18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức
18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II PHÒNG GDĐT QUẾ SƠN MÔN: KHTN 6 TRƯỜNG THCS QUẾ PHONG PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM Chọn câu trả lời đúng nhất và ghi vào giấy làm bài. Câu 1: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước? A. Quả dừa rơi từ trên cây xuống. B. Bạn Lan đang tập bơi. C. Bạn Hoa đi xe đạp tới trường. D. Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời. Câu 2: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí? A. Chiếc thuyền đang chuyển động. B. Con cá đang bơi. C. Bạn Mai đang đi bộ trên bãi biển. D. Mẹ em đang ngồi đọc sách. Câu 3: Đơn vị của trọng lượng là gì? A. Niuton (N) B. Kilogam (Kg) C. Lít (l) D. Mét (m) Câu 4: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xảy ra do trọng lực tác dụng lên vật? A. Người công nhân đang đẩy thùng hàng. B. Cành cây đung đưa trước gió. C. Quả dừa rơi từ trên cây xuống. D. Em bé đang đi xe đạp. Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng về lực đàn hồi? A. Lực đàn hồi xuất hiện khi vật bị biến dạng. B. Lực đàn hồi ngược hướng với lực làm nó bị biến dạng. C. Lực đàn hồi luôn là lực kéo. D. Lực đàn hồi tỉ lệ với độ biến dạng. Câu 6: Treo hai lò xo giống hệt nhau theo phương thẳng đứng gắn vật m 1 và m2 (m2 > m1) lần lượt vào mỗi lò xo thì A. Lò xo treo vật m1 dãn nhiều hơn lò xo treo vật m2. B. Lò xo treo vật m2 dãn nhiều hơn lò xo treo vật m1. C. Lò xo treo vật m1 dãn bằng lò xo treo vật m2. D. Lò xo treo vật m2 dãn ít hơn lò xo treo vật m1. Câu 7: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực không tiếp xúc? A. Em bé đẩy cho chiếc xe đồ chơi chuyển động. B. Gió thổi làm thuyền chuyển động. C. Cầu thủ đá quả bóng bay vào gôn. D. Quả táo rơi từ trên cây xuống. Câu 8: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực tiếp xúc? A. Hai thanh nam châm hút nhau. B. Hai thanh nam châm đẩy nhau. C. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. D. Mẹ em ấn nút công tắc bật đèn. II. TỰ LUẬN Câu 1. Nêu khái niệm ma sát trượt, ma sát nghỉ. Lấy ví dụ về lực ma sát trượt, ma sát nghỉ trong thực tế? DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net Câu 2. a. Hãy vẽ mũi tên biểu diễn lực hút của Trái đất tác dụng lên quả táo có trọng lượng 5N (theo tỉ xích 1 cm ứng với 1N). b. Hãy diễn tả bằng lời phương, chiều và độ lớn của các lực vẽ ở hình sau: Câu 3. Một bao gạo có khối lượng 5000g. Tính trọng lượng của bao gạo? HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C A C C B D D II. TỰ LUẬN Đáp án Điểm Câu 1. - Ma sát trượt xuất hiện khi vật trượt trên bề mặt của vật khác 0,5 - Cho được ví dụ ma sát trượt 0,25 - Ma sát nghỉ là lực giữ cho vật đứng yên khi có lực tác dụng vào vật 0,5 - Cho ví dụ ma sát nghỉ 0,25 Câu 2. a. Vẽ đúng hình (phải có tỉ xích kèm theo) 0,5 b. - Nêu đúng lực F có phương thẳng đứng ,chiều từ dưới lên trên, độ lớn 40N 0,5 - Nêu đúng lực P có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 30N 0,5 Câu 3. - Viết đúng công thức P = 10.m 0.25 - Đổi đơn vị và thay số đúng: P= 10.5 = 50N. 0,25 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN MÔN: KHTN - Lớp: 6 PHÂN MÔN VẬT LÍ A. TRẮC NGHIỆM Chọn một phương án trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Biến dạng của vật nào dưới đây là biến dạng đàn hồi? A. Quả bóng đá bay đập vào tường nảy lại. B. Tờ giấy bị kéo cắt đôi. C. Cục phấn rơi từ trên cao xuống vỡ thành nhiều mảnh. D. Cái lò xo bị kéo dãn không về được hình dạng ban đầu. Câu 2. Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 10 cm. Khi lò xo có chiều dài là 14 cm thì lò xo đã bị biến dạng là bao nhiêu? A. 2 cm B. 3 cm C. 4 cm D. 1 cm Câu 3. Đơn vị trọng lượng là gì? A. N B. N/m 3 C. N.m2 D. N.m Câu 4. Trọng lượng của một vật được tính theo công thức nào sau đây? A. P = m B. P = 10 m C. P = 0,1 m D. m = 10 P Câu 5. Lực nào sau đây không phải là trọng lực? A. Lực tác dụng lên người để chúng ta có thể đi lại được. B. Lực tác dụng lên vật đang rơi. C. Lực kéo người xuống khi ta muốn nhảy lên cao. D. Lực của mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn Câu 6. Phát biểu nào sau đây là phát biểu không đúng về đặc điểm của lực hấp dẫn? A. Lực hút của Trái Đất có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới. B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật. C. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. D. Trọng lượng tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. Câu 7. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không chịu lực cản của không khí? A. Chiếc thuyền đang chuyển động. B. Con cá đang bơi. C. Bạn Mai đang đi bộ trên bãi biển. D. Xe ô tô chuyển động trên đường. Câu 8. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai? A. Người đang bơi trong nước chịu cả lực cản của không khí và của nước. B. Người đi bộ trên mặt đất chịu lực cản của không khí. C. Xe ô tô đang chạy chịu lực cản của không khí. D. Máy bay đang bay chịu lực cản của không khí. Câu 9. Năng lượng của nước chứa trong hồ của đập thuỷ điện là gì ? A. Thế năng. B. Nhiệt năng. C. Điện năng. D. Động năng và thế năng. DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net Câu 10. Một con diều đang bay. Hỏi tại độ cao bất kì con diều có những năng lượng nào? A. Thế năng đàn hồi và động năng. B. Thế năng hấp dẫn và động năng. C. Nhiệt năng và quang năng. D. Năng lượng âm và hóa năng. B. TỰ LUẬN Câu 1. (1,5 điểm) Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào? Cho ví dụ. Nêu tác dụng của lực ma sát đối với chuyển động. Câu 2. (1,0 điểm) Hãy cho hai ví dụ chứng tỏ năng lượng truyền từ vật này sang vật khác qua tác dụng lực. -------------- Hết ------------- ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (đúng mỗi câu được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A C A B D D B A A B B. TỰ LUẬN Đáp án Điểm Câu 1. (1,5 điểm) - Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật này trượt trên bề mặt của vật khác. 0,5 điểm Ví dụ: Khi ta đi xe thắng gấp làm lốp xe trượt trên mặt đường lực ma sát tạo ra vệt đen trên mặt đường 0,5 điểm - Tác dụng của lực ma sát với chuyển động: Lực ma sát có tác dụng cản trở hoặc thúc đẩy chuyển động. 0,5 điểm Câu 2. (1 điểm) Cho hai ví dụ chứng tỏ năng lượng truyền từ vật này sang vật khác qua tác dụng lực. Lấy đúng mỗi ví dụ 0,5 điểm - Gió làm thuyền trôi trên mặt nước: năng lượng gió truyền cho cánh buồm động năng làm thuyền trôi trên mặt nước. - Khi đá bóng Năng lượng từ đôi chân truyền đến quả bóng làm nó di chuyển. DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 13 KIỂM TRA GIỮA HKII TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 Phân môn Vật Lí I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trên vỏ hộp bánh quy có ghi 600g, con số này có ý nghĩa gì? A. Khối lượng bánh trong hộp. B. Khối lượng cả bánh và vỏ hộp. C. Sức nặng của hộp bánh. D. Thể tích của hộp bánh. Câu 2: Đâu là dụng cụ dùng để đo chiều dài? A. Nhiệt kế B. Thước cuộn C. Đồng hồ bấm giây D. Lực kế Câu 3: Kí hiệu GHĐ trên dụng cụ đo nghĩa là: A. Hiệu giá trị lớn nhất ghi trên vạch chia B. Giá trị nhỏ nhất ghi trên vạch chia C. Giá trị đo ghi trên vạch chia D. Giá tri lớn nhất ghi trên vạch chia Câu 4: Khi sử dụng cân đồng hồ để đo khối lượng của một vật cần lưu ý: A. Hiệu chỉnh cân về vạch số 0 trước khi đo B. Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt cân C. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân D.Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 5: Lực được biểu diễn bằng kí hiệu nào? A. Đoạn thẳng B. Đường thẳng C. Mũi tên D. Tia Ox Câu 6: Điền vào chỗ trống “” để được câu hoàn chỉnh: “Tác dụng hoặc kéo của vật này lên vật khác được gọi là lực.” A. Nén B. Đẩy C. Ép D. Ấn Câu 7: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của lực? A. Kilôgam (kg) B. Mét (m) C. Mét khối (m3) D. Newton (N) Câu 8: Một người bắt đầu lên xe buýt lúc 13 giờ 48 phút và kết thúc hành trình lúc 15 giờ 15 phút. Thời gian từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc hành trình là: A. 1 giờ 3 phút. B. 1 giờ 27 phút. C. 2 giờ 33 phút. D. 10 giờ 33 phút. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1 (1.5 điểm): Hãy đổi các đơn vị sau? 2 giờ = ................ phút 30 giây = ..............phút 1 m = .............cm 200g = ..............kg 320oC = .......... oF 500oF = ............. oC Câu 2 (2.0 điểm): Hãy biểu diễn các lực sau với tỉ xích 1 cm ứng với 2 N. a. Lực F1 có phương ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 6 N. b. Lực F2 có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống, độ lớn 4 N. ...................................HẾT...................................... DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Chọn mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 A B D D C B D B Câu 1: Trên vỏ hộp bánh quy có ghi 600g, con số này có ý nghĩa gì? A. Khối lượng bánh trong hộp. B. Khối lượng cả bánh và vỏ hộp. C. Sức nặng của hộp bánh. D. Thể tích của hộp bánh. Câu 2: Đâu là dụng cụ dùng để đo chiều dài? A. Nhiệt kế B. Thước cuộn C. Đồng hồ bấm giây D. Lực kế Câu 3: Kí hiệu GHĐ trên dụng cụ đo nghĩa là: A. Hiệu giá trị lớn nhất ghi trên vạch chia B. Giá trị nhỏ nhất ghi trên vạch chia C. Giá trị đo ghi trên vạch chia D. Giá tri lớn nhất ghi trên vạch chia Câu 4: Khi sử dụng cân đồng hồ để đo khối lượng của một vật cần lưu ý: A. Hiệu chỉnh cân về vạch số 0 trước khi đo B. Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt cân C. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 5: Lực được biểu diễn bằng kí hiệu nào? A. Đoạn thẳng B. Đường thẳng C. Mũi tên D. Tia Ox Câu 6: Điền vào chỗ trống “” để được câu hoàn chỉnh: “ Tác dụng hoặc kéo của vật này lên vật khác được gọi là lực.” A. Nén B. Đẩy C. Ép D. Ấn Câu 7: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của lực? A. Kilôgam (kg) B. Mét (m) C. Mét khối (m3) D. Newton (N) Câu 8: Một người bắt đầu lên xe buýt lúc 13 giờ 48 phút và kết thúc hành trình lúc 15 giờ 15 phút. Thời gian từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc hành trình là: A. 1 giờ 3 phút. B. 1 giờ 27 phút. C. 2 giờ 33 phút. D. 10 giờ 33 phút. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1 (1.5 điểm): 2 giờ = 120phút (0,25đ) 30 giây = 0,5 phút (0,25đ) 1 m = 100cm (0,25đ) 200g = 0,2kg (0,25đ) 320oC = 608oF (0,25đ) 500oF = 260oC (0,25đ) Câu 2 (2.0 điểm): Biểu diễn đúng mỗi hình được 1.0đ DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 14 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II PHÒNG GD&ĐT BẮC HÀ Môn: KHTN 6 Trường THCS Tà Chải Phân môn Vật Lí PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: Đơn vị cơ bản đo thời gian trong hệ đo lường hợp pháp của nước ta là gì? A. Giờ. B. Ngày. C. Phút. D. Giây. Câu 2: Nhiệt độ là: A. Số đo độ nóng cuả một vật. B. Số đo độ lạnh cuả một vật. C. Số đo độ nóng, lạnh của nhiệt kế. D. Đo độ nóng, lạnh của một vật. Câu 3: Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của: A. Chất rắn. B. Chất lỏng. C. Chất khí. D. Các chất. Câu 4:Trên vỏ một hộp bánh có ghi 700 g. Con số này có ý nghĩa gì? A. Khối lượng bánh trong hộp. B. Khối lượng cả bánh trong hộp và vỏ hộp. C. Sức nặng của hộp bánh. D. Thể tích của hộp bánh. Câu 5: Để đo thời gian của vận động viên chạy 100 m, loại đồng hồ thích hợp nhất là: A. Đồng hồ để bàn. B. Đồng hồ bấm giây. C. Đồng hồ treo tường. D. Đồng hồ cát. PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 6: (1,25 điểm) Trình bày các bước đo khối lượng? kể tên các dụng cụ đo khối lượng mà em biết? Câu 7: (0,75 điểm) Cho các dụng cụ sau: - Một sợi chỉ dài 50cm. - Một chiếc thước kẻ có giới hạn đo 50cm. - Một cái đĩa tròn. Hãy tìm phương án đo chu vi của cái đĩa đó? -------HẾT------ DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐÁP ÁN PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 Đáp án D D B A B Câu 1: Đơn vị cơ bản đo thời gian trong hệ đo lường hợp pháp của nước ta là gì? A. Giờ. B. Ngày. C. Phút. D. Giây. Câu 2: Nhiệt độ là: A. Số đo độ nóng cuả một vật. B. Số đo độ lạnh cuả một vật. C. Số đo độ nóng, lạnh của nhiệt kế. D. Đo độ nóng, lạnh của một vật. Câu 3: Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của: A. Chất rắn. B. Chất lỏng. C. Chất khí. D. Các chất. Câu 4:Trên vỏ một hộp bánh có ghi 700 g. Con số này có ý nghĩa gì? A. Khối lượng bánh trong hộp. B. Khối lượng cả bánh trong hộp và vỏ hộp. C. Sức nặng của hộp bánh. D. Thể tích của hộp bánh. Câu 5: Để đo thời gian của vận động viên chạy 100 m, loại đồng hồ thích hợp nhất là: A. Đồng hồ để bàn. B. Đồng hồ bấm giây. C. Đồng hồ treo tường. D. Đồng hồ cát. PHẦN II: TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm - Các bước đo khối lượng: 1 + ước lượng khối lượng cần đo + Lựa chọn cân phù hợp Câu 6 + Hiệu chỉnh cân (1,25 điểm) + Thực hành đo khối lượng + Đọc và ghi chỉ số kết quả - Học sinh kể được một số dụng cu đo khối lượng 0,25 - Dùng sợi chỉ quấn quanh đĩa.Đánh dấu chiều dài một vòng của sợi chỉ. 0,25 Câu 7 - Dùng thước kẻ đo chiều dài của sợi chỉ vừa đánh dấu. 0,25 (0,75 điểm) - Kết quả đo chính là chu vi của cái đĩa. 0,25 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 15 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II PHÒNG GD&ĐT BẮC HÀ Môn: KHTN Lớp: 6 TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS NẬM KHÁNH PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau: Câu 1: Chọn từ thích hợp vào chỗ trống: Khi lục sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một...... A. Lực B. Lực kéo C. Lực uốn D. Lực nâng. Câu 2: Đơn vị của lực là gì? A. Newton(N) B. Kilogam(Kg) C. Met (m) D. Kelvin(K) Câu 3: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng? A. Lực kế là dụng cụ để đo khối lượng B. Lực kế là dụng cụ đo thể tích C. Lực kế là dụng cụ để đo thể tích và khối lượng D. Lực kế là dụng cụ để đo lực Câu 4: Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc? A. Thủ môn bắt được bóng trước khung thành. B. Một hành tinh trong chuyển động xung quanh một ngôi sao. C. Quả táo rơi từ trên cây xuống, D. Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung. Câu 5: Có mấy loại lực ma sát A. 1. B. 2 C. 3 D.4 Câu 6: Đặt vật trên một mặt bàn năm ngang, móc lực kế vào vật và kéo sao cho lực kế luôn song song với mặt bàn và vật trượt nhanh dần. Số chỉ của lực kế khi đó A. Bằng độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật B. Bằng độ lớn lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật C. Lớn hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật D. Nhỏ hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật Câu 7: Trái Đất có hiện tượng ngày và đêm luân phiên là do A. Mặt Trời mọc ở đẳng đông, lặn ở đẳng tây. B. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ đông sang tây. C. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ tây sang đông. D. Mật Trời chuyển động từ đông sang tây. Câu 8: Ta nhìn thấy các hình dạng khác nhau của MặtTrăng vì A. Mặt Trăng thay đổi hình dạng liên tục. B. MặtTrăng thay đổi độ sáng liên tục. C. ở mặt đất, ta thấy các phẩn khác nhau của Mặt Trăng được chiếu sáng bởi Mặt Trời. D. Trái Đất tự quay quanh trục của nó liên tục. Câu 9: Mặt Trời chỉ chiếu sáng một nửa Trái Đất vì: A. Trái Đất thay đổi hình dạng liên tục. B. Trái Đất đứng yên. DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net C. Trái Đất có dạng hình cầu D. Mặt Trời thay đối độ sáng liên tục. Câu 10: Một thiên thạch bay vào bầu khí quyển củaTrái Đất, bị ma sát mạnh đến nóng sáng và bốc cháỵ, để lại một vết sáng dài. vết sáng này được gọi là A. sao đôi. B. sao chổi. C. sao băng. D. sao siêu mới. II. TỰ LUẬN Câu 1: (1 điểm) Trình bày ánh sáng của các thiên thể. Câu 2: (1 điểm) Biểu diễn các lực sau với tỉ xích 1 cm ứng với 10 N. a) Lực F1 có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 30 N. b) Lực F2 có phươngthẳng đứng, chiều từ dưới lên, độ lớn 20 N. Câu 3: (1 điểm) Em hãy quan sát các lốp xe. Người ta làm thế nào để tăng lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường? Vì sao lốp xe bị mòn thì nguy hiểm khi tham gia giao thông? Câu 4: (2 điểm) a) Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng. Cho ví dụ minh hoạ. b) Hãy cho biết khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng cung cấp cho bóng đèn đã chuyển hoá thành những dạng năng lượng nào? Dạng năng lượng nào là có ích, dạng năng lượng nào là hao phí? DeThiHay.net
File đính kèm:
18_de_thi_va_dap_an_giua_hoc_ki_2_vat_li_6_sach_ket_noi_tri.docx

