19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo

docx 42 trang Nhật Huy 02/02/2026 280
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo

19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo
 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) 
HS làm đúng mỗi câu được 0,25 điểm
 CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8
 ĐÁP ÁN C D D B A D B B
II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 1 *Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938: 1,5
 - Đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược của nhà Nam Hán. 0,25
 - Thể hiện ý chí quyết tâm đấu tranh chống quân xâm lược của dân tộc ta. 0,25
 - Bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc và mở ra thời đại độc lập đối với dân tộc 0,5
 ta. 0,5
 - Đánh dấu sự trưởng thành của dân tộc và kết thúc hoàn toàn thời kì đấu tranh 
 giành độc lập hàng chục thế kỉ, đưa dân tộc ta bước sang một kỉ nguyên mới.
 2 *Nét độc đáo trong cách tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền thể hiện ở những 1,0
 điểm là:
 - Biết tận dụng địa thế tự nhiên của sông Bạch Đằng và lợi dụng quy luật thuỷ 0,5
 triều lên xuống ở vùng cửa sông xây dựng trận địa cọc ngầm để tổ chức cho trận 
 thuỷ chiến.
 - Phân tích được thế mạnh, thế yếu của quân giặc, chủ động bày trận địa mai phục, 0,5
 bố trí và sử dụng các lực lượng hợp lí, linh hoạt để tấn công quân địch.
 3 *Một số thành tựu văn hóa Chăm-pa còn giá trị đến hiện nay: 0,5
 - Giá trị du lịch: Đền, tháp Chăm (Thánh địa Mỹ Sơn) 0,25
 - Giá trị văn hóa: Tượng Vũ nữ Áp-sa-ra (Thánh địa Mỹ Sơn), lễ hội Ka-tê.
 HS có thể kể một số thành tựu khác nhưng chính xác (từ 2 thành tựu trở lên được 0,25
 ghi điểm tối đa)
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 KIỂM TRA CUỐI KÌ II 
 Trường THCS Lý Thường Kiệt MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6
 Phân môn Lịch sử - Thời gian: 30 phút
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) - Chọn đáp án đúng của mỗi câu điền vào phần trắc nghiệm của bài 
làm phía dưới đây:
Câu 1. Trong suốt thời kỳ Bắc thuộc, người Việt vẫn nghe và nói hoàn toàn bằng
A. tiếng Hán. B. tiếng Việt. C. tiếng Pháp. D. tiếng Anh.
Câu 2. Quốc hiệu đầu tiên của nước ta là
A. Văn Lang. B. Âu Lạc C. Vạn Xuân. D. An Nam.
Câu 3. Người đứng đầu các chiềng, chạ thời Hùng Vương gọi là gì? 
A. Lạc hầu. B. Lạc tướng. C. Bồ chính. D. Hào trưởng.
Câu 4. Người đã tiến hành cuộc cải cách đầu tiên trong lịch sử là
A. Khúc Thừa Dụ B. Khúc Hạo C. Ngô Quyền. D. Lý Bí
Câu 5. Tín ngưỡng truyền thống nào vẫn được người Việt duy trì trong suốt thời Bắc thuộc?
A. Thờ Khổng Tử. B. Thờ đức Phật. C. Thờ thần tài. D. Thờ cúng tổ tiên.
Câu 6. Tên gọi ban đầu của vương quốc Cham- pa là 
A. Lâm Ấp. B. Chân Lạp. C. Phù Nam. D. Nhật Nam.
Câu 7. Ngô Quyền đã lựa chọn địa điểm nào làm trận địa chống quân Nam Hán xâm lược?
A. Vùng cửa sông Tô Lịch B. Núi Nưa (Thanh Hóa).
C. Làng Giàng (Thanh Hóa). D. Vùng cửa sông Bạch Đằng.
Câu 8. Hiện nay, ở Quảng Nam công trình văn hóa Chăm nào đã được UNESCO công nhận là di sản 
văn hóa thế giới?
A. Tháp Chiên Đàn (Phú Ninh). B. Tháp Bằng An (Điện Bàn).
C. Thánh địa Mỹ Sơn (Duy Xuyên). D. Tháp Khương Mỹ (Núi Thành).
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Những biểu hiện nào cho thấy người Việt vẫn giữ gìn những phong tục, tập quán, tín 
ngưỡng truyền thống?
Câu 2. (1,5 điểm) Qua kiến thức bài 18: “Trong thời kỳ Bắc thuộc Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X”, hãy 
trả lời các câu hỏi sau: 
a) Nét độc đáo trong cách đánh giặc của Ngô Quyền thể hiện ở những điểm nào? (1,0 điểm).
b) Đánh giá công lao của Khúc Thừa Dụ và Khúc Hạo đối với lịch sử dân tộc? (0,5 điểm).
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
Mỗi ý đúng 0,25đ
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đ/a B A C B D A D C
II. TỰ LUẬN
 Câu hỏi Nội dung Điểm
 Câu 1 Những biểu hiện nào cho thấy người Việt vẫn giữ gìn những phong tục, tập quán, tín 
 (1,5đ) ngưỡng truyền thống trong thời kỳ Bắc thuộc?
 - Tiếng Việt: Người Việt vẫn nghe và nói hoàn toàn bằng tiếng mẹ đẻ 0,5đ
 - Tín ngưỡng truyền thống: thờ cúng tổ tiên, thờ các anh hùng dân tộc, thờ các vị 0,5đ
 thần tự nhiên  0,5đ
 - Những phong tục tập quán: Ăn trầu, nhuộm răng, làm bánh chưng, bánh giầy 
 Câu 2 a) Nét độc đáo trong cách đánh giặc của Ngô Quyền thể hiện ở những điểm nào? 
 (1,5đ) - Chọn vùng cửa sông Bạch Đằng để bố trí trận địa đánh giặc. 0,25đ
 - Xây dựng trận địa cọc ngầm: dùng cọc lớn, vạt nhọn, bịt sắt đóng ngầm ở trước 0,25đ
 cửa biển.
 - Tận dụng thủy triều, địa thế sông Bạch Đằng tổ chức mai phục để đánh giặc. 0,25đ
 - Tổ chức khiêu chiến, giả thua để dụ giặc vào trận địa. 0,25đ
 b) Đánh giá công lao của Khúc Thừa Dụ và Khúc Hạo đối với lịch sử dân tộc. 
 - Khúc Thừa Dụ nhân cơ hội nhà Đường suy yếu đã nổi dậy lật đổ chính quyền đô 0,25đ
 hộ, xưng làm tiết độ sứ, xây dựng chính quyền tự chủ của người Việt.
 - Khúc Hạo tiếp tục xưng là tiết độ sứ, tiến hành cải cách nhằm xây dựng chính 0,25đ
 quyền tự chủ, chuẩn bị tiến tới giành độc lập hoàn toàn.
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 KIỂM TRA CUỐI KỲ II
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN
 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ: LỚP 6
 TRƯỜNG THCS QUẾ PHONG
 PHÂN MÔN: LỊCH SỬ
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) 
Câu 1. Xã hội Việt Nam dưới thời Bắc thuộc xuất hiện những tầng lớp mới nào?
A. Lạc hầu, địa chủ người Việt. B. Nô tì, nông dân công xã.
C. Lạc dân, nông dân lệ thuộc. D. Địa chủ Hán, nông dân lệ thuộc.
Câu 2. Trên lĩnh vực kinh tế, các triều đại phong kiến phương Bắc đã
A. bắt người Việt học chữ Hán, theo các lễ nghi của Trung Hoa.
B. sáp nhập Âu Lạc vào lãnh thổ Trung Quốc rồi chia thành các quận, huyện.
C. chiếm đoạt ruộng đất, bắt người Việt cống nạp các sản vật quý, hương liệu
D. thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của người Việt cổ.
Câu 3. Năm 248, Bà Triệu phất cờ khởi nghĩa ở
A. Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội). B. đầm Dạ Trạch (Hưng Yên).
C. núi Nưa (Triệu Sơn – Thanh Hóa). D. Hoan Châu (Nghệ An – Hà Tĩnh).
Câu 4. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43) đã
A. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt.
C. làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô.
D. giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm.
Câu 5. Người tiến hành cuộc cải cách đầu tiên trong lịch sử Việt Nam là
A. Khúc Thừa Dụ. B. Ngô Quyền. C. Dương Đình Nghệ. D. Khúc Hạo.
Câu 6. Khúc Thừa Dụ đã tận dụng cơ hội nào dưới đây để dấy binh khởi nghĩa giành lại quyền tự 
chủ vào năm 905?
A. Nhà Hán suy yếu nghiêm trọng.
B. Nhà Đường lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
C. Nhà Ngô chưa thiết lập được chính quyền đô hộ ở Việt Nam.
D. Chính quyền đô hộ của nhà Đường mới được thiết lập, còn lỏng lẻo.
Câu 7. Cư dân Chăm-pa sáng tạo ra chữ Chăm cổ trên cơ sở của hệ chữ viết nào dưới đây?
A. Chữ Phạn của Ấn Độ. B. Chữ La-tinh của La Mã.
C. Chữ Hán của Trung Quốc. D. Chữ hình nêm của Lưỡng Hà.
Câu 8. Ở Vương quốc Phù Nam, dấu ấn của đời sống sông nước được thể hiện như thế nào?
A. Có tín ngưỡng đa thần, tiêu biểu là thờ thần Mặt Trời.
B. Phật giáo và Ấn Độ giáo sớm được du nhập vào Phù Nam.
C. Làm nhà sàn trên kênh rạch, đi lại chủ yếu bằng mảng, ghe thuyền.
D. Nghề tạc tượng các vị thần, phật rất phát triển, mang phong cách riêng.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (3.0 điểm)
Câu 1. (1.5 điểm) Qua quá trình đấu tranh chống ách đô hộ phong kiến phương Bắc, em hãy trình bày diễn 
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
biến chính, kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lý Bí và công cuộc bảo vệ nước Vạn Xuân.
Câu 2. (0.5 điểm) Hãy nêu một số nhận định về các cuộc đấu tranh của Nhân dân ta trong thời Bắc thuộc.
Câu 3. (1.0 điểm) Qua chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938, em hãy phát biểu ý kiến về tài 
thao lược của Ngô Quyền.
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM: (2.0 điểm)
 Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đ/án D C C B D B A C
II. PHẦN TỰ LUẬN: (3.0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Câu 1 Qua quá trình đấu tranh chống ách đô hộ phong kiến phương Bắc em hãy 1.5 
 trình bày diễn biển chính, kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lý Bí và công điểm
 cuộc bảo vệ nước Vạn Xuân.
 * Diễn biến:- Năm 542, Lý Bí phất cờ khởi nghĩa ở Thái Bình. Hào kiệt ở khắp nơi 0,5 đ
 kéo về hưởng ứng: Tinh Thiều, Phạm Tu, Triệu Túc,..Trong vòng chưa đầy 3 
 tháng, nghĩa quân đã chiếm được hầu hết các quận huyện.
 - Tháng 4/542, nhà Lương cử quân sang đàn áp, bị nghĩa quân đánh bại, giải 0,25 đ
 phóng được Hoàng Châu. Đầu năm 543, nhà Lương đàn áp lần hai.
 - Nghĩa quân ta chủ động đón đánh địch ở Hợp Phố và giành thắng lợi. 0,25 đ
 * Kết quả: Lý Bí lên ngôi hoàng đế (Lý Nam Đế) vào mùa xuân năm 544. Đặt tên 
 nước là Vạn Xuân, dựng kinh đô ở vùng cửa sông Tô Lịch, lập triều đình với 2 ban 0,25 đ
 văn võ.
 * Ý nghĩa: Cuộc khởi nghĩa Lý Bí cho ta thấy đc lòng yêu nước, sự quyết giành lại 
 độc lập, tự do của đất nước ta trong lòng mỗi người dân. Đồng thời khi Lý Bí lên 0,25 đ
 ngôi hoàng đế còn cho thấy rằng nước ta đã là một nước độc lập, có dân, có vua và 
 có hạnh phúc, ấm no.
 Câu 2 Hãy nêu một số nhận định về các cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong thời 0.5 
 Bắc thuộc? điểm
 - Các cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong thời Bắc thuộc diễn ra sôi nổi, rộng 0,25 đ
 khắp và quyết liệt. Điều đó thể hiện ý chí đấu tranh giành độc lập dân tộc đã nảy 
 sinh ngay từ khi bọn phong kiến phương Bắc xâm lược nước ta.
 - Các cuộc khởi nghĩa đó đã lôi cuốn được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham 0,25 đ
 gia, tạo nên sức mạnh để chiến đấu chống phong kiến phương Bắc xâm lược. Tạo 
 nên truyền thống yêu nước chống ngoại xâm của dân tộc ta. Giành được thắng lợi, 
 lập được chính quyền tự chủ trong thời gian ngắn.
 Câu 3 Qua chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938, em hãy phát biểu ý 1.0 
 kiến về tài thao lược của Ngô Quyền. điểm
 + Ngô Quyền biết tập hợp, đoàn kết, huy động được sức mạnh của toàn dân đứng 0,5 đ
 lên chống quân xâm lược.
 + Ngô Quyền biết xây dựng kế hoạch đánh giặc một cách chủ động, khoa học như: 0,25đ
 trước tiên là chủ động tiêu diệt Kiều Công Tiễn vừa trả thù cho Dương Đình Nghệ, 
 vừa tiêu diệt nội phản; chủ động chuẩn bị trận địa cho một cuộc quyết chiến với 
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 quân thù đang rất mạnh. Biết tận dụng địa thế tự nhiên của sông Bạch Đằng kết hợp 
 với lợi dụng thủy triều lên xuống để đánh giặc Nam Hán.
 + Ngô Quyền trực tiếp chỉ huy và tổ chức trận đánh một cách sáng tạo, phát huy 
 được thế mạnh của quân ta đó là lối đánh thủy chiến, kết hợp đánh giữa thủy chiến 
 với đánh trên bộ. Sử dụng lối đánh phục kích, mai phục: đầu tiên là khiêu chiến rồi 0,25 đ
 giả vờ thua chạy, chờ nước thủy triều rút xuống, mở cuộc phản công thần tốc để tiêu 
 diệt quân thù, kết thúc thắng lợi.
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 13
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY
 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ – LỚP 6
 TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG
 PHÂN MÔN LỊCH SỬ
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Chọn đáp án đúng, rồi ghi vào giấy làm bài. 
Câu 1. Năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa ở
A. đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). B. Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội). 
C. núi Nưa (Triệu Sơn – Thanh Hóa). D. Hoan Châu (thuộc Nghệ An – Hà Tĩnh).
 Câu 2. Sự ra đời của Nhà nước Vạn Xuân gần với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào?
A. Khởi nghĩa Bà Triệu. B. Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan.
C. Khởi nghĩa của Lý Bí. D. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không thể hiện đúng về cuộc cải cách của Khúc Hạo?
A. Tha bỏ lực dịch cho dân bớt khổ.
B. Định lại mức thuế cho công bằng.
C. Bãi bỏ chức Tiết độ sứ của nhà Đường. 
D. Lập số hộ khẩu, khai rõ quê quán đế quản lí cho thống nhất.
Câu 4. Vương quốc Chăm-pa được hình thành vào khoảng thời gian nào dưới đây?
A. Đầu thế kỉ I. B. Cuối thế kỉ II. C. Đầu thế kỉ III. D. Cuối thế kỉ IV.
Câu 5. Năm 192, dưới sự lãnh đạo của Khu Liên, người dân huyện Tượng Lâm đã nổi dậy khởi nghĩa, lật 
đổ ách cai trị của
A. nhà Đường. B. nhà Ngô. C. nhà Lương. D. nhà Hán. 
Câu 6. Tên gọi ban đầu của vương quốc Chăm-pa là gì?
A. Pa-lem-bang. B. Lâm Ấp C. Chân Lạp. D. Nhật Nam.
Câu 7. Trước thế kỉ VIII, người Chăm xây dựng một vương quốc khá hùng mạnh ở
A. ven sông Bạch Đằng. B. vùng Phong Khê. 
C. ven sông Thu Bồn. D. vùng cửa sông Tô Lịch.
Câu 8. Cư dân Chăm-pa tạo ra chữ Chăm cổ trên cơ sở của hệ chữ viết nào dưới đây?
A. Chữ Phạn của Ấn Độ. B. Chữ La-tinh của La Mã.
C. Chữ Hán của Trung Quốc. D. Chữ hình nêm của Lưỡng Hà.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Em hãy cho biết ý nghĩa chiến thắng Bạch Đằng năm 938. 
Câu 2. (1 điểm) Theo em, nét độc đáo trong các tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền thể hiện như thế nào?
Câu 3. (0,5 điểm) Em hãy nêu một số thành tựu văn hoá của Chăm-pa có ảnh hưởng đến hiện nay.
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án B C C B D B C A
II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
 Câu Nội dung cần đạt Điểm
 Câu 1 Ý nghĩa chiến thắng Bạch Đằng năm 938:
 (1,5 điểm) – Đập tan ý chí xâm lược của quân Nam Hán. 0,5
 – Chấm dứt thời kì Bắc thuộc, mở ra một thời đại mới - thời đại độc lập, tự 0,5
 chủ lâu dài của dân tộc Việt Nam.
 – Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này. 0,5
 Câu 2 Nét độc đáo trong nghệ thuật đánh giặc của Ngô Quyền được thể hiện 
 (1,0 điểm) qua những điểm dưới đây:
 – Tận dụng địa thế tự nhiên hiểm trở của sông Bạch Đằng để xây dựng trận 0,33
 địa tấn công giặc.
 – Sáng tạo ra cách sử dụng các cọc ngầm và quy luật lên – xuống của con 0,33
 nươc thủy triều để bố trí trận địa chiến đấu.
 – Tổ chức, bố trí và sử dụng các lực lượng hợp lý, linh hoạt để tiêu diệt quân 0,33
 địch.
 3 Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của vương quốc Champa vẫn còn ảnh 
 (0,5 điểm) hưởng đến ngày nay : 
 – Đền, tháp chăm (khu Thánh địa Mý Sơn). 0,25
 – Nghệ thuật tạo hình, ví dụ: tượng Vũ nữ Áp-sa-ra; đài thờ Trà Kiệu 0,25
 (Lưu ý: Học sinh có thể nêu cách khác nhưng đảm bảo nội dung thì vẫn ghi 
 điểm tối đa)
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Lịch sử 6 - Bộ Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 14
 KIỂM TRA HỌC KÌ II
 PHÒNG GDĐT QUẾ SƠN
 Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - Lớp 8
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ
 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
A. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) 
Chọn phương án trả lời đúng nhất rồi ghi ra giấy thi. Ví dụ: 1-A, 2-C
Câu 1. Nhân dân Tượng Lâm đã nổi dậy lật đổ ách thống trị của nhà Hán, giành độc lập, lập nước Lâm 
Ấp vào năm
A. 179.B. 190. C. 191. D. 192.
Câu 2. Thành Vạn An là nơi đóng đô của ai?
A. Hai Bà Trưng.B. Mai Thúc Loan. C. Lý Bí. D. Phùng Hưng.
Câu 3. Cuộc khởi nghĩa nào giành được quyền tự chủ trong thời gian dài nhất?
A. Lý Bí.B. Mai Thúc Loan. C. Hai Bà Trưng. D. Phùng Hưng.
Câu 4. Kinh đô đầu tiên của nhà nước Chăm - Pa là
A. In-đra-pu-ra(Quảng Nam).B. Vi-ra-pu-ra (Phan Rang). 
C. Sin-ha-pu-ra (Quảng Nam). D. Óc Eo (An Giang).
Câu 5. Giữa năm 905, ai đã nổi dậy lật đổ chính quyền đô hộ, tự xưng là tiết độ sứ? 
A. Khúc Hạo. B. Khúc Thừa Dụ.C. Khúc Thừa Mĩ. D. Khúc Thừa Quyền.
Câu 6. Dương Đình Nghệ đánh tan quân Nam Hán vào năm nào?
A. 907.B. 930.C. 931. D. 938.
Câu 7. Chiến thắng nào đã chấm dứt vĩnh viễn thời kì Bắc Thuộc và mở ra kỉ nguyên độc lập tự chủ lâu 
dài cho dân tộc?
A. Chiến thắng quân Nam Hán năm 931.B. Thắng lợi của Khúc Hạo.
C. Khởi nghĩa Lý Bí.D. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
Câu 8. Ngô Quyền đã chọn nơi nào làm nơi quyết chiến với quân Nam Hán?
A. Sông Gianh.B. Cửa sông Tô Lịch.
C. Cửa sông Bạch Đằng.D. Sông Hát Môn.
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1. (1.5 điểm)
a. Hãy lập bảng thống kê nguyên nhân, kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng? 
b. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc đấu tranh giành độc 
lập của nhân dân ta về sau? 
Câu 2. (1.5 điểm) 
Những bằng chứng nào chứng tỏ nhân dân ta vẫn giữ được nền văn hóa bản địa?
 ==========Hết=========
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx19_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_2_lich_su_6_bo_chan_troi_san.docx