17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức
17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net Biết: R1 = 8ω; R2 = 20ω; R3 = 30ω; Ampe kế chỉ 1,5A Tính RAB, U2 và UAB. Câu 4: Một quạt điện dùng trên xe ôtô có ghi 12V - 15W a/ Cho biết ý nhĩa của của các số ghi này. b/ Tính cường độ dòng điện chạy qua quạt khi quạt hoạt động bình thường. c/ Tính điện năng quạt sử dụng trong một giờ khi chạy bình thường. d/ Tính điện trở của quạt. Biết hiệu suất của quạt là 85%. ----------HẾT---------- ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B A A C A, B C, D Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 II. Tự luận Câu 1: Cấu tạo: Gồm một ống dây dẫn trong có lõi sắt non Cách làm tăng lực từ của nam châm điện: Tăng cường độ dòng điện chạy qua các cuộn dây hoặc tăng số vòng của ống dây. Câu 2: Chú ý: SGK trang 74. Câu 3: R2.R3 20.30 R = = = 12 Ω 23 R2 R3 20 30 RAB = R1 + R23 = 8 + 12 = 20ω U2 = IA. R2 = 1,5. 20 = 30V UAB U2 U2 30 = →U = .R = .20 = 50 V RAB R23 AB R23 AB 12 Câu 4: a/ 12V là hiệu điện thế định mức của quạt 15W là công suất định mức của quạt b/ Cường độ dòng điện chạy qua quạt: I = 15/12 = 1,25A c/ Điện năng quạt sử dụng trong một giờ là: A = P.t = 15.3600 = 54000 J d/ Công suất hao phí bằng 15% công suất toàn phần I2R = 0,15UI ⇒ R = 0,15U/I = (0,15.12)/1,25 = 1,44ω DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 9 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS . Môn: KHTN – LỚP 9 (Phần: Vật Lý) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Chọn câu trả lời đúng: 1. Theo quy tắc nắm bàn tay phải, người ta quy ước ngón tay cái choãi ra chỉ chiều A. dòng điện chạy qua các vòng dây B. đường sức từ trong lòng ống dây. C. lực điện từ tác dụng lên dây dẫn. D. đường sức từ bên ngoài ống dây. 2. Thiết bị nào sau đây khi hoạt động, nó chuyển hóa điện năng thành cơ năng? A. Bàn là điện, quạt máy. B. Máy khoan điện, ấm điện. C. Quạt máy, mỏ hàn điện. D. Quạt máy, máy khoan điện. 3. Khi chế tạo động cơ điện có công suất lớn, ta thường dùng nam châm điện vì: A. các vật liệu chế tạo nam châm điện dễ kiếm. B. nam châm điện tạo ra được từ trường mạnh. C. nam châm điện có cấu tạo đơn giản, gọn nhẹ. D. chỉ nam châm điện mới tạo được từ trường. 4. Để kiểm tra một môi trường nào đó có từ trường hay không, ta đặt A. kim nam châm gần môi trường đó. B. kim nam châm vào trong môi trường đó. C. nam châm hình móng ngựa vào môi trường đó D. dây dẫn có dòng điện vào môi trường đó. 5. Lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện khi: A. dây dẫn được đặt trong từ trường. B. dây dẫn song song với các đường sức từ C. dây dẫn được đặt trong từ trường và song song với các đường sức từ. D. dây dẫn đặt trong từ trường và không song song với các đường sức từ. 6. Nam châm hình móng ngựa hút các vật bằng sắt, thép mạnh nhất ở vị trí nào? A. phần cong của nam châm B. phần thẳng của nam châm C. hai đầu cực của nam châm. D. tại bất kỳ điểm nào. 7. Công thức nào sau đây KHÔNG áp dụng được cho đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song? I1 R2 A. R = R1 + R2 B. I = I1 + I2. C. = D. U = U1 = U2. I2 R1 8. Một dây dẫn bằng nhôm có điện trở suất là 2,8.10-8 Ωm,dây dài 100 m, tiết diện 0,14mm2. Điện trở của dây dẫn là: DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net A. 2 Ω. B. 20 Ω. C. 25 Ω. D. 200 Ω. 9. Một điện trở R = 20 Ω được đặt vào giữa hai điểm có hiệu điện thế 8V. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở có giá trị là: A. 160A. B. 2,5A. C. 0,4A. D. 4A. 10. Công dụng của biến trở là: A. điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch. B. thay đổi vị trí con chạy của nó. C. thay đổi chiều dài cuộn dây dẫn. D. mắc nối tiếp vào mạch điện. 11. Công thức của định luật Jun – Len xơ là: A. Q = U.I2.t B. Q = U2.I.t C. Q = I2.R.t D. Q = R2.I.t 12. Một bóng đèn có ghi 220V-100W hoạt động liên tục trong 5 giờ với hiệu điện thế 220V. Điện năng tiêu thụ trong thời gian đó là: A. 0,5 kw.h B. 50 w.h C. 500J D. 5kJ. 13. Một bếp điện được mắc vào hiệu điện thế không đổi U. Nhiệt lượng toả ra trong một giây thay đổi thế nào nếu cắt ngắn chiều dài dây đi một nửa? A. Nhiệt lượng giảm đi một nửa. B. Nhiệt lượng tăng gấp đôi. C. Nhiệt lượng tăng gấp bốn lần. D. Nhiệt lượng toả ra không thay đổi. 14. Có thể thu được từ phổ bằng cách: A. Rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường. B. Rắc mạt nhôm lên tấm nhựa đặt trong từ trường và gõ nhẹ. C. Rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường và gõ nhẹ. B. Rắc mạt sắt lên tấm nhựa rồi gõ nhẹ. 15. Trường hợp nào dưới đây có từ trường là: A. xung quanh vật nhiễm điện.B. xung quanh viên pin. C. xung quanh nam châm.D. xung quanh thanh sắt. 16. Lõi sắt trong ống dây của nam châm điện có tác dụng: A. làm cho nam châm được chắc chắn. B. làm nam châm được nhiễm từ lâu hơn. C. làm tăng cường độ dòng điện qua ống dây. D. làm tăng từ trường của ống dây. II. PHẦN TỰ LUẬN Bài 1: a) Phát biểu quy tắc bàn tay trái. b) Vận dụng quy tắc bàn tay trái xác định tên các từ cực của nam châm trong hình vẽ: DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net Bài 2: Giữa 2 điểm AB có hiệu điện thế không đổi bằng 36V, người ta mắc song song 2 điện trở R1 = 40 , R2 = 60 . a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua mạch chính. c) Tính công suất tiêu thụ của toàn mạch d) Mắc thêm một bóng đèn Đ ghi (12V – 24W) nối tiếp với đoạn mạch trên. Đèn Đ có sáng bình thường không? Tại sao? ----------HẾT---------- DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I/. PHẦN TRẮC NGHIỆM 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 B D B B D C A B C A C A B C C D II/. PHẦN TỰ LUẬN Bài 1. a) Phát biểu quy tắc Xác định đúng tên các từ cực của NC Bài 2. a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là: 푅 .푅 40.60 R = 1 2 = = 24 (Ω) 푅1 푅2 100 b) Cường độ dòng điện qua mạch chính là U 36 I1 = = = 0,9 (A) R1 40 U 36 I1 = = = 0,6 (A) R2 60 I = I1 + I2 = 0,9 + 0,6 = 1.5 (A) c) Công thức tiêu thụ của toàn mạch P = U.I = 36.1,5 = 54 (w) d) Điện trở bóng đèn là: 2 2 R = 푈 = 12 = 6 (Ω) d 푃 24 Điện trở tương đương toàn mạch là: R’ = R + Rđ = 24 + 6 = 30 (Ω) Cường độ dòng điện qua tòan mạch lúc này là U 36 I’ = = = 1,2 (A) R′ 30 Vì đoạn mạch mắc nối tiếp nên Iđ = I’ = 1,2A Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là: Uđ = Iđ.Rđ = 1,2.6 = 7,2 (V) Uđ đèn sáng yếu DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 10 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS . Môn: KHTN – LỚP 9 (Phần: Vật Lý) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. Câu 1: Biểu thức của định luật Ôm: I U U A. U B. R C. I = D. I = U.R R P R Câu 2: Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp là: R1.R2 1 1 A. R1 + R2 B. C. D. R1.R2 R1 R2 R1 R2 Câu 3: Công của đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua được tính theo công thức. A. A = U.I B. A = P.t C. A = I.R D. A = I2.R Câu 4: Khi quạt điện hoạt động, điện năng được chuyển hóa thành : A. Quang năng B. Cơ năng C. Nhiệt năng và cơ năng D. Động năng Câu 5: Việc làm nào dưới đây là không an toàn khi sử dụng điện ? A. Ngắt nguồn điện khi sửa chữa các thiết bị điện B. Đến gần nguồn điện cao thế. C. Làm thí nghiệm với hiệu điện thế dưới 40V D. Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng Câu 6: Đưa hai cực của 2 thanh nam châm lại gần nhau, hiện tượng xảy ra là: A. Cùng cực thì đẩy nhau, B. Khác cực thì hút nhau C. Đẩy nhau D. Hút nhau Câu 7: Trong quy tắc bàn tay trái, ngón tay cái choãi ra 900 chỉ ? A. chiều của nam châm B. chiều đường sức từ C. chiều dòng điện D. chiều lực điện từ PHẦN II. TỰ LUẬN Câu 8: a. Xác định chiều dòng điện trong hình vẽ b. Xác định các cực của nam châm sau: sau: S F F . N DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net Câu 9: Cho hai điện trở R1 = 30 Ω và R2 = 50 Ω được mắc nối tiếp với nhau vào giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế luôn không đổi U = 220V. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở. Câu 10: “ Từ trường ” là môi trường có chứa lực từ hoặc lực điện từ. Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường. Câu hỏi 1: Từ trường Môi trường xung quanh vật nào, sau đây có từ trường ? A. Tủ gỗ B. Dây nhựa C. Nam châm vĩnh cửu D. Dây dẫn không có dòng điện chạy qua Câu hỏi 2: Từ trường Để biết xung quanh một thanh kim loại, có từ trường hay không ta làm thế nào ? Câu 11: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 120 và cường độ dòng điện là 2A. a. Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1s. b. Dùng bếp để đun sôi 2 kg chất lỏng có nhiệt độ ban đầu là 200C và nhiệt độ khi sôi là 1200C thì thời gian đun sôi chất lỏng là 20 phút. Biết hiệu suất của bếp đạt 90%. Tính nhiệt lượng cần đun sôi lượng chất lỏng trên ? c. Tính nhiệt dung riêng của chất lỏng đó ? ----------HẾT---------- DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án C A B C B A,B D PHẦN II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm Chiều của dòng điện đi vào. S F + 1đ N Câu 8 S F . 1đ Phía trên là cực S, phía dưới là cực N N * Vì R1 nt R2: - Điện trở tương đương của mạch điện là: 0,5đ Câu 9 0,5đ a) ADCT: Rtđ = R1 + R2 = 30 + 50 = 80 (Ω) U 220 1đ b) I1 = I2 = I = = = 2,75 (A) Rtd 80 Câu hỏi 1: C 1đ Câu hỏi 2: Đưa thanh kim loại lại gần kim loại từ xem có hút Câu 10 không, hoặc đưa nam châm lại gần xem có tương tác không. 1đ Nếu có chứng tỏ dây dẫn có từ trường. Tóm tắt: Cho R = 120 ; I = 2A 0,25đ a. t = 1s. Tính Q1 b. m = 2kg t 0 = 20 0C 0,25 đ Câu 11 1 0 0 t2 = 120 C t = 20 phút H = 90% 0,25 đ Tính Q2 = ? c = ? DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net Giải: a. Nhiệt lượng tỏa ra trong 1s: 2 2 Q1 = I .R.t = 2 .120.1 = 480 (J) 0,25 đ b. Vì hiệu suất của bếp là 90% nên nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi chất lỏng trong 20 phút là: 0,5đ Q2 90 H = = 90% ⇒ Q2 = Q.90% = 480.20.60. = 518400 (J) Q 100 0,25đ c. theo phần b ta có: Q = mc(t 0 - t 0) = 2.c.(120 - 20) = 518 400 (J) 2 2 1 0,25đ - Nhiệt dung riêng của chất lỏng là: c = 518 400 : (2.100) = 2592 J/kg.K DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS . Môn: KHTN – LỚP 9 (Phần: Vật Lý) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất Câu 1: Dụng cụ nào dùng để đo cường độ dòng điện? A. Vôn kế B. Ôm kế C. Ampe kế D. Oát kế Câu 2: Cho đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 = 20 Ω và R2 = 60 Ω mắc nối tiếpvới nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị là: A. 120 Ω B. 40 Ω C. 30 Ω D. 80 Ω Câu 3: Dụng cụ điện khi hoạt động toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng là: A. Bóng đèn B. Ấm điện C. Quạt điện D. Máy bơm nước Câu 4: Một bóng đèn có ghi 220V – 1000W, khi đèn sáng bình thường thì điện năng sử dụng trong 1 giờ là: A. 100kWh B. 220kWh C. 1kWh D. 0,1kWh Câu 5: Một dây dẫn có chiều dài 20m và điện trở 40 Ω. Điện trở dây dẫn khi cắt đi 10m là: A. 20 Ω B. 10 Ω C. 80 Ω D. 30 Ω Câu 6: Việc làm nào sau đây là an toàn khi sử dụng điện? A. Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện. B. Rút phích cắm đèn ra khỏi ổ lấy điện khi thay bóng đèn. C. Làm thí nghiệm với nguồn điện lớn hơn 40V. D. Mắc cầu chì bất kì loại nào cho mỗi dụng cụ điện. Câu 7: Trong bệnh viện các bác sĩ có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào ? A. Dùng kéo B. Dùng kìm C. Dùng nhiệt kế D. Dùng nam châm Câu 8: Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên tác dụng nào dưới đây ? A. Sự nhiễm từ của sắt, thép. B. Tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua. C. Khả năng giữ được từ tính lâu dài của thép. D. Tác dụng của dòng điện lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua. B. PHẦN TỰ LUẬN: HS làm bài trên giấy riêng Câu 9: Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm nêu tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức? DeThiHay.net
File đính kèm:
17_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_1_vat_li_9_sach_ket_noi_tri.docx

