
 Lưu ý: Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng, vẫn cho điểm tối đa. 
 ................HẾT...............
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx19_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_6_sach_ke.docx