17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức

docx 43 trang ducduy 13/01/2026 490
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức

17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức
 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 9
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
 BẮC NINH Môn: KHTN – Lớp 9 (Phần: Vật Lý) 
 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 
Câu 1. Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
A. phần rìa dày hơn phần giữa. B. phần giữa dày hơn phần rìa.
C. phần rìa và phần giữa bằng nhau. D. hình dạng bất kì.
Câu 2. Ảnh của một vật đặt trước thấu kính phân kì là 
A. ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật. B. ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
C. ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật. D. ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Câu 3. Đặt một vật sáng AB trong khoảng tiêu cự của một kính lúp thu được ảnh A’B’ có 
đặc điểm gì?
A. Ảnh thật, bé hơn vật. B. Ảnh thật, lớn hơn vật.
C. Ảnh ảo, bé hơn vật. D. Ảnh ảo, lớn hơn vật.
Câu 4. Biết số bội giác của kính lúp là 5X. Tiêu cự của kính lúp là 
A. 5mm. B. 50 mm. C. 12,5 mm. D. 125 mm.
Câu 5. Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A. Vật liệu làm dây dẫn. B. Khối lượng của dây dẫn.
C. Chiều dài của dây dẫn. D. Tiết diện của dây dẫn
Câu 6. Đoạn mạch AB gồm hai điện trở R 1 = 20Ω và R2 = 40Ω được mắc nối tiếp với nhau 
vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi. Biết cường độ dòng điện chạy qua điện trở R 1 là 
1A. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là
A. 20V B. 40V C. 60V D. 80V
Câu 7. Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 mắc song song với R 2, 
được tính theo công thức nào sau đây?
A. 푅푡đ = 푅1 + 푅2 B. 푅푡đ = 푅1.푅2 
 1 1 1 1 1 1
C. = + D. = ―
 푅푡đ 푅1 푅2 푅푡đ 푅1 푅2
Câu 8. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của năng lượng điện?
A. Oát (W) B. Jun (J) 
C. Kilôoát giờ (kWh) D. Số đếm của công tơ điện.
Câu 9. Trên nhãn của một dụng cụ điện có ghi 800W. Con số đó cho biết điều gì?
A. Công suất của dụng cụ luôn ổn định là 800W.
B. Công suất của dụng cụ nhỏ hơn 800W.
C. Công suất của dụng cụ lớn hơn 800W.
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
D. Công suất của dụng cụ bằng 800W khi dụng cụ điện được sử dụng với hiệu điện thế định 
mức. 
Câu 10. Trên một bóng đèn có ghi 12 V – 6 W. Đèn này được sử dụng với đúng hiệu điện 
thế định mức. Năng lượng điện mà đèn sử dụng trong 5 giờ là
A. 1800J. B. 216000 J. C. 108000J. D. 3000 J.
II. PHẦN TỰ LUẬN 
Câu 11. Phát biểu nội dung và viết hệ thức của định luật Ohm. Nêu tên và đơn vị của các đại 
lượng trong hệ thức.
Câu 12. Hai điện trở R 1 = 10 Ω, R2 = 15 Ω mắc nối tiếp nhau vào nguồn điện có hiệu điện 
thế không đổi U = 30V.
a) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở.
b) Tính năng lượng điện tiêu thụ của mỗi điện trở trong 2 giờ.
c) Người ta mắc thêm một điện trở R 3 = 10Ω vào đoạn mạch nói trên sao cho R 3 song song 
với R1. Hãy cho biết cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch tăng hay giảm? Vì sao?
 ----------HẾT----------
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án B D D B B C C A D C
II. PHẦN TỰ LUẬN 
Câu Nội dung Điểm
 - Nội dung định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ 
 thuận với hiệu điện thế đặt vào dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của mỗi 0,5
 dây
 - Viết đúng hệ thức định luật Ohm: I = U/R
 11
 Trong đó: 
 I: Cường độ dòng điện, đơn vị (A) 0,5
 U: hiệu điện thế, đơn vị vôn (V)
 R: điện trở dây dẫn, đơn vị ôm (Ω)
 Điện trở tương đương của cả mạch là: 
 0,25
 Rtd = R1 + R2 = 10Ω + 15Ω = 25Ω
12.a Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở là:
 푈 30 0,25
 I = I = I = = = 1,2A
 1 2 푅 25
 Năng lượng điện tiêu thụ của R1 trong 2 giờ là:
 2 2 0,25
 W1 = .R1.t =1,2 .10.2.3600 = 103680J
12.b 1
 Năng lượng điện tiêu thụ của R2 trong 2 giờ là:
 2 2 0,25
 W2= 2. R2.t =1,2 .15.2.3600 = 155520J
 Khi mắc R3 song song với R1 thì điện trở tương đương R13 < R1 (R1 = R3)
 Do đó điện trở của cả đoạn mạch R’td = R13 + R2 có giá trị R’td < Rtđ 0,25
 Mà hiệu điện thế của cả đoạn mạch U không đổi
12.c
 Nên cường độ dòng điện chạy trong mạch lúc này I’ = U/R’tđ có giá trị I’> 
 I 0,25
 Vậy cường độ dòng điện chạy trong mạch sẽ tăng lên 
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 10
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
 TRƯỜNG THCS . Môn: KHTN – Lớp 9 (Phần: Vật Lý)
 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I. Trắc nghiệm khách quan
*Khoanh tròn vào một chữ cái A hoặc B, C, D đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Ở thiết bị nào dòng điện xoay chiều chỉ gây tác dụng nhiệt?
A. Bóng đèn sợi đốt. B. Ấm điện. 
C. Quạt điện. D. Máy sấy tóc.
Câu 2: Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua 
tiết diện S của cuộn dây 
A. tăng lên.
B. đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại đang giảm mà chuyển sang tăng.
C. giảm đi.
D. không thay đổi.
Câu 3: Điều nào sau đây không đúng khi so sánh tác dụng của dòng điện một chiều và dòng 
điện xoay chiều?
A. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều có khả năng trực tiếp nạp điện cho acquy.
B. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều tỏa ra nhiệt khi chạy qua một dây dẫn.
C. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều có khả năng làm phát quang bóng đèn.
D. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều gây ra từ trường.
II. Tự luận 
Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = 4 Ω; R2 = 6 Ω; R3 = 10 Ω. Đặt vào hai đầu AB 
một hiệu điện thế U = 10 V. 
Hãy xác định:
a) Điện trở tương đương của mạch
b) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và trong mạch chính
 ----------HẾT----------
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. Phần trắc nghiệm
 Câu 1 2 3
 Đáp án B B A
II. Phần tự luận
 Câu Nội dung Điểm
 Sơ đồ mạch điện (R1 nt R2) // R3
 a) Điện trở tương đương của mạch điện
 (R1 R2).R3 (4 6).10 0,5 đ
 Rtđ = = = 5 Ω
 푅1 푅2 푅3 4 6 10
 b) Cường độ dòng điện qua R1 và R2 là: 0,5 đ
 푈 10
 4 I12 = = = 1A
 푅1 푅2 4 6
 0,5 đ
 Cường độ dòng điện qua R3 là:
 U 10
 I3 = = = 1A
 R3 10 0,5 đ
 Cường độ dòng điện trong mạch chính là
 I = I12 + I3 = 1 + 1 = 2A
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
 TRƯỜNG THCS . Môn: KHTN – Lớp 9 (Phần: Vật Lý)
 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
A. Trắc nghiệm
Câu 1: Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến chùm tia tới song song thành chùm tia gì? 
A. Chùm tia phản xạ. B. Chùm tia ló hội tụ. 
C. Chùm tia ló phân kỳ. D. Chùm tia ló song song khác.
Câu 2: Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính phân kì theo phương vuông 
góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ ?
A. Loe rộng dần ra. B. Thu nhỏ dần lại. 
C. Bị thắt lại. D. Trở thành chùm tia song song.
Câu 3: Hệ thức nào dưới đây biểu thị mối quan hệ giữa điện trở R của dây dẫn với chiều dài 
l, tiết diện S của dây dẫn và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn?
 푆 푙 푙 푙.푆
A. R = p. B. R = C. R = p. D. R = 
 푙 .푆 푆 
Câu 4: Khi đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có 
cường độ là I. Hệ thức nào dưới đây biểu thị định luật Ôm ?
 I U R
A. U = B. I = C. I = D. R = U.I
 R R U
Câu 5: Dòng điện xoay chiều là:
A. dòng điện không đổi. B. dòng điện có một chiều cố định.
C. dòng điện luân phiên đổi chiều. D. dòng diện có chiều từ trái qua phải.
Câu 6: Vật dụng nào hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều?
A. Nồi cơm điện. B. Đồng hồ. C. Quạt. D. Đèn LED.
Câu 7: Đâu không phải là năng lượng hóa thạch?
A. Dầu hỏa B. Than đá C. Khí thiên nhiên D. Gỗ
Câu 8: Năng lượng Mặt Trời là nguồn cung cấp năng lượng chính cho vòng tuần hoàn nào 
sau đây?
A. Vòng tuần hoàn của sinh vật. B. Vòng tuần hoàn của nước. 
C. Vòng tuần hoàn của thổ nhưỡng. D. Vòng tuần hoàn địa chất.
B. Tự luận
Câu 1: Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nhau. Biết R1 = 6Ω, R2 = 18Ω, R3 = 16Ω. 
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 52V. Tính cường độ dòng điện trong đoạn mạch?
Câu 2: Cho hai điện trở: điện trở R1 = 10 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A và 
điện trở R2 = 4 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 1,5A. Tính hiệu điện thế tối đa 
có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 mắc song song với R2. 
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
Câu 3: Một bàn là được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì tiêu thụ một lượng điện năng là 
990 kJ trong 15 phút, cường độ dòng điện chạy qua dây nung của bàn là khi đó là bao nhiêu?
Câu 4: Đặt một khung dây kín hình chữ nhật ABCD trong từ trường đều như hình vẽ. Nếu 
từ từ bóp méo khung dây thì có xuất hiện dòng điện cảm ứng không? Vì sao?
Câu 5: Hoàn thành bảng sau
STT Thiết bị điện Dòng điện thể hiện tác dụng
 1 Bóng đèn 
 2 Quạt điện
 3 Bàn là
 4 Máy sấy tóc
 5 Bình nóng lạnh
Câu 6: Đề xuất các biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường trong 
những hoạt động thường ngày của em tại trường học?
 ----------HẾT----------
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
A. Trắc nghiệm
 1. B 2. A 3. C 4. B
 5. C 6. A 7. D 8. B
B. Tự luận
 Nội dung Điểm
Câu 1: Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nhau. Biết R1 = 6Ω, R2 = 18Ω, 
R3 = 16Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 52V. Tính cường độ dòng 
điện trong đoạn mạch?
Hướng dẫn giải: 0,5
- Điện trở tương đương của đoạn mạch là: 
Rtđ = R1 + R2 + R3 = 6 + 18 + 16 = 40Ω
 푈 52
- Cường độ dòng điện của đoạn mạch là: I = = = 1,3 A 
 푅123 40
Câu 2: Cho hai điện trở: điện trở R1 = 10 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối 
đa 1A và điện trở R2 = 4 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 1,5A. Tính 
hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 mắc song song với 
R2.
Hướng dẫn giải:
Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu điện trở R1 là:
U1 = I1R1 = 1.10 = 10V 0,5
Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu điện trở R2 là:
U2 = I2R2 = 1,5.4 = 6V
Khi mắc song song hai điện trở, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu 
điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ.
Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở trên khi 
mắc song song là 6V.
Câu 3: Một bàn là được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì tiêu thụ một lượng 
điện năng là 990 kJ trong 15 phút, cường độ dòng điện chạy qua dây nung của bàn 
là khi đó là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải: 0,5
A = 990 kJ = 990000 J ; t = 15 phút = 900 s
Cường độ dòng điện chạy qua dây nung là: 
 A 990000
A = U.I.t I = = = 5 (A)
 ⇒ U.t 220.900
Câu 4: Đặt một khung dây kín hình chữ nhật ABCD trong từ trường đều như hình 
vẽ. Nếu từ từ bóp méo khung dây thì có xuất hiện dòng điện cảm ứng không? Vì 0,5
sao?
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
Hướng dẫn giải:
Có xuất hiện dòng điện cảm ứng
Vì khi bóp méo khung dây thì tiết diện khung dây thay đổi dẫn đến số đường sức 
từ qua tiết diện khung dây cũng thay đổi và xuất hiện dòng điện cảm ứng
Câu 5: Đề xuất các biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường 
trong những hoạt động thường ngày của em tại trường học?
Hướng dẫn giải:
+ Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.
+ Sử dụng điều hòa một cách hợp lý
+ Sử dụng tấm năng lượng mặt trời. 0,5
+ Sử dụng bóng đèn LED.
+ Tiết kiệm nước.
+ Sử dụng túi vải hoặc túi nilon tự huỷ sinh học.
+ Phân loại rác và tái sử dụng mọi thứ có thể
+ Sử dụng chai đựng nước có thể dùng lại.
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
 TRƯỜNG THCS . Môn: KHTN – Lớp 9 (Phần: Vật Lý)
 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I. Trắc nghiệm khách quan 
Câu 1. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín không biến thiên trong 
những trường hợp nào dưới đây?
A. Đưa cực Bắc của nam châm vĩnh cửu lại gần cuộn dây dẫn kín đứng yên.
B. Đưa cuộn dây dẫn kín lại gần cực Nam của nam châm vĩnh cửu đứng yên.
C. Cho cả nam châm vĩnh cửu và cuộn dây dẫn kín chuyển động cùng chiều với tốc độ 
không đổi.
D. Đặt nam châm vĩnh cửu chạm vào cuộn dây dẫn kín.
Câu 2. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi
A. có đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín.
B. số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên.
C. cuộn dây dẫn kín đặt trong từ trường của nam châm vĩnh cửu.
D. nối hai đầu của cuộn dây dẫn kín với nguồn điện một chiều.
Câu 3. Sử dụng loại đèn nào dưới đây tiết kiệm điện nhất?
A. Đèn compact. B. Đèn dây tóc nóng sáng.
C. Đèn LED (điốt phát quang). D. Đèn ống (đèn huỳnh quang).
Câu 4. Nguyên tắc tạo dòng điện xoay chiều dựa trên: 
A. Hiện tượng phản xạ B. Hiện tượng cảm ứng điện từ 
C. Hiện tượng tán sắc D. Hiện tượng nhiễm điện
Phần II. Tự luận 
Câu 5. Một dây dẫn AB chạy ngang qua nhà. Nếu có một kim nam châm thì em làm thế nào 
để phát hiện đoạn dây AB có dòng điện chạy qua hay không? 
Câu 6. Hãy giải thích vì sao giá nhiên liệu có xu hướng ngày càng tăng?
 ----------HẾT----------
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx17_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_2_vat_li_9_sach_ket_noi_tri.docx