19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức
19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net A. Nhựa.B. Cao su.C. Thủy tinh. D. Gốm. Câu 10. Nguyên liệu nào sau đây được sử dụng trong lò nung vôi? A. Đá vôi. B. Đất sét.C. Cát. D. Gạch Câu 11. Loại nhiên liệu nào sau đây có năng suất tỏa nhiệt cao dễ cháy hoàn toàn ? A. Nhiên liệu khí. B. Nhiên liệu lỏng. C. Nhiên liệu rắn. D. Nhiên liệu hóa thạch II. TỰ LUẬN Câu 1. (1,0 điểm) Vận dụng biểu thức quy đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ Celsius sang thang nhiệt độ Fahrenheit, Kelvin. Hãy đổi từ 0C sang 0F và từ 0F sang 0C các nhiệt độ sau: -50C, 1850F. Câu 2. (1,0 điểm) a. Nêu tính chất chung của nhiên liệu. b. Sử dụng nhiên liệu hiệu quả, an toàn đem lại lợi ích gì? ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (đúng mỗi câu được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Đáp án A C B A A D A B B A A B. TỰ LUẬN Đáp án Điểm Câu 1. (1 điểm) t (oF) = (t (oC) x 1,8) + 32 = (-5 x 1,8) + 32 = -9 + 32 = 23 oF 0,5 điểm t (oC) = (t (oF) – 32) : 1,8 = (185 – 32) : 1,8 = 85 oC 0,5 điểm Câu 2. (1 điểm) a. Dễ cháy, tỏa nhiều nhiệt 0, 25 điểm b. - Tránh cháy nổ gây nguy hiểm đến con người và tài sản. 0, 25 điểm - Giảm thiểu ô nhiểm môi trường. 0, 25 điểm - Làm cho nhiên liệu cháy hoàn toàn, tận dụng lượng nhiệt tỏa ra. 0, 25 điểm DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 PHÒNG GD-ĐT BẮC HÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 TRƯỜNG PTDTBT TH-THCS Môn: KHTN 6 TẢ VAN CHƯ Phân môn Vật Lí I. TRẮC NGHIỆM Hãy viết vào bài làm của em chữ cái đứng trước phương án trả lời mà em cho là đúng. Câu 1. Đơn vị nào sau đây là đơn vị lực? A. kilôgam (kg). B. mét (m). C. mét khối (m3). D. niutơn (N). Câu 2. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng: A. Lực hút trái đất có phương ngang,chiều từ trái sang phải B. Lực hút trái đất có phương ngang,chiều từ phải sang trái C. Lực hút trái đất có phương thẳng đứng,chiều từ dưới lên trên D. Lực hút trái đất có phương thẳng đứng,chiều từ trên xuống Câu 3. Dạng năng lượng nào cần thiết để nước đá tan thành nước? A. Năng lượng ánh sáng. C. Năng lượng hoá học. B. Năng lượng âm thanh. D. Năng lượng nhiệt. Câu 4. Khi quạt điện hoạt động thì có sự chuyển hóa: A. Cơ năng thành điện năng. B. Điện năng thành cơ năng. C. Điện năng thành hóa năng. D. Nhiệt năng thành điện năng. Câu 5. Vì sao mặt trời chỉ chiếu sáng được một nửa trái đất? A. Vì trái đất quay quanh trục của nó. B. Vì trái đất có dạng hình cầu. C. Vì trái đất không nằm ở trung tâm trong hệ mặt trời.D. Vì mặt trăng che lấp trái đất. Câu 6. Hình dạng nhìn thấy của mặt trăng trong hình dưới đây tương ứng tên hình dạng là: A. trăng lưỡi liềm. B. trăng bán nguyệt. C. trăng khuyết. D. trăng tròn. Câu 7. Ban ngày xuất hiện khi nào? A. Trái Đất được Mặt Trăng chiếu sáng. B. Mặt Trăng không che lấp Trái Đất. C. phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng. D. phần Trái Đất không được Mặt Trời chiếu sáng. Câu 8. Ta nhìn thấy mặt trăng vì? A. Mặt Trăng tự phát ra ánh sáng chiếu vào mắt ta. B. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Mặt Trời chiếu vào mắt ta. C. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Trái Đất chiếu vào mắt ta. D. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng từ các thiên thể chiếu vào mắt ta. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net II. TỰ LUẬN Câu 1 (1,0 điểm) Để thực hiện đo thời gian khi đi từ cổng trường vào lớp học, em dùng loại đồng hồ nào? Giải thích sự lựa chọn của em? Câu 2: (1,0 điểm) Trình bày hiện tượng biến dạng của lò xo? Câu 3 (1,5 điểm): Em hãy đề xuất một số biện pháp giúp tiết kiệm năng lượng khi sử dụng điện ở nhà của gia đình em? Câu 4: (1,5 điểm) Quan sát hình sau và trả lời các câu hỏi sau: Trong số các vị trí M, N, P, Q thì ở những vị trí nào đang là ban ngày? Ở những vị trí nào đang là ban đêm? Vì sao? ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D D D B B A C B II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm 1 - Để thực hiện đo thời gian khi đi từ cổng trường vào lớp học em dùng loại đồng 0,5 hồ bấm giây. - Vì: Khoảng thời gian khi đi bộ từ cổng trường vào lớp học ngắn. 0,5 2 Dùng tay kéo hai đầu của lò xo xoắn thì lò xo dãn ra. 0,25 Khi tay thôi tác dụng lực thì lò xo tự co lại, trở về hình dạng ban đầu. Hiện tượng 0,5 trên gọi là biến dạng của lò xo. 0,25 3 Một số biện pháp giúp tiết kiệm năng lượng khi sử dụng điện ở nhà của gia đình em: (HS nêu được từ 3 biện pháp đúng thì được điểm tối đa) - Tắt các thiết bị điện như bóng đèn, tivi, quạt, máy tính,.khi không sử dụng. 0,5 - Chọn mua và sử dụng các thiết bị điện tiết kiện năng lượng như sử dụng đèn 0,5 compact thay cho bóng đèn dây tóc, sử dụng điện mặt trời,. - Chỉ dùng máy giặt khi có đủ lượng quần áo để giặt. 0,5 4 - Ở các vị trí P, Q đang là ban ngày 0,25 Giải thích: vì các vị trí này đang được Mặt Trời chiếu sáng. 0,5 - Ở các vị trí M và N đang là ban đêm 0,25 Giải thích: vì các vị trí này lúc đó không được Mặt Trời chiếu sáng. 0,5 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 6 TRƯỜNG THCS THỊ CẦU PHÂN MÔN VẬT LÍ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Câu 1. Đơn vị đo khối lượng trong đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là A. mét (m). B. kilôgam (kg). C. mét vuông (m2). D. mét khối (m3). Câu 2. Sắp xếp các bước đo thời gian bằng đồng hồ bấm giây 1) Nhấn nút Start (bắt đầu) để bắt đầu tính thời gian. 2) Nhấn nút Stop (dừng) đúng thời điểm kết thúc sự kiện. 3) Nhấn nút Reset (thiết lập) để đưa đồng hồ bấm giờ về vạch số 0 trước khi đo. Phương án sắp xếp đúng là: A. 1, 2, 3. B. 2, 3, 1. C. 3, 1, 2. D. 3, 2, 1. Câu 3. Hiện tượng nào sau đây là kết quả tác dụng lực hút của Trái Đất? A. Quả táo rụng trên cây xuống. B. Kéo xô vữa lên tầng 2. C. Hai nam châm hút nhau. D. Đẩy chiếc tủ gỗ chuyển động trên sàn nhà. Câu 4. Lực xuất hiện trong trường hợp nào sau đây không phải là lực ma sát? A. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường. B. Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường. C. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn. D. Lực xuất hiện giữa chân bàn và mặt sàn giữ cho bàn không di chuyển khi ta đẩy. Câu 5. Vì sao đi lại trên bờ thì dễ dàng còn đi lại dưới nước thì khó hơn? A. Vì nước chuyển động còn không khí không chuyển động. B. Vì khi xuống nước, chúng ta “nặng” hơn. C. Vì nước có lực cản còn không khí thì không có lực cản. D. Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí. Câu 6. Loại năng lượng nào sau đây làm máy phát điện ở nhà máy thủy điện tạo ra điện? A. Năng lượng thủy triều. B. Năng lượng nước. C. Năng lượng mặt trời. D. Năng lượng gió. II. PHẦN TỰ LUẬN (3,5 điểm) Câu 7. (1,0 điểm) Thế nào là lực? Lực tác dụng vào một vật có thể gây ra những kết quả gì? Câu 8. (1,0 điểm) Em hãy cho biết vai trò của năng lượng trong tự nhiên. Kể tên 5 dạng năng lượng thường gặp. Câu 9. (1,5 điểm) a) Nêu các đặc trưng của lực được biểu diễn như hình bên. b) Hãy biểu diễn lực hút của Trái Đất tác dụng vào quả táo. Biết trọng lượng quả táo là 3N. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B C A C D B II. PHẦN TỰ LUẬN (3,5 điểm) Câu Hướng dẫn Điểm Câu 7. (1,0 điểm) Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực 0,5 Lực tác dụng lên vật có thể làm cho vật: - Thay đổi tốc độ, hướng chuyển động 0,25 - Biến dạng 0,25 Câu 8. (1,0 điểm) - Mọi biến đổi trong tự nhiên đều cần năng lượng 0,5 - Học sinh liệt kê đủ 5 dạng năng lượng cơ bản cho 0,5 điểm 0,5 Câu 9. (1,5 điểm) a) Học sinh trả lời được: - Điểm đặt: tại A - Phương: nằm ngang 0.5 - Chiều: từ A đến B -Độ lớn: 15N b) Học sinh biểu diễn đúng lực hút của Trái Đất vào quả táo: - Đúng điểm đặt 0,25 - Đúng phương thẳng đứng 0,25 - Đúng chiều từ trên xuống 0,25 - Đúng độ lớn 3N (Chia 3 đoạn mỗi đoạn ứng với 1N) 0,25 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 13 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I PHÒNG GDĐT QUẾ SƠN Môn: KHTN – Lớp 6 TRƯỜNG THCS QUẾ CHÂU PHÂN MÔN VẬT LÍ A. TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng rồi ghi ra giấy kiểm tra: Ví dụ: 1 - A, 2 - B, Câu 1: Đơn vị nào sau đây là đơn vị dùng để đo độ dài? A. kg. B. m2.C. km. D. ml. Câu 2: Dụng cụ dùng để đo khối lượng là A. cân. B. thước dây. C. êke. D. nhiệt kế. Câu 3: Tình huống nào sau đây có lực của bạn An tác dụng lên bạn Bình? A. Bạn An nhìn bạn Bình. B. Bạn An vẫy tay tạm biệt bạn Bình. C. Bạn An và bạn Bình đang hát. D. Bạn An đá vào chân bạn Bình. Câu 4: Lực tác dụng nào sau đây là lực không tiếp xúc? A. Lực của chân tác dụng vào quả bóng. B. Lực hút của Trái Đất lên mọi vật. C. Lực của búa đóng lên đinh sắt. D. Lực của giày tác dụng lên mặt đất. Câu 5: Trong thang nhiệt độ Xen – xi – út, nhiệt độ nước đá đang tan là bao nhiêu? A. 0o C. B. 30 oC. C. 100 oC. D. 212 oC. Câu 6: Giới hạn đo của nhiệt kế y tế là A. 25oC - 35oC. B. 35 oC - 40oC. C. 32 oC - 42oC. D. 35 oC - 42oC. Câu 7: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây là của khoa học tự nhiên? A. Nghiên cứu về tâm lí vận động viên bóng đá.B. Nghiên cứu về ngoại ngữ. C. Nghiên cứu về lịch sử hình thành vũ trụ. D. Nghiên cứu về luật đi đường. Câu 8: Phương án nào trong hình dưới đây thể hiện đúng nội dung của biển cảnh báo? A. Chất dễ cháy. B. Phải đeo ủng. C. Được uống. D. Nguy hiểm về điện. B. TỰ LUẬN Câu 9: (1đ) Tại sao trước khi đo nhiệt độ cơ thể, ta phải dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế? ------HẾT------ DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu lựa chọn đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA C A D B A D C B Câu 1: Đơn vị nào sau đây là đơn vị dùng để đo độ dài? A. kg. B. m2. C. km. D. ml. Câu 2: Dụng cụ dùng để đo khối lượng là A. cân. B. thước dây. C. êke. D. nhiệt kế. Câu 3: Tình huống nào sau đây có lực của bạn An tác dụng lên bạn Bình? A. Bạn An nhìn bạn Bình. B. Bạn An vẫy tay tạm biệt bạn Bình. C. Bạn An và bạn Bình đang hát. D. Bạn An đá vào chân bạn Bình. Câu 4: Lực tác dụng nào sau đây là lực không tiếp xúc? A. Lực của chân tác dụng vào quả bóng. B. Lực hút của Trái Đất lên mọi vật. C. Lực của búa đóng lên đinh sắt. D. Lực của giày tác dụng lên mặt đất. Câu 5: Trong thang nhiệt độ Xen – xi – út, nhiệt độ nước đá đang tan là bao nhiêu? A. 0o C. B. 30 oC. C. 100 oC. D. 212 oC. Câu 6: Giới hạn đo của nhiệt kế y tế là A. 25oC - 35oC. B. 35 oC - 40oC. C. 32 oC - 42oC. D. 35oC - 42oC. Câu 7: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây là của khoa học tự nhiên? A. Nghiên cứu về tâm lí vận động viên bóng đá.B. Nghiên cứu về ngoại ngữ. C. Nghiên cứu về lịch sử hình thành vũ trụ. D. Nghiên cứu về luật đi đường. Câu 8: Phương án nào trong hình dưới đây thể hiện đúng nội dung của biển cảnh báo? A. Chất dễ cháy. B. Phải đeo ủng. C. Được uống. D. Nguy hiểm về điện. B. TỰ LUẬN Câu Đáp án Biểu điểm Trước khi đo nhiệt độ cơ thể, ta phải dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế 9 vì: (1đ) - Để đảm bảo vệ sinh cho người được đo nhiệt độ. 0,5 đ - Tránh nguy cơ lây truyền bệnh. 0,5 đ DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 14 KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS QUẾ MỸ 2 Môn: KHTN – Lớp 6 PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM Em hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài. Ví dụ 1A, 2B,... Câu 1: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo độ dài ? A. kg. B. m3. C. m. D. m2. Câu 2: Để đo khối lượng người ta dùng A. thước. B. cân. C. đồng hồ. D. bình chia độ. Câu 3. Trong thang đo nhiệt độ Xen-xi-ut. Nhiệt độ của nước đá đang tan là A. 0 0C. B. 32 0C. C. 100 0C. D. 1 0C. Câu 4. Các nhiệt kế được chế tạo dựa vào A. sự nở vì nhiệt của chất rắn. B. sự nở vì nhiệt của chất lỏng. C. sự nở vì nhiệt của chất khí. D. sự nở vì nhiệt của chất rắn và chất khí. Câu 5: Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể lỏng gọi là A. sự đông đặc. B. sự bay hơi. C. sự nóng chảy. D. sự ngưng tụ. Câu 6: Tính chất nào sau đây không phải của oxygen? A. Oxygen là chất khí. B. Oxygen không màu, không mùi. C. Tan nhiều trong nước. D. Nặng hơn không khí. Câu 7: Than đá ở thể nào sau đây? A. Khí. B. Lỏng. C. Không thể nào. D. Rắn Câu 8: Gang và thép đều là hợp kim được tạo bởi 2 thành phần chính là sắt và carbon, gang cứng hơn sắt. Vì sao gang ít được sử dụng trong các công trình xây dựng? A. Vì gang khó sản xuất hơn thép. B. Vì gang dẫn nhiệt kém hơn thép. C. Vì gang được sản xuất ít hơn thép. D. Vì gang giòn hơn thép. Câu 9: Để củi dễ cháy khi đun nấu, người ta không dùng biện pháp nào sau đây? A. Phơi củi cho thật khô. B. Xếp củi chồng lên nhau, càng sít càng tốt. C. Chẻ nhỏ củi. D. Cung cấp đủ oxygen cho quá trình cháy. II. TỰ LUẬN Câu 10. (1,0 điểm) Minh đi học lúc 6 giờ 10 phút, đến trường lúc 6 giờ 35 phút. Thảo đi học sau Minh 10 phút, đến trường lúc 6 giờ 40 phút. Minh và Thảo ai đi nhanh hơn? Vì sao? Biết quãng đường từ nhà đến trường của Minh và Thảo là bằng nhau. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Trả lời đúng mỗi câu được 0,2 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án C B A B C C D D B Câu 1: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo độ dài ? A. kg. B. m3. C. m. D. m2. Câu 2: Để đo khối lượng người ta dùng A. thước. B. cân. C. đồng hồ. D. bình chia độ. Câu 3. Trong thang đo nhiệt độ Xen-xi-ut. Nhiệt độ của nước đá đang tan là A. 0 0C. B. 32 0C. C. 100 0C. D. 1 0C. Câu 4. Các nhiệt kế được chế tạo dựa vào A. sự nở vì nhiệt của chất rắn. B. sự nở vì nhiệt của chất lỏng. C. sự nở vì nhiệt của chất khí. D. sự nở vì nhiệt của chất rắn và chất khí. Câu 5: Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể lỏng gọi là A. sự đông đặc. B. sự bay hơi. C. sự nóng chảy. D. sự ngưng tụ. Câu 6: Tính chất nào sau đây không phải của oxygen? A. Oxygen là chất khí. B. Oxygen không màu, không mùi. C. Tan nhiều trong nước. D. Nặng hơn không khí. Câu 7: Than đá ở thể nào sau đây? A. Khí. B. Lỏng. C. Không thể nào. D. Rắn Câu 8: Gang và thép đều là hợp kim được tạo bởi 2 thành phần chính là sắt và carbon, gang cứng hơn sắt. Vì sao gang ít được sử dụng trong các công trình xây dựng? A. Vì gang khó sản xuất hơn thép. B. Vì gang dẫn nhiệt kém hơn thép. C. Vì gang được sản xuất ít hơn thép. D. Vì gang giòn hơn thép. Câu 9: Để củi dễ cháy khi đun nấu, người ta không dùng biện pháp nào sau đây? A. Phơi củi cho thật khô. B. Xếp củi chồng lên nhau, càng sít càng tốt. C. Chẻ nhỏ củi. D. Cung cấp đủ oxygen cho quá trình cháy. II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Câu 10 Giải: (1.0 -Thời gian đi từ nhà đến trường của Minh: 6 giờ 35 phút - 6 giờ 10 phút = 25 phút điểm) -Thảo đi học lúc 6 giờ 10 phút +10 phút = 6 giờ 20 phút -Thời gian đi từ nhà đến trường của Thảo: 6 giờ 40 phút - 6 giờ 20 phút = 20 phút Mỗi ý =>Thảo đi nhanh hơn Minh. 0,25 đ - Vì cùng quãng đường nhưng Thảo đi hết ít thời gian hơn. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 15 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 TRƯỜNG THCS PHƯƠNG ĐÔNG PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Đơn vị nào là đơn vị đo thời gian thường dùng của nước ta? A. Độ C (°C). B. Kilômét (km). C. Ki-lô-gam (Kg). D. Giờ (h). Câu 2. Để xác định thành tích của một vận động viên chạy 200m người ta phải sử dụng loại đồng hồ nào sau đây? A. Đồng hồ quả lắc. B. Đồng hồ treo tường. C. Đồng hồ để bàn. D. Đồng hồ bấm giây. Câu 3. Vì sao ta cần phải ước lượng khối lượng trước khi cân? A. Để chọn cân phù hợp. B. Để biết khối lượng vật cần cân. C. Để có thể cân khối lượng lớn hơn. D. Để cân được nhiều vật. Câu 4. Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo A. nhiệt độ. B. khối lượng. C. thể tích. D. chiều dài. Câu 5. Sự đông đặc là sự chuyển từ A. thể rắn sang thể lỏng của chất. B. thể lỏng sang thể rắn của chất. C. thể lỏng sang thể khí của chất. D. thể khí sang thể lỏng của chất. Câu 6. Một số chất khí có mùi thơm tỏa ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí? A. Dễ dàng nén được. B. Không có hình dạng xác định. C. Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng. D. Không chảy được. Câu 7. Trong các vật liệu sau, vật liệu nào làm dây dẫn điện? A. Thuỷ tinh. B. Nhựa. C. Kim loại. D. Cao su. II. TỰ LUẬN Câu 8. (1,0 điểm) a/ Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của thước kẻ trong hình sau: 0,5đ b/ Em hãy cho ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số hiện tượng trong thực tế (không có trong sách giáo khoa). DeThiHay.net
File đính kèm:
19_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_1_vat_li_6_sach_ket_noi_tri.docx

