18 Đề thi giữa kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "18 Đề thi giữa kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 18 Đề thi giữa kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
18 Đề thi giữa kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) đáng quý khác. 0,25 • + Nâng đỡ con người trên từng bước đường đời, chắp cánh cho những ước mơ • + Chỗ dựa tinh thần vững chắc trong mọi hoàn cảnh. - Liên hệ thực tiễn: • + Có những người kém may mắn khi không có gia đình Thiệt thòi về tình cảm • + Có những người con bất hiếu; những bố mẹ nhẫn tâm vứt bỏ con cái 0,25 - Bài học: + Trân trọng tình cảm của những người thân yêu. + Yêu thương, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà, bố mẹ 3. Kết đoạn Khẳng định vai trò của tình cảm gia đình. II. Viết Phân tích truyện ngắn “Người ở” 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài, thân bài, kết bài 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích được một tác phẩm văn học 0,25 c. Triển khai bài văn theo trình tự hợp lí c. Hs có trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: I. Mở bài: • - Giới thiệu truyện ngắn "Người Ở" của Thái Chí Thanh 0,25 • - Đánh giá khái quát về tác phẩm: mở ra một thế giới của sự đối lập về điều kiện sống, mà còn gợi lên những suy tư về lòng nhân ái, tình bạn và khát vọng học tập. II. Thân bài: 0,25 1. Nêu nội dung chính của tác phẩm. "Người Ở" kể về một mùa hè, khi bố Minh đi công tác xa và mẹ Minh phải thuê Tuyết, một cô bé trạc tuổi Minh, đến giúp việc trong nhà. Tuyết là một cô bé siêng năng và thông minh, nhưng hoàn cảnh gia đình khó khăn khiến cô phải làm thuê để kiếm tiền đi học. Trong thời gian ở cùng nhau, Minh dần nhận ra sự khác biệt trong 0,25 cuộc sống của mình và Tuyết, từ đó hình thành một tình bạn đẹp giữa hai cô bé. 2. Nêu chủ đề của tác phẩm. - Truyện tập trung vào đề tài tình bạn và lòng nhân ái, một đề tài quen thuộc nhưng Thái Chí Thanh đã làm nó trở nên mới mẻ bởi cách tiếp cận gần gũi và chân thực. - Qua câu chuyện, tác giả muốn gửi gắm thông điệp về sự sẻ chia và tầm quan 1,0 trọng của việc học tập, dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào. 3. Chỉ ra và phân tích tác dụng của một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm * Phân tích nhân vật chính + Nhân vật Tuyết trong truyện ngắn "Người Ở" hiện lên với hoàn cảnh đầy khó khăn nhưng lại chứa đựng một nghị lực và khát vọng sống mãnh liệt. + Xuất thân từ một gia đình nghèo khó, Tuyết phải làm người giúp việc trong mùa hè để có thể kiếm tiền tiếp tục việc học. Dù cùng tuổi với Minh, Tuyết sớm trưởng thành hơn bởi những gánh nặng cuộc sống, và chính điều đó đã tôi luyện trong cô DeThiHay.net 18 Đề thi giữa kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) một ý chí kiên cường. + Hành động của Tuyết, từ việc siêng năng giúp đỡ mẹ Minh, đến việc giải toán cho Minh một cách thành thạo, đều thể hiện sự thông minh, nhạy bén và chăm chỉ. + Lời nói và suy nghĩ của Tuyết, khi cô thốt lên đầy vui mừng rằng mình đã kiếm đủ tiền đi học, là sự minh chứng rõ nét cho khát vọng được học hành, được vươn 0,5 lên thoát khỏi cảnh nghèo khó. ⇒ Tuyết không chỉ là hình ảnh của những đứa trẻ nông thôn nghèo nhưng đầy khát vọng, mà còn là tấm gương sáng cho sự kiên trì và nỗ lực không ngừng. ⇒ Nhà văn Thái Chí Thanh đã khéo léo xây dựng nhân vật Tuyết như một biểu tượng của sự vươn lên, qua đó đem đến cho người đọc một thông điệp rằng dù trong hoàn cảnh nào, chỉ cần có ý chí và quyết tâm, con người vẫn có thể vượt qua mọi khó khăn để đạt được ước mơ của mình. * Phân tích các nhân vật khác 0,25 + Minh là một cô bé thành phố, sống trong điều kiện đầy đủ, có phần chiều chuộng và ít biết đến những khó khăn của cuộc sống. + Tuy nhiên, qua sự tiếp xúc với Tuyết, Minh dần thay đổi, nhận ra giá trị của những điều mình đang có và nảy sinh một sự cảm phục đối với bạn mình. + Sự tương tác giữa Minh và Tuyết không chỉ là sự gặp gỡ của hai con người từ hai hoàn cảnh khác nhau, mà còn là sự giao thoa giữa hai thế giới quan khác biệt. ⇒ Minh chính là nhân vật đại diện cho sự thay đổi trong nhận thức, từ đó làm nổi bật thêm chủ đề của câu chuyện: sự nhân văn và lòng nhân ái có thể thay đổi cách nhìn nhận của con người về cuộc sống. * Đánh giá về nghệ thuật của đoạn trích Truyện “Người ở” có nhiều nét đặc sắc về mặt kể chuyện: + Cốt truyện của "Người Ở" đơn giản, nhưng lại mang đến nhiều cảm xúc cho người đọc thông qua cách kể chuyện nhẹ nhàng, tinh tế. 0,25 + Truyện được kể theo ngôi thứ nhất từ góc nhìn của Minh, giúp người đọc dễ dàng đồng cảm và hiểu sâu hơn về những thay đổi trong tâm hồn của nhân vật này. Điểm nhìn của Minh, một cô bé thành phố, cũng giúp làm nổi bật sự đối lập trong cuộc sống của hai nhân vật, từ đó tôn lên sự cảm phục đối với Tuyết. + Cách dựng tình huống trong truyện khá tự nhiên, không có những kịch tính lớn, nhưng lại rất sâu lắng và để lại ấn tượng mạnh mẽ về sự trưởng thành trong tình cảm của các nhân vật. + Nhà văn Thái Chí Thanh khắc họa nhân vật thông qua hành động và lời nói, 0,25 nhưng không quên khai thác dòng nội tâm của các nhân vật, đặc biệt là Minh, để thể hiện những biến chuyển tâm lý tinh tế. + Ngôn ngữ trong truyện đơn giản nhưng rất tinh tế, hài hòa giữa miêu tả và biểu cảm, tạo nên một không gian truyện đầy hình ảnh và cảm xúc. + Giọng điệu trong truyện trầm lắng, đôi lúc có chút xót xa nhưng vẫn nhẹ nhàng, phù hợp với tâm trạng và nội dung truyện, làm nổi bật chủ đề nhân văn của câu DeThiHay.net 18 Đề thi giữa kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) chuyện. 4. Đánh giá chung và liên hệ + "Người Ở" là một truyện ngắn đơn giản nhưng lại chứa đựng nhiều giá trị nhân văn sâu sắc. + Thông qua câu chuyện về tình bạn giữa Minh và Tuyết, Thái Chí Thanh đã khéo léo gửi gắm thông điệp về lòng nhân ái, sự sẻ chia và tầm quan trọng của giáo dục. + Tác phẩm không chỉ giúp người đọc hiểu thêm về những khó khăn mà trẻ em nông thôn phải đối mặt, mà còn truyền cảm hứng cho việc trân trọng những điều mình đang có và sự kiên trì trong học tập. + So với các tác phẩm cùng đề tài, "Người Ở" nổi bật bởi cách tiếp cận gần gũi, nhân văn và đầy cảm xúc, góp phần làm phong phú thêm văn học thiếu nhi Việt Nam. III. Kết bài + "Người Ở" là một tác phẩm đặc sắc trong dòng văn học thiếu nhi, với những tình tiết nhẹ nhàng nhưng đầy xúc động. + Câu chuyện không chỉ khơi gợi trong lòng người đọc những tình cảm đẹp đẽ mà còn giúp ta nhận thức rõ hơn về trách nhiệm của mỗi người đối với những người xung quanh, đặc biệt là trong việc giúp đỡ và sẻ chia với những hoàn cảnh khó khăn. + Sức sống của câu chuyện sẽ mãi lan tỏa, trở thành nguồn cảm hứng cho biết bao thế hệ độc giả, nhắc nhở chúng ta về giá trị của tình bạn và khát vọng học tập trong cuộc sống. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn cảm xúc, sinh động, sáng tạo. 0,25 DeThiHay.net 18 Đề thi giữa kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II MÔN: NGỮ VĂN 8 Mức độ nhận thức Tổng Nội dung/ % TT Kĩ năng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng đơn vị kiến thức điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1 Đọc hiểu Thơ tự do 3 0 3 0 0 60 Viết đoạn văn ghi lại 2 Viết cảm xúc về bài thơ tự 0 1* 0 2* 0 1* 40 do 15 10 15 20 0 40 Tỉ lệ % 100 25% 35% 40% Tỉ lệ chung 60% 40% 100% DeThiHay.net 18 Đề thi giữa kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II MÔN: NGỮ VĂN 8 Số câu hỏi theo Chương Nội dung/Đơn mức độ nhận thức TT Mức độ đánh giá /Chủ đề vị kiến thức Nhận Thông Vận dụng biết hiểu 1 Đọc hiểu Văn bản "Bộ Nhận biết: đội về làng" - Xác định thể thơ, từ chỉ nhân vật, hình ảnh tiêu biểu Thông hiểu: 3 TN 3TN 1TL - Hiểu nội dung, tình cảm quân dân, biện pháp tu từ Vận dụng: Rút ra bài học, liên hệ thực tế 2 Viết Cảm nghĩ về Nhận biết: 1* đoạn thơ Thông hiểu: 1* Vận dụng: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về thơ tự do 1TL* 3TN Tổng 4 TN 1 TL 1TL Tỉ lệ % 25 35 0 40 Tỉ lệ chung 60 40 DeThiHay.net 18 Đề thi giữa kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. Phần Đọc hiểu (6,0 điểm) Đọc văn bản: Bộ đội về làng * (trích) Các anh về Mái ấm nhà vui, Tiếng hát câu cười Rộn ràng xóm nhỏ. Các anh về Tưng bừng trước ngõ, Lớp lớp đàn em hớn hở chạy theo sau. Me già bin rịn áo nâu Vui đàn con ở rừng sâu mới về. Làng tôi nghèo Mái lá nhà tre. Các anh về Xôn xao làng bé nhỏ. Nhà lá đơn sơ Tấm lòng rộng mở Nồi cơm nấu dở Bát nước chè xanh Ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau. (Hoàng Trung Thông, NXB Văn nghệ, 1955) * Bài thơ được viết trong thời kỳ tác giả tham gia kháng chiến chống Pháp (1946-1954). Nhà thơ Hoàng Trung Thông (1925-1993), quê ở Nghệ An, là một cây bút tiêu biểu cho nền thơ cách mạng của nước ta. Lựa chọn đáp án đúng (3,0 điểm): Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? A. Bốn chữ B. Năm chữ C. Tự do D. Lục bát Câu 2. Từ anh trong bài thơ chỉ ai? A. Người bạn B. Người bố C. Nhà thơ D. Bộ đội Câu 3. Trong đoạn thơ, những ai mừng vui trước sự trở về của các anh? A. Đàn em, mẹ già B. Mẹ già, vợ trẻ C. Đàn em, các chị D. Các chị, các anh DeThiHay.net 18 Đề thi giữa kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Câu 4. Hình ảnh nào không thể hiện không khí tươi vui của xóm nhỏ khi các anh về? A. Mái ấm nhà vui B. Nhà lá đơn sơ C. Lớp lớp đàn em hớn hở chạy theo sau D. Ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau Câu 5. Chỉ ra những từ láy trong các dòng thơ in đậm. A. Tưng bừng, hớn hở B. Các anh, trước ngõ C. Hớn hở, theo sau D. Đàn em, hớn hở Câu 6. Dòng nào thể hiện tình cảm quân dân thắm thiết? A. Mái lá nhà tre, ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau. B. Tấm lòng rộng mở, ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau C. Nhà lá đơn sơ, tấm lòng rộng mở, nồi cơm nấu dở. D. Mái lá nhà tre, mẹ già bịn rịn áo nâu, tưng bừng trước ngõ. Câu 7. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của phép tu từ điệp ngữ các anh về. Câu 8. (1,0 điểm) Nguyên nhân nào khiến bà con xóm làng yêu quý, mừng vui đón các anh về? Câu 9. (1,0 điểm) Thông điệp ý nghĩa nhất mà em rút ra được từ đoạn thơ trên là gì? II. Phần Viết (4,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em sau khi đọc đoạn thơ trong phần Đọc hiểu. -----------------------Hết--------------------------- DeThiHay.net 18 Đề thi giữa kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần/câu Nội dung Điểm I. Phần Đọc hiểu 6,0 Câu 1 2 3 4 5 6 Chọn đáp án Đáp án C D A B A B 3,0 đúng - Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm Câu 7. 0,25 - Điệp ngữ các anh về được lặp lại ba lần. - Tác dụng: 0,75 + Tạo nhịp điệu cho bài thơ, kết nối cảm xúc liền mạch giữa các khổ thơ. + Nhấn mạnh hình ảnh các anh về đem đến niềm vui cho xóm làng, thể hiện tình cảm quân dân thắm thiết trong thời kì kháng chiến chống Pháp. + Thể hiện tình cảm yêu quý của tác giả với các anh bộ đội. HS có thể diễn đạt bằng các từ ngữ tương đương, nêu được 2/3 tác dụng đạt điểm tối đa. Câu 8. - Nguyên nhân khiến bà con xóm làng yêu quý, mừng vui đón các anh về: + Các anh đi chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. + Các anh đem lại niềm vui cho mẹ già và đàn em nhỏ. 1,0 + Các anh rất gần gũi, quý mến mọi người. HS nêu được 01 lí do theo quan điểm cá nhân, phù hợp với nội dung đoạn thơ, đạt điểm tối đa. Câu 9. - Thông điệp có ý nghĩa nhất với bản thân: + Tình cảm gắn bó thắm thiết giữa bộ đội và nhân dân là tình cảm đáng quý, đáng tự hào cần được giữ gìn, vun đắp. 1,0 + Yêu mến, kính trọng, biết ơn, noi gương các anh bộ đội cụ Hồ. HS nêu được 01 thông điệp, có thể diễn đạt cách khác nhưng phù hợp, đảm bảo yêu cầu đạt điểm tối đa. II. Phần Viết 4,0 I. Yêu cầu chung - Đảm bảo hình thức đoạn văn, độ dài khoảng 300 chữ. - Đảm bảo cấu trúc của đoạn văn, triển khai hợp lí, vận dụng tốt các thao tác trình bày, diễn đạt, chính tả, ngữ pháp. - Xác định đúng vấn đề cần trình bày: cảm nghĩ về đoạn trích Bộ đội về làng. II. Yêu cầu cụ thể DeThiHay.net 18 Đề thi giữa kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) HS trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau: 1. Mở đoạn: - Giới thiệu tác giả và đoạn trích. - Nêu cảm nghĩ chung về đoạn trích. 0,5 HS có thể mở đoạn bằng nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo yêu cầu đạt điểm tối đa. 2. Thân đoạn: 3,0 a. Cảm nghĩ về nội dung: - Cảnh đón bộ đội về làng: + Không khí: Mái ấm nhà vui, rộn ràng xóm nhỏ, tưng bừng trước ngõ rộn ràng, mừng vui, náo nhiệt. + Đàn em nhỏ: hớn hở chạy theo sau hồn nhiên, thấy người đi xa về là vui thích. + Mẹ già: bịn rịn, xúc động, thương bộ đội ở rừng sâu thiếu thốn, gian khổ. → Xóm làng rộn ràng, vui mừng như đón người thân (người anh, người 2,0 con) đi chiến đấu trở về. - Cảnh làng quê: + Hình ảnh Mái lá nhà tre, nhà lá đơn sơ, nồi cơm nấu dở, bát nước chè xanh thể hiện cuộc sống đạm bạc, đơn sơ nhưng quân dân quây quần ấm cúng. + Hình ảnh Ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau khắc họa tình cảm quân dân gần gũi, gợi liên tưởng đến hình ảnh đoàn tụ gia đình đầm ấm. + Hình ảnh Tấm lòng rộng mở tô đậm tình cảm nồng ấm, thân tình, quý mến của dân làng dành cho các anh bộ đội. → Tình quân dân thắm thiết như tình cảm ruột thịt. b. Cảm nghĩ về nghệ thuật: - Ngôn ngữ bình dị, chân thực; hình ảnh giản dị, thân thương - Tác dụng của thể thơ tự do, vần, nhịp linh hoạt; các từ láy tượng hình, tượng thanh; điệp ngữ thể hiện tình cảm chân thành, mộc mạc, gắn bó giữa nhân dân và bộ đội khi trở về làng trong những năm kháng chiến chống Pháp. - HS không viết được 02 ý: nội dung, nghệ thuật nhưng có ý đạt 0,5 điểm. 1,0 - HS viết được 02 ý: nội dung, nghệ thuật nhưng chưa cụ thể, chi tiết đạt 1,0-1,75 điểm. - HS viết được 02 ý: nội dung, nghệ thuật. Trong mỗi khía cạnh có chỉ ra được các yếu tố hình ảnh, âm thanh, biện pháp tu từ, đặc điểm thể thơ nhưng còn sơ sài đạt 2,0-2,5 điểm. - HS viết được 02 ý: nội dung, nghệ thuật. Trong mỗi khía cạnh có chỉ ra được các yếu tố hình ảnh, âm thanh, biện pháp tu từ, đặc điểm thể thơ, DeThiHay.net 18 Đề thi giữa kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) trình bày rõ cảm nghĩ đạt 2,75-3,0 điểm. 3. Kết đoạn: Nêu khái quát cảm nghĩ về đoạn trích. HS có thể kết đoạn bằng nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo yêu cầu đạt điểm tối đa. Tổng điểm 10,0 * Lưu ý: Khi chấm, GV không cho điểm hình thức riêng. Nếu bài làm trình bày cẩu thả, chữ quá xấu, sai từ 05 lỗi chính tả trở lên có thể trừ từ 0,25 đến 0,5 điểm. DeThiHay.net
File đính kèm:
18_de_thi_giua_ki_2_lop_8_mon_ngu_van_ket_noi_tri_thuc_co_ma.docx

