19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo
19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 6 PHÒNG GD&ĐT HUYỆN PHÚ NINH KIỂM TRA HỌC KỲ II. NĂM HỌC 20 - 20 TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 6 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất, rồi ghi vào giấy làm bài Câu 1. Hai Bà Trưng lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chống quân A. Lương. B. Ngô. C. Hán. D. Đường. Câu 2. Năm 40, tại cửa sông Hát đã bùng nổ cuộc khởi nghĩa nào? A. Hai Bà Trưng. B. Bà Triệu. C. Mai Thúc Loan. D. Phùng Hưng. Câu 3. Người đã tập hợp nhân dân chiếm thành Đại La (Hà Nội) vào năm 905 và tự xưng Tiết độ sứ là A. Dương Đình Nghệ. B. Khúc Thừa Dụ. C. Ngô Quyền. D. Khúc Hạo. Câu 4. Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách của Khúc Hạo? A. Tha bỏ lực dịch cho dân bớt khổ. C. Bãi bỏ chức Tiết độ sứ của nhà Đường. B. Định lại mức thuế cho công bằng D. Lập sổ hộ khẩu để quản lí cho thống nhất. Câu 5. Người Chăm giỏi nhất nghề gì? A. Làm gốm. B. Dệt vải. C. Trồng lúa nước. D. Đi biển. Câu 6. Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân Chăm-pa là A. đánh bắt cá. D. buôn bán qua đường biển. B. sản xuất nông nghiệp D. khai thác lâm sản. Câu 7. Trong xã hội Chăm-pa dưới vua là chức quan nào? A. Thái sư. B. Thái úy. C. Tể tướng. D. Thái phó. Câu 8. Chữ viết cổ của cư dân Cham-pa ra đời trên cơ sở hệ thống chữ viết nào dưới đây? A. Chữ Hán. B. Chữ La-tinh. C. Chữ Pa-li. D. Chữ Phạn. II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 1. (1,5 đ) Trình bày được những nét chính nội dung, kết quả về các cuộc vận động giành quyền tự chủ của nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của họ Khúc. Câu 2. (1,5 đ) a. Nhận xét những điểm độc đáo trong tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền. b. Cho biết một số thành tựu văn hoá của Chăm-pa có ảnh hưởng đến hiện nay. B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất, rồi ghi vào giấy làm bài Câu 1. Dòng biển nào dưới đây là dòng biển nóng ở Đại Tây Dương? A. Ca-na-ri. B. Gơn-xtơ-rim C. Ben-ghê-la. D. Phôn –len. Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng thần là DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net A. bão, lốc xoáy trên các đại dương. C. sự thay đổi áp suất của khí quyển. B. chuyển động của dòng khí xoáy. D. động đất ngầm dưới đáy biển. Câu 3. Các thành phần chính của lớp đất là A. không khí, nước, chất hữu cơ và khoáng. C. chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật. B. cơ giới, không khí, chất vô cơ và mùn. D. nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì. Câu 4. Đới nóng phân bố trong khoảng từ A. 300B đến 300N. C. 300N đến 600N. B. 300B đến 600B D. 600B đến cực Bắc. Câu 5. Châu lục nào sau đây tập trung đông dân nhất thế giới? A. Phi. B. Âu. C. Á. D. Mỹ. Câu 6. Dân cư thường tập trung thưa thớt ở khu vực nào dưới đây? A. Các trục giao thông. C. Ven sông, ven biển. B. Hoang mạc, hải đảo. D. Đồng bằng, trung du. Câu 7. Năm 2018, thành phố nào dưới đây có số dân đông nhất thế giới? A. Cai-rô. B. Mum-bai. C. Niu Đê-li. D. Tô-ky-ô. Câu 8. Dựa vào biểu đồ dưới đây, cho biết số dân thế giới thay đổi như thế nào qua các năm? A. Giảm dần. C. Tăng dần. B. Biến động. D. Không thay đổi. II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 1. (1,5 đ) Hãy trình bày vai trò của các nhân tố hình thành đất. Câu 2. (1,5 đ) a. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy nêu ví dụ về sự đa dạng của thế giới sinh vật ở dưới đại dương. b. Dựa vào bài viết dưới đây, cho biết khí hậu Quảng Nam mang tính chất gì? Khí hậu Quảng Nam chỉ có 2 mùa là mùa mưa và mùa khô, chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc. Nhiệt độ trung bình năm 25,4 oC, mùa đông nhiệt độ vùng đồng bằng có thể xuống dưới 20oC. Độ ẩm DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net trung bình trong không khí đạt 84%. Lượng mưa trung bình 2000-2500mm nhưng phấn bố không đều theo thời gian và không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng và tập trung vào các tháng 9 - 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm. Mùa mưa trùng với mùa bão, nên các cơn bão đổ vào miền Trung thường gây ra lở đất, lũ quét ở các huyện trung du miền núi và gây ngập lũ ở các vùng ven sông. (Theo cổng thông tin Bộ kế hoạch và đầu tư). ------------ Hết ------------- DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM PHÂN MÔN LỊCH SỬ A. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA C A B C D B C D B. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu Nội dung cần đạt Điểm 1 Trình bày được những nét chính (nội dung, kết quả) về các cuộc vận động giành (1,5đ) quyền tự chủ của nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của họ Khúc Năm 905, nhân lúc Tiết độ sứ An Nam là Độc Cô Tổn bị cách chức, được nhân dân 0,5 ủng hộ, Khúc Thừa Dụ đã tổ chức đánh chiếm thành Đại La, tự xưng là Tiết độ sứ, xây dựng chính quyền tự chủ. 0,25 Năm 906, vua Đường buộc phải phong Khúc Thừa dụ làm Tiết độ sứ An Nam đô hộ. Để củng cố chủ quyền, nhà họ Khúc đã chủ trương : - Tổ chức lại các đơn vị hành chính 0,25 - Bãi bỏ chính sách bóc lột của quan lại đô hộ 0,25 - Chiêu mộ thêm binh lính. Chỉnh lại mức thuế , đặt quan lại mới phụ trách việc thu 0,25 thuế. 2a Những điểm độc đáo trong tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền (1,0đ) - Tận dụng được địa thế tự nhiên hiểm trở của sông Bạch Đằng để xây dựng trận địa 0,5 tấn công. - Sáng tạo ra cách sử dụng các cọc ngầm và quy luật lên - xuống của con nước thủy 0,5 triều để bố trí trận địa chiến đấu. 2b Một số thành tựu văn hoá của Chăm-pa có ảnh hưởng đến hiện nay (0,5đ) - Các đền tháp Chăm còn tồn tại và có giá trị đến ngày nay. 0,25 - Các lễ hội vẫn còn gắn liền với người Chăm cho đến nay. 0,25 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net PHÂN MÔN ĐỊA LÍ A. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA B D A A C B D C B. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu Nội dung cần đạt Điểm 1 Vai trò của các nhân tố hình thành đất (1,5đ) - Đá mẹ là nguồn gốc sinh ra các thành phần khoáng trong đất, quyết định đến tính 0,5 chất và màu sắc của đất. - Khí hậu: tạo điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình phân giải các chất 0,25 khoáng và hữu cơ trong đất. - Sinh vật: là nguồn gốc sinh ra các thành phần hữu cơ trong đất. 0,25 - Địa hình (độ cao và độ dốc) ảnh hưởng tới độ dày của tầng đất và độ phì của đất. 0,25 - Thời gian: trong cùng điều kiện hình thành như nhau, nơi có thời gian hình thành 0,25 lâu hơn sẽ có tầng đất dày hơn. 2a Ví dụ về sự đa dạng của thế giới sinh vật ở dưới đại dương (1,0đ) - Thực vật: Cỏ biển, san hô, rong biển, 0,5 - Động vật: tôm, cá voi, rùa biển, bạch tuộc, sao biển, mực, hải quỳ, 0,5 2b Khí hậu Quảng Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm. 0,5 (0,5đ) DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 7 UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS THÁI SƠN NĂM HỌC 20 - 20 Môn: LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ 6 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề. A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ I. Trắc nghiệm: (2,0 điểm) Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở ra đời của nhà nước Văn Lang? A. Nhu cầu doàn kết chống ngoại xâm để bảo vệ bình yên. B. Kinh tế phát triển, xã hội có nhiều chuyển biến. C. Nhu cầu cùng làm thủy lợi để bảo vệ nền sản xuất. D. Thắng lợi từ cuộc đấu tranh chống ách đô hộ của nhà Hán. Câu 2. So với nhà nước Văn Lang, tổ chức bộ máy nhà nước thời Âu Lạc có điểm khác biệt là: A. Giúp việc cho vua có các Lạc hầu, Lạc tướng. B. Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành. C. Cả nước chia thành nhiều bộ, do Lạc tướng đứng đầu. D. Tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước. Câu 3. Sau khi cuộc khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc suy tôn làm vua, Bà chọn đóng đô ở đâu? A. Mê Linh (Hà Nội ngày nay). C. Triệu Sơn - Thanh Hóa. B. Đường Lâm (Sơn Tây). D. Vạn An (Nghệ An). Câu 4. Sự ra đời của Nhà nước Vạn Xuân gắn với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào? A. Khởi nghĩa Bà Triệu. C. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ. B. Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan. D. Khởi nghĩa của Lý Bí. Câu 5. Tín ngưỡng truyền thống nào vẫn được người Việt duy trì trong suốt thời kì Bắc thuộc? A. Thờ cúng tổ tiên. B. Thờ đức Phật. C. Thờ thần tài. D. Thờ thánh A-na. Câu 6. Trong suốt thời kì Bắc thuộc, ngôn ngữ người Việt vẫn nghe và nói bằng hoàn toàn tiếng nào? A. Tiếng Hán. B. Tiếng Việt. C. Tiếng Anh. D. Tiếng Thái. Câu 7. Ai là người xưng Tiết độ sứ năm 905? A. Khúc Hạo. B. Khúc Thừa Dụ. C. Dương Đình Nghệ. D. Ngô Quyền. Câu 8. Chiến thắng nào đã chấm dứt vĩnh viễn thời kì Bắc thuộc và mở ra kỉ nguyên độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam? A. Trận chiến trên sông Như Nguyệt (1077). C. Chiến thắng Bạch Đằng (981). B. Chiến thắng Bạch Đằng (938). D. Trận chiến tại Đông Bộ Đầu (1258). II. PHẦN TỰ LUẬN (3.0đ) Câu 1(1,0 điểm): Theo em, sau hơn một nghìn năm bị đô hộ, tổ tiên chúng ta vẫn giữ được những phong tục, tập quán gì? Ý nghĩa của việc này? Câu 2: (2,0 điểm) Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938? Hãy chỉ ra nét độc đáo trong cách đánh giặc của Ngô Quyền? DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net B. PHÂN MÔN ĐỊA LÝ I.Trắc nghiệm: (2,0 điểm) Chọn phương án đúng nhất Câu 1. Càng lên cao, nhiệt độ A. giảm. B. tăng. C. không đổi. D. biến động. Câu 2. Chi lưu là gì? A. Các con sông đổ nước vào con sông chính và sông phụ. B. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông. C. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính. D. Lượng nước chảy tạo ra mặt cắt ngang lòng ở con sông. Câu 3. Các thành phần chính của đất là A. cơ giới, không khí, hạt khoáng và mùn. C. nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì. B. chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật. D. không khí, nước, chất hữu cơ và hạt khoáng. Câu 4. Mỗi bán cầu gồm có các đới thiên nhiên nào sau đây? A. Một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh. C. Một đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh. B. Hai đới nóng, một đới ôn hoà, hai đới lạnh. D. Hai đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh. Câu 5. Đất đỏ vàng nhiệt đới chủ yếu tập trung ở khu vực nào? A. Đới nóng. C. Đới ôn hòa. B. Đới lạnh. D. Trên toàn bộ Trái Đất. Câu 6. Đới nóng nằm trong khoảng phạm vi nào? A. từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam. C. từ hai vòng cực đến hai cực. B. từ hai đường chí tuyến đến hai vòng cực. D. từ hai đường chí tuyến đến hai cực. Câu 7. Dân cư thường tập trung đông ở khu vực nào sau đây? A. Miền núi. C. Các thung lũng. B. Vùng đồng bằng, ven biển. D. Hoang mạc và vùng cực. Câu 8. Đô thị Tô-ky-ô thuộc quốc gia nào dưới đây? A. Trung Quốc. B. Hàn Quốc. C. Nhật Bản. D. Ấn Độ. II. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1: (1,5 điểm) Em hãy trình bày ảnh hưởng đến sự hình thành đất của các nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật? Câu 2. (1,5 điểm) a. Thiên nhiên tác động như thế nào đến sản xuất? b. Lấy một ví dụ cụ thể về các biện pháp khai thác và sử dụng thông minh tài nguyên thiên nhiên? DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ I. Trắc nghiệm (2 điểm) (mỗi câu trả lời đúng 0.25đ) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D D A D A B B B II. PHẦN TỰ LUẬN (3đ) CÂU NỘI DUNG ĐIỂM - Sau hơn một nghìn năm bị đô hộ, tổ tiên của chúng ta vẫn giữ được phong tục tập quán: nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy, xăm mình, giữ gìn 0,5 1 được tiếng nói của tổ tiên, (1,0 điểm) - Ý nghĩa: Những phong tục, tập quán ấy như đã ăn sâu vào tiềm thức của mỗi người con đất Việt. Chứng minh cho tình yêu đất nước, quê hương; dù cho đất 0,5 nước có rơi vào vòng nô lệ thì nhân dân ta vẫn một lòng giữ vững bản sắc tinh túy của dân tộc. a. : Nét độc đáo trong cách đánh giặc của Ngô Quyền. (1,0 điểm) - Dự đoán chính xác đường tiến công của giặc. 0,25 - Chọn vị trí và địa điểm quyết chiến phù hợp, thuận lợi cho quân ta rút lui và 0,25 phản công. - Kế sách đóng cọc độc đáo, mang lại hiệu quả cao và tạo sự bất ngờ cho quân 0,5 2 giặc. (2,0 điểm) b. : Ý nghĩa: (1,0 điểm) - Đánh bại hoàn toàn ý định xâm lược nước ta của quân Nam Hán, bảo vệ nền 0,25 độc lập tự chủ. - Chính thức kết thúc 1000 năm Bắc thuộc, mở ra kỷ nguyên độc lập lâu dài. 0,25 - Thể hiện tinh thần chiến đấu quật cường của dân tộc ta. 0,25 - Thể hiện tài năng, trí tuệ, bản lĩnh của Ngô Quyền. 0,25 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A C D A A A B C II. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu Nội dung Điểm Ảnh hưởng của các nhân tố hình thành đất - Đá mẹ: nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng, quy định màu sắc, tính chất của đất. 0,5 1 - Khí hậu: điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình phân giải các chất khoáng, 0,5 chất hữu cơ trong đất - Sinh vật: Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ, là nhân tố trong quá trình phong hóa 0,5 đá mẹ. a. Thiên nhiên tác động như thế nào đến sản xuất - Tích cực: Vd: + Điều kiện tự nhiên thuận lợi: dân cư đông đúc 0,5 + Tài nguyên thiên nhiên phong phú: thuận lợi để phát triển sản xuất, kinh tế. - Hạn chế: Vd: + Thiên tai 0,5 + Tài nguyên 2 b. Ví dụ cụ thể về các biện pháp khai thác và sử dụng thông minh tài nguyên thiên nhiên * Khai thác đảm bảo phát triển bền vững Vd: + Khai thác khoáng sản hợp lí, tiết kiệm, có kế hoạch 0,5 + Sử dụng năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió...) + * Khai thác đi đôi với việc sử dụng khoa học công nghệ Vd: sản xuất được các sản phẩm trái mùa... Tổng 3,0 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 8 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II BẮC NINH NĂM HỌC 20 - 20 Môn: Lịch sử và Địa lí 6 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề) Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng. A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (6,0 điểm) I. Trắc nghiệm (2,0 điểm). Chọn phương án trả lời đúng: Câu 1. Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa ở A. Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội). C. núi Nưa (Triệu Sơn - Thanh Hóa). B. đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). D. Đường Lâm (Sơn Tây - Hà Nội). Câu 2. Ai là người đã nói: “Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá trường kình ở Biển Đông, lấy lại giang sơn, dựng nền độc lập, cởi ách nô lệ, chứ không chịu khom lưng làm tì thiếp cho người”? A. Trưng Trắc. B. Triệu Thị Trinh. C. Lê Chân. D. Trưng Nhị. Câu 3. Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng là Lý Nam Đế, lập ra nhà nước Vạn Xuân, đóng đô ở A. vùng Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội). C. vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội). B. Hoa Lư (Ninh Bình). D. Mê Linh (Hà Nội). Câu 4. Yếu tố kĩ thuật nào của Trung Quốc mới được du nhập vào nước ta dưới thời Bắc thuộc? A. Chế tạo đồ thủy tinh. B. Làm đồ gốm. C. Đúc trống đồng. D. Rèn sắt. Câu 5. Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược năm 931 của nhân dân ta đặt dưới sự lãnh đạo của ai? A. Khúc Thừa Dụ. C. Ngô Quyền. B. Khúc Hạo. D. Dương Đình Nghệ. Câu 6. Ở thế kỉ thứ X, quân Nam Hán sang xâm lược nước ta vào năm A. 936. B. 937. C. 938. D. 939. Câu 7. Vương quốc Chăm-pa được hình thành vào khoảng thời gian nào dưới đây? A. Đầu thế kỉ I. B. Cuối thế kỉ II. C. Đầu thế kỉ III. D. Cuối thế kỉ IV. Câu 8. Tên gọi ban đầu của Vương quốc Chăm-pa là A. Phù Nam. B. Lâm Ấp. C. Chân Lạp. D. Nhật Nam. II. Tự luận (4,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Hoàn thành bảng thống kê sau về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập của nhân dân ta trong thời kì Bắc thuộc. Thời gian bùng nổ Tên cuộc khởi nghĩa Năm 248 Khởi nghĩa Lý Bí. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan. Cuối thế kỉ VIII DeThiHay.net
File đính kèm:
19_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_2_lich_su_dia_li_6_bo_chan_t.docx

