18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức

docx 40 trang Đăng Đăng 10/01/2026 420
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức

18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức
 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
I. TRẮC NGHIỆM (1,5 ĐIỂM)
Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
 Câu Đáp án
 1 C
 6 D
 18 C
 20 B
 21 C
 28 D
II. TỰ LUẬN (1 ĐIỂM)
 Câu Nội dung Biểu điểm
 a. 
 - Bình bằng thép của máy thở là bình chứa khí oxygen. 0,25 điểm
 - Khí oxygen có vai trò: cần thiết cho quá trình hô hấp của thực vật, 0,25 điểm
 động vật; duy trì sự cháy.
 b. 
 (1 điểm) - Trong không khí có oygen nhưng hàm lượng oxygen thấp, cơ quan hô 0,25 điểm
 hấp của người bệnh lại hoạt động yếu nên oxygen trong không khí 
 không đáp ứng đủ nhu cầu của người bệnh. 
 - Oxygen trong bình là oxygen có hàm lượng cao (gần 100%), đảm bảo 0,25 điểm
 cho người bệnh vẫn có đủ oxygen cung cấp cho tế bào mặc dù hô hấp 
 yếu.
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THCS TRẦN QUANG KHẢI MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Câu 1. Sinh vật đơn bào được cấu tạo với số tế bào là:
A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 2. Cấp độ liền kề và cao hơn tế bào trong cơ thể đa bào là:
A. hệ cơ quan B. cơ quan C. cơ thể D. mô 
Câu 3. Cho các sinh vật sau:
(1) Tảo lục 
(2) Tảo vòng 
(3) Vi khuẩn lam 
(4) Cây thông 
(5) Con bướm
Các sinh vật đơn bào là phương án 
A. (1), (2) B. (1), (3) C. (1), (4) D. (2), (5)
Câu 4. Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
A. Màu sắc. B. Kích thước. 
C. Hình dạng. D. Số lượng tế bào tạo thành.
Câu 5. Thế giới sống được chia thành:
A. 2 giới. B. 3 giới. C. 5 giới. D. 4 giới.
Câu 6. Thế giới sống được phân loại theo các bậc phân loại từ thấp đến cao là:
A. loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới. B. họ, loài, chi, bộ, lớp, ngành, giới. 
C. lớp, loài, chi, họ, bộ, ngành, giới. D. loài, chi, họ, lớp, giới, ngành. 
Câu 7. Sinh vật được xếp trong giới nguyên sinh là:
A. vi khuẩn, cây cột đèn, con chó, nấm rơm. 
B. rong, trùng giày, trùng biến hình, tảo lục đơn bào. 
C. cá chép, san hô, con gà, con hổ. 
D. cây đậu, cây lúa, cây me, cây ớt. 
Câu 8. Sinh vật được xếp trong giới động vật là:
A. cây lúa, cây me, cây ớt, cây đậu. B. hải quỳ, virut Corona, rong, rau bợ.
C. con chó, vi khuẩn, cây cột đèn, nấm rơm. D. cá chép, san hô, con gà, con hổ.
Câu 9. Dãy gồm các vật không sống là:
A. vi khuẩn, con gà, cây mía B. cặp da, xe đạp, bàn học
C. con cá, điện thoại, máy bơm nước D. cây bút, tivi, rong rêu
Câu 10. Khoa học tự nhiên là nghiên cứu các sự vật, hiện tượng của
A. thế giới tự nhiên và thế giới vô hình 
B. thế giới tự nhiên và ảnh hưởng của thế giới tự nhiên đến cuộc sống của con người
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
C. thế giới tự nhiên và nghiên cứu thực vật, động vật, vi khuẩn, vi rút
D. thế giới vô hình và vi khuẩn, vi rút 
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm).
a. Trình bày cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần. 
b. Có các vật trong tự nhiên như sau: cây lúa, cây bút, lá mục, san hô, con chó, cái bàn, con kiến, cây sen 
đá, quyển sách, cái đồng hồ. 
Hãy xác định vật sống và vật không sống.
Câu 2. (1,5 điểm) 
a. Nêu tên các cấp độ tổ chức về cấu tạo của cơ thể đa bào, cho ví dụ. 
b. Từ 1 tế bào mẹ sau 5 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo được bao nhiêu tế bào con?
 ........ HẾT.........
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm)
Chọn đúng đáp án mỗi câu được 0,25điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án B D B D C A B D B B
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) 
 Câu Đáp án Biểu 
 điểm
 Câu 1 a. Cấu tạo tế bào gồm: 0,5
 (1,5 - Màng tế bào: là lớp màng mỏng, kiểm soát sự di chuyển của các chất vào và ra 
 điểm) khỏi tế bào.
 - Tế bào chất: là chất keo lỏng, chứa các bào quan và nơi diễn ra hầu hết các hoạt 
 động sống của tế bào. 1,0
 - Nhân hoặc vùng nhân: chứa chất di truyền, điều khiển hoạt động sống của tế 
 bào.
 b. Có các vật trong tự nhiên: 
 - Vật sống: cây lúa, san hô, con chó, con kiến, cây sen đá, 
 - Vật không sống: cây bút, lá mục, cái bàn, quyển sách, cái đồng hồ.
 Câu 2 a. Tên các cấp độ tổ chức về cấu tạo của cơ thể đa bào, cho ví dụ. 1.0
 (1,5 Tổ chức cơ thể đa bào: Ở sinh vật đa bào, cơ thể được tổ chức theo các cấp độ từ 
 điểm) thấp đến cao: tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể.
 - Ví dụ: các cấp độ ở thực vật: tế bào thịt lá, mô giậu, lá, hệ chồi, cây lúa.
 b. Từ 1 tế bào mẹ sau 5 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo được 32 tế bào con 0,5
 (1 -> 2 -> 4 -> 8 -> 16 -> 32)
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 
 Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm). 
Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1. Tại sao nói “tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống” 
A. Vì tế bào rất nhỏ bé. 
B. Vì tế bào rất nhỏ và có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản: Tế bào thực hiện đầy đủ các 
quá trình sống cơ bản như: sinh sản, sinh trưởng, hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm giác, bài tiết. 
C. Vì tế bào Không có khả năng sinh sản. 
D. Vì tế bào rất vững chắc. 
Câu 2. Loại tế bào nào sau đây phải dùng kính hiển vi điện tử mới quan sát được? 
A. Tế bào da người. B. Tế bào trứng cá. 
C. Tế bào virut. D. Tế bào tép bưởi. 
Câu 3: Vì sao tế bào thường có hình dạng khác nhau? 
A. Vì các sinh vật có hình dạng khác nhau. 
B. Để tạo nên sự đa dạng cho tế bào. 
C. Vì chúng thực hiện các chức năng khác nhau. 
D. Vì chúng có kích thước khác nhau. 
II. TỰ LUẬN (1,75 điểm).
Câu 4. (0,75 điểm) Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a. Cơ thể con người được cấu tạo từ tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực?
b. Các nhà khoa học đã sử dụng dụng cụ gì để quan sát các tế bào sinh vật?
c. Ba đặc điểm khái quát nhất về tế bào là gì?
Câu 5. (1 điểm) Vẽ tế bào vảy hành: chú thích rõ màng tế bào, nhân và tế bào chất. 
 --------- Hết ---------
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Phần trắc nghiệm: 0,75 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3
 Đáp án B C C
II. Phần tự luận: (1,75 điểm)
 Đáp án Điểm
 Câu 4. 0,75 điểm
 a. Tế bào nhân thực.
 b. Các nhà khoa học dùng kính hiển vi để quan sát tế bào
 c. Ba đặc điểm khái quát về tế bào:
 - Tế bào là đơn vị cơ sở và cấu trúc của sự sống:
 - Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của cơ thể,
 - Tế bào được hình thành từ tế bào khác
 Câu 5 
 Vẽ được tế bào vảy hành 0.5
 Chú thích rõ ràng các bộ phận: màng tế bào, tế bào chất, nhân. 0.5
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 13
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 
 Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm). 
Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1. Tế bào có 3 thành phần cơ bản là:
A. Màng tế bào, ti thể, nhân.
B. Màng sinh chất, chất tế bào, ti thể.
C. Màng tế bào, chất tế bào, nhân.
D. Chất tế bào, lục lạp, nhân.
Câu 2. Tế bào động vật và thực vật khác nhau ở chỗ:
A. Có nhân B. Có thành tế bào
C. Có màng tế bào D. Có ti thể
Câu 3. Cơ thể đơn bào là cơ thể gồm
A. 1 tế bào B. 2 tế bào C. 3 tế bào D. 4 tế bào
II. TỰ LUẬN (1,75 điểm).
Câu 4: (1 điểm) Nêu những điểm giống và khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật
Câu 5: (0,75 điểm) Nêu quá trình sinh sản của tế bào? 
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 I. TRẮC NGHIỆM: (0,75 điểm) (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3
 Đáp án C B A
 II. TỰ LUẬN: (1,75 điểm)
 Đáp án Điểm
 Câu 4 (1,0đ)
• Giống nhau: 0.25
- Đều là tế bào nhân thực 0.25
- Đều có các bộ phận: Màng tế bào, tế bào chất, nhân. Ti thể. 
• Khác nhau: 0,25
- Tế bào thực vật có: lục lạp, không bào lớn và thành tế bào. 0.25
- Tế bào động vật: Thường không có không bào, không có lục lạp và thành tế bào.
 Câu 5 (0,75đ)
 Quá trình sinh sản của tế bào gồm 2 giai đoạn chính: 0.25
- Phân chia nhân. 0.5
- Tạo vách ngăn, phân chia tế bào chất. 
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 14
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 
 Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6
 PHÂN MÔN SINH HỌC 
I. TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)
Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?
A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước.
B. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau.
C. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng.
Câu 2: Tế bào nào sau đây có thể quan sát được bằng mắt thường hoặc kính lúp?
A. Tế bào biểu bì lá cây. B. Tế bào biểu bì hành tây.
C. Tế bào trứng cá. D. Tế bào cơ ở người.
Câu 3: Đối tượng nào dưới đây là cơ thể sinh vật?
A. Quả bưởi. C. Miếng thịt lợn.
B. Con ruồi. D. Lọ hoa hồng.
II. TỰ LUẬN (1,75 điểm)
Câu 4: (1 điểm) Nêu các thành phần chính của tế bào và chức năng của chúng.
Câu 5: (0,75 điểm)
a) Sự sinh sản tế bào có ý nghĩa gì?
b) Bạn An thắc mắc, khi người ta tắm có những tế bào da đã chết luôn bị bong ra làm cho da trở nên sạch 
sẽ và khỏe mạnh. Sự mất đi của những tế bào chết đó có làm cho số lượng tế bào trên da giảm dần 
không? Em hãy giải thích giúp bạn An nhé.
 --------- Hết ---------
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 I. TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)
 Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
 Câu 1 2 3
 Đáp án C C B
 II. TỰ LUẬN (1,75 điểm)
 Đáp án Điểm
 Câu 4 (1,0đ)
- Nêu được 3 thành phần của tế bào: màng tế bào, tế bào chất, nhân. 0.5 
- Nêu được chức năng từng bộ phận của tế bào. 0.5
 Câu 5 (0,75đ) 
- Sự sinh sản tế bào có ý nghĩa: giúp tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát 0.25
 triển. 
- Sự mất đi của những tế bào chết đó không làm cho số lượng tế bào trên da giảm dần vì tế 0.5
 bào luôn sinh sản và gia tăng số lượng để thay thế các tế bào chết đó. 
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx18_de_thi_va_dap_an_giua_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_6_sach_ke.docx