18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo
18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 Đáp án C C A B D Câu 1. Bệnh do nguyên sinh vật gây ra ở người là A. bệnh thủy đậu. B. bệnh hắc lào. C. bệnh ngủ li bì. D. bệnh nấm lưỡi. Câu 2. Đau bụng, đi ngoài, cơ thể mệt mỏi là biểu hiện của bệnh nào ở người? A. bệnh sốt rét. B. bệnh hắc lào. C. bệnh kiết lị. D. bệnh nấm da. Câu 3. Bệnh do nấm gây ra ở thực vật là A. bệnh mốc cam. B. bệnh hắc lào. C. bệnh viêm gan B. D. bệnh lang ben. Câu 4. Bệnh do nấm gây ra ở động vật là A. bệnh sốt rét. B. bệnh nấm da. C. bệnh mốc cam. D. bệnh hắc lào. Câu 5. Các bệnh do nấm gây ra ở người là A. bệnh sốt rét, bệnh kiết lị. B. bệnh nấm da, bệnh quai bị. C. bệnh thủy đậu, bệnh mốc cam. D. bệnh hắc lào, bệnh lang ben. B. TỰ LUẬN Câu 6. (1.0 điểm) Nêu tác hại của giun sán, muỗi Anophen, ốc, chuột đối với con người? - Giun, sán kí sinh gây bệnh trong cơ thể. 0.25 - Muỗi Anophen truyền bệnh sốt rét. 0.25 - Ốc là vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán. 0.25 - Chuột truyền bệnh dịch hạch. 0.25 Câu 7. (2.0 điểm) Nêu vai trò của thực vật đối với động vật và con người? a. Vai trò của thực vật đối với động vật Là nơi ở, là thức ăn của động vật. 0.5 b. Vai trò của thực vật đối với con người - Cung cấp oxygen. 0.25 - Cung cấp lượng thực, thực phẩm. 0.5 - Cung cấp nguyên liệu cho ngành xây dựng và công nghiệp. 0.25 - Làm thuốc. 0.25 - Làm cảnh. 0.25 Câu 8. (1.0 điểm) Cây Bí ngô được xếp vào ngành thực vật nào? Nêu lí do để xếp cây Bí ngô vào ngành thực vật đó? a. Ngành Hạt kín. 0.25 b. Lí do: Bí ngô đã có quả thực sự, 0.25 hạt nằm trong quả. 0.5 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG PTDTBT THCS LÝ TỰ TRỌNG MÔN: KHTN 6 (PHÂN MÔN SINH HỌC) A. TRẮC NGHIỆM Chọn đáp án đúng và ghi vào giấy làm bài. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về bệnh sốt rét? A. Bệnh do trùng sốt rét gây ra. B. Bệnh truyền theo đường hô hấp. C. Người bị bệnh thường có biểu hiện rét run, sốt và đổ mồ hôi. D. Để phòng bệnh sốt rét cần thường xuyên ngủ màn ngay cả ban ngày. Câu 2: Bệnh nào sau đây do nấm gây ra? A. Bệnh hắc lào. B. Bệnh viêm gan B. C. Bệnh kiết lị. D. Bệnh thuỷ đậu. Câu 3: Loại cây nào sau đây cung cấp quả cho con người? A. Cây đinh lăng. B. Cây mồng tơi. C. Cây chuối. D. Cây tía tô. Câu 4: Loại cây nào sau đây chứa chất gây nghiện? A. Cây lúa. B. Cây cam. C. Cây cà chua. D. Cây anh túc. Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vai trò của thực vật đối với môi trường? A. Giúp cân bằng khí oxygen và carbon dioxide trong khí quyển. B. Giảm hiệu ứng nhà kính. C. Giảm nhiệt độ môi trường, điều hoà không khí. D. Làm tăng nguy cơ sạt lở đất, lũ quét. Câu 6: Loài nào sau đây giúp phát tán hạt cây? A. Dơi. B. Ong. C. Bọ xít. D. Bướm. Câu 7: Loài nào sau đây là vật trung gian truyền bệnh dịch hạch cho người? A. Chó. B. Chuột. C. Muỗi. D. Ốc. Câu 8: Đâu không phải là vai trò của động vật đối với con người? A. Cung cấp thực phẩm. B. Cung cấp nguyên liệu sản xuất. C. Là mắt xích quan trọng của chuỗi thức ăn trong tự nhiên. D. Phục vụ nhu cầu giải trí và an ninh cho con người. B. TỰ LUẬN Câu 1: (1 điểm) a. Có nhiều cách để bảo quản thực phẩm được lâu, trong đó có biện pháp phơi hoặc sấy khô thực phẩm. Bằng kiến thức đã học, em hãy giải thích cơ sở của biện pháp bảo quản nêu trên. b. Nêu 2 biện pháp bảo quản thực phẩm khác mà em biết. Câu 2: (2 điểm) a. Nêu 2 điểm khác biệt giữa động vật không xương sống và động vật có xương sống. b. Cho 2 ví dụ về động vật có xương sống và 2 ví dụ về động vật không có xương sống mà em biết. Câu 3: (1 điểm) Em hãy giải thích hiện tượng ngày, đêm trên Trái Đất và nguyên nhân dẫn đến sự luân phiên ngày và đêm. DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM * Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B A C D D A B C B. TỰ LUẬN: (5 ĐIỂM) Câu Nội dung đáp án Điểm 1 a. Cơ sở của biện pháp sấy khô là: giảm độ ẩm có trong thực phẩm khiến 0,5 điểm (1 điểm) cho vi khuẩn không có điều kiện thuận lợi để phát triển. b. Một số biện pháp bảo quản khác: 0,5 điểm + Cất thực phẩm vào tủ lạnh. (Nêu đúng 1 + Muối dưa, muối cà. biện pháp + Làm mứt. được 0,25 + Hút chân không. điểm) 2 a. (2 điểm) Động vật không xương sống Động vật có xương sống Hệ thống xương trong nâng đỡ Hệ thống xương trong nâng đỡ cơ thể không phát triển. cơ thể phát triển. 0,5 điểm Không có xương cột sống. Có xương cột sống ở dọc lưng. 0,5 điểm b. Động vật có xương sống: chó, mèo. 0,5 điểm Động vật không có xương sống: giun đất, tôm. 0,5 điểm 3 - Hiện tượng ngày, đêm trên Trái Đất: Hình khối cầu của Trái đất luôn (1 điểm) được Mặt trời chiếu sáng một nửa, còn một nửa không được chiếu sáng, vì 0,5 điểm thế sinh ra ngày và đêm. - Tuy nhiên, do Trái đất tự quay quanh trục nên mọi nơi ở bề mặt Trái đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại chìm trong bóng tối, gây nên hiện tượng luân phiên ngày và đêm. 0,5 điểm DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 ĐỀ KIỂM TRA KÌ II UBND HUYỆN NÚI THÀNH MÔN: KHTN – LỚP 6 TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Bệnh kiết lị lây truyền theo đường nào? A. Đường tiêu hóa. B. Đường hô hấp. C. Đường tiếp xúc. D. Đường máu. Câu 2. Ở người, bệnh nào dưới đây do nấm gây ra? A. Tay chân miệng. B. Á sừng. C. Bạch tạng. D. Lang ben. Câu 3. Loài động vật nào chuyên đục ruỗng các đồ dùng bằng gỗ trong gia đình? A. Mối B. Rận C. Ốc sên D. Bọ chét Câu 4. Nguyên sinh vật nào sau đây gây bệnh sốt rét ở người? A. Trùng sốt rét. B. Trùng roi. C. Trùng kiết lị. D. Trùng giày. Câu 5. Động vật nào gây truyền dịch hạch? A. Muỗi. B. Thỏ. C. Chuột. D. Mèo. Câu 6. Rừng tự nhiên góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách A. giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2. B. giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2. C. giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2. D. giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2. Câu 7. Đâu là vai trò của đa dạng sinh học đối với con người? A. Cung cấp các sản phẩm sinh học cho con người như lương thực, thực phẩm, dược liệu,... B. Phục vụ nhu cầu tham quan, du lịch. C. Cung cấp nguyên liệu để sản xuất các đồ dùng, vật dụng cho cuộc sống của con người. D. Cả ba đáp án trên đều đúng. Câu 8. Rừng tự nhiên không có vai trò nào sau đây? A. Điều hòa khí hậu. B. Cung cấp đất phi nông nghiệp. C. Bảo vệ đất và nước trong tự nhiên. D. Là nơi ở của các loài động vật hoang dã. II. TỰ LUẬN Câu 1: (1,5 điểm) Nêu vai trò của thực vật đối với con người? Là học sinh em cần làm gì để góp phần bảo vệ thực vật? Câu 2: (1,0 điểm) Quan sát hình bên dưới, gọi tên của những động vật được đánh số 2, 5, 8, 10, 15 trong DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net hình và cho biết động vật đó thuộc ngành/lớp động vật nào. Hoàn thành theo bảng sau: STT Tên loài động vật Lớp/ ngành 2 5 8 10 15 Câu 3: (0,5 điểm) Em hãy giải thích vì sao không nên để tóc ướt đi ngủ cũng như mặc quần áo ẩm? DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA A D A A C B D B I. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Câu 1: Vai trò: 1,5 điểm Cung cấp lương thực, thực phẩm (lúa, ngô, rau cải,) Làm thuốc.(hà thủ ô, 0.25 đinh lăng,..) 0.25 Làm cảnh (xương rồng, đào,). 0.25 Lấy gỗ, nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp. (cà phê, tràm,) 0.25 Biện pháp: 0.125 Trồng, chăm sóc và bảo vệ cây. 0.125 Tuyên truyền, vận động mọi người nâng cao ý thức bảo vệ rừng. 0.125 Ngăn chặn các hành vi phá rừng, khai thác rừng bừa bãi. Không đốt rừng bừa 0.125 bãi. Câu 2: STT Tên loài động vật Lớp/ngành Mỗi ý 1,0 điểm 2 Nhện Ngành chân khớp đúng 5 Ếch Lớp lưỡng cư 0,2đ 8 Hươu cao cổ Lớp Thú 10 Tắc kè Lớp bò sát 15 Hải quỳ Ruột khoang Câu 3: Vì để tóc ướt đi ngủ hay mặc quần áo ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho nấm phát 0,25 0,5 điểm triển gây bệnh nấm tóc, hắc lào và các bệnh ngoài da khác 0,25 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 13 BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS QUẾ PHÚ MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm. Câu 1. Trong số các tác hại sau, tác hại nào KHÔNG PHẢI do nấm gây ra? A. Gây bệnh nấm da ở động vật. B. Làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng. C. Gây bệnh viêm gan B ở người. D. Gây ngộ độc thực phẩm ở người. Câu 2. Đặc điểm cơ bản để phân biệt nhóm động vật có xương sống với động vật không xương sống là A. có xương sống. B. hình thái đa dạng. C. kích thước cơ thể lớn. D. sống lâu. Câu 3. Thực vật được chia thành các ngành nào? A. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín. B. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín. C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm. D. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết. Câu 4 Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở: A. cấu tạo cơ thể và số lượng loài. B. số lượng loài và môi trường sống. C. môi trường sống và hình thức dinh dưỡng. D. hình thức dinh dưỡng và vận chuyển. Câu 5. Loại nấm nào sau đây được dùng làm thuốc? A. Nấm đùi gà. B. Nấm kim châm. C. Nấm thông. D. Đông trùng hạ thảo. Câu 6. Trong các thực vật sau, loài nào được xếp vào nhóm Hạt kín? A. Cây bưởi. B. Cây vạn tuế. C. Rêu tản. D. Cây thông. Câu 7. Thực vật có vai trò gì đối với động vật? A. Cung cấp thức ăn. B. Ngăn biến đổi khí hậu. C. Giữ đất, giữ nước. D. Cung cấp thức ăn, nơi ở. Câu 8. Dựa vào đặc điểm cấu tạo người ta chia nấm thành mấy nhóm: A. 2 nhóm. B. 3 nhóm. C. 4 nhóm. D. 5 nhóm. Câu 9. Lạc đà, xương rồng, cây lê gai là những sinh vật đặc trưng cho môi trường nào? A. Rừng mưa nhiệt đới. B. Rừng ôn đới. C. Hoang mạc. D. Bắc cực. Câu 10. Đâu KHÔNG PHẢI vai trò của đa dạng sinh học đối với con người? A. Cung cấp tài nguyên cho con người như lương thực, thực phẩm, dược liệu,... B. Phục vụ nhu cầu tham quan, du lịch. C. Cung cấp nguyên liệu sản xuất các đồ tiêu dùng . D. Góp phần cải tạo đất . II. TỰ LUẬN Câu 1: (1,5 điểm) Em hãy trình bày vai trò của Động vật với tự nhiên và con người? Câu 2: (1.5 điểm) a) Em hãy nêu các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học. b) Là học sinh, để bảo vệ đa dạng sinh học, em cần làm gì? DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng 0,2 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C A B B D A D A C D II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm - Vai trò của động vật với tự nhiên: + Là mắt xích quan trọng của chuỗi thức ăn trong tự nhiên. 0,5 + Thụ phấn cho cây, phát tán hạt. + Cải tạo đất như giun đất. Câu 1: - Vai trò đối với con người: 1,5 đ + Thức ăn cho con người. + Nguyên liệu phục vụ đời sống. + Sử dụng làm đồ mĩ nghệ, đồ trang sức. 1,0 + Phục vụ nhu cầu giải trí và an ninh. + Tiêu diệt sinh vật gây hại giúp bảo vệ mùa màng. + Là đối tượng thí nghiệm phục vụ học tập, nghiên cứu, thử nghiệm thuốc chữa bệnh a) Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học: - Bảo vệ và trồng rừng. 0,25 - Nghiêm cấm các hành vi khai thác, mua bán, tiêu thụ sản phẩm từ các loài động, 0,25 Câu 2: thực vật quý hiếm. 1,5 đ - Xây dựng các hệ thống khu bảo tồn. 0,25 - Tuyên tuyền mọi người cùng thực hiện. 0, 25 b) Là học sinh, để bảo vệ đa dạng sinh học, cần làm: - Tuân theo các biện pháp và tuyên truyền các biện pháp này cho người thân, hàng xóm để bảo vệ sự đa dạng thực vật ở địa phương. 0,5 - Tham gia bảo vệ, chăm sóc và trồng cây xanh ở trường, địa phương. - Không chặt phá bừa bãi cây xanh. - Không vứt rác bừa bãi, thường xuyên dọn dẹp sạch sẽ môi trường sống. DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 14 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 19.8 MÔN: KHTN 6 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Bệnh nào sau đây do nguyên sinh vật gây ra? A. Bệnh sốt rét. B. Bệnh thủy đậu. C. Bệnh viêm gan B. D. Bệnh lang ben. Câu 2. Bệnh nào sau đây do nấm gây ra? A. Bệnh sốt rét. B. Bệnh thủy đậu. C. Bệnh viêm gan B. D. Bệnh lang ben. Câu 3. Ở người thường có những bệnh nào do nấm gây ra? A. Bệnh sốt rét, bệnh lang ben, bệnh viêm gan B. B. Bệnh lang ben, bệnh hắc lào, bệnh nấm lưỡi. C. Bệnh viêm gan B, bệnh hắc lào, bệnh nấm lưỡi. D. Bệnh lang ben, bệnh thủy đậu, bệnh sốt rét. Câu 4. Loài thực vật nào sau đây được dùng làm dược liệu? A. Cây lúa. B. Cây cam. C. Cây Sâm Ngọc Linh. D. Cây keo. Câu 5. Loài động vật nào sau đây phá hoại mùa màng của con người? A. Chim sâu. B. Mèo. C. Ếch. D. Chuột. Câu 6. Nhóm động vật nào dưới đây đều là động vật không xương sống? A. Châu chấu, ếch, lươn. B. Châu chấu, chuồn chuồn, cua. C. Châu chấu, ếch, tôm. D. Châu chấu, chuồn chuồn, rùa. Câu 7. Lươn là đại diện của nhóm động vật nào sau đây? A. Lớp cá. B. Lớp chim. C. Lớp thú. D. Lớp lưỡng cư. Câu 8. Ếch là đại diện của nhóm động vật nào sau đây? A. Lớp cá. B. Lớp chim. C. Lớp thú. D. Lớp lưỡng cư. II. TỰ LUẬN Câu 9. (1,0 điểm) Em hãy sắp xếp các động vật có trong hình dưới đây vào các nhóm động vật cho phù hợp? Câu 10. (1,0 điểm) Tại sao chúng ta không nên ăn những loại nấm lạ? Nếu ăn phải nấm lạ nghi là nấm độc ta nên làm gì? DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A D B C D B A D B. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Câu 9 - Ruột khoang: hải quỳ. 0,25 - Giun đốt: giun đất. 0,25 - Thân mềm: trai sông. 0,25 - Chân khớp: châu chấu. 0,25 Câu 10 - Chúng ta không nên ăn nấm lạ là do dễ bị ngộ độc nếu không cấp cứu kịp thời 0,5 có thể bị ngộ độc thậm chí dẫn đến tử vong. - Trường hợp ăn phải nấm nghi là nấm độc cần đến cơ sở y tế gần nhất để được 0,5 xử trí kịp thời. DeThiHay.net
File đính kèm:
18_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_6_sach_ch.docx

