16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức
16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG TH &THCS TRẦN QUỐC TOẢN Môn: KHTN - Lớp 9A (Phân môn Sinh học) TỔ: TỰ NHIÊN Thời gian làm bài: 30 phút I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Câu 1. Bệnh/tật nào dưới đây không phải là bệnh/tật di truyền. A. Câm điếc bẩm sinh. B. Viêm loét dạ dày. C. Hở khe môi, hàm. D. Bạch tạng. Câu 2. Trường hợp nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây ra các bệnh, tật di truyền ở người? A. Do kết hôn gần trong phạm vi 3 đời. B. Do người phụ nữ sinh đẻ ở độ tuổi ngoài 35. C. Do ăn uống thiếu chất dinh dưỡng. D. Sống ở môi trường ô nhiễm phóng xạ, hoá chất. Phần 2. Trắc nghiệm Đúng – Sai. Trong mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn đúng hoặc sai bằng cách đánh dấu x vào ô tương ứng) Câu 3: Các nhận định sau đây đúng (Đ) hay sai (S) khi nói về NST giới tính. Nhận định Đúng Sai a) NST giới tính có hai cặp tương đồng, khác nhau giữa giới đực và giới cái, chứa gene quy định tính trạng giới tính và các gene khác. b) NST giới tính có một cặp tương đồng hoặc không tương đồng, khác nhau giữa giới đực và giới cái, chứa gene quy định giới tính và các gene khác. c) Cơ chế xác định giới tính của tất cả các loài sinh vật là sự phân li và tổ hợp của các cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh d) Cơ chế xác định giới tính ở đa số các loài giao phối là sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 4. Cho các yếu tố sau, có bao nhiêu yếu tố không ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính? Hormonne sinh dục Nhiệt độ Chất lượng không khí Cường độ ánh sáng. Câu 5. Một đoạn NST được lặp đi lặp lại hai lần là dạng đột biến nào? II. TỰ LUẬN Câu 6: Một gia đình đã có bốn người con gái. Mặc dù đã trên 40 tuổi nhưng cả hai vợ chồng vẫn tiếp tục có kế hoạch sinh thêm con với hi vọng sinh con trai. Hai vợ chồng đã thực hiện các biện pháp hỗ trợ và lựa chọn giới tính thai nhi. Theo em những hành vi của gia đình này không phù hợp với Luật Hôn nhân và gia đình, không phù hợp với các tiêu chí về hôn nhân dựa trên di truyền học đưa ra như thế nào? Những hành vi đó dẫn đến hệ luỵ như thế nào? DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Câu hỏi 1 2 Đáp án B C Phần 2. Trắc nghiệm Đúng – Sai Câu 3: Nội dung Đúng Sai a) NST giới tính có hai cặp tương đồng, khác nhau giữa giới đực và giới cái, chứa gene x quy định tính trạng giới tính và các gene khác. b) NST giới tính có một cặp tương đồng hoặc không tương đồng, khác nhau giữa giới x đực và giới cái, chứa gene quy định giới tính và các gene khác. c) Cơ chế xác định giới tính của tất cả các loài sinh vật là sự phân li và tổ hợp của các x cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh d) Cơ chế xác định giới tính ở đa số các loài giao phối là sự phân li và tổ hợp của cặp x NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu hỏi 4 5 Đáp án Lặp đoạn 1 II. TỰ LUẬN Câu 6: - Những hành vi của gia đình này không phù hợp với Luật Hôn nhân và gia đình không phù hợp với các tiêu chí về hôn nhân dựa trên di truyền học đưa ra là: + Lựa chọn giới tính thai nhi. + Sinh con khi tuổi cao (trên 40 tuổi). - Những hệ luỵ kéo theo: + Suy giảm sức khoẻ của người mẹ. + Ảnh hưởng đến việc nuôi dạy các con và kinh tế gia đình. + Sinh con khi tuổi cao làm tăng nguy cơ sinh con mang bệnh, tật di truyền. + Mất cân bằng giới tính kéo theo những vấn đề về bình đẳng giới, an ninh, xã hội,... DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 KIỂM TRA GIỮA KÌ II UBND HUYỆN NÚI THÀNH MÔN: KHTN - LỚP 9 TRƯỜ NG THCS NGUYỄN TRÃI (PHÂN MÔN SINH HỌC) Thời gian làm bài: 30 phút (Không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Nhiễm sắc thể (NST) là A. cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân sơ. B. cấu trúc mang gene nằm trong tế bào chất, là cơ sở vật chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân sơ. C. cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân thực. D. cấu trúc mang gene nằm trong tế bào chất, là cơ sở vật chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ cơ thể của sinh vật nhân thực. Câu 2: Vì sao khi quan sát hình dạng NST dưới kính hiển vi cần xác định tế bào ở kì giữa của quá trình phân bào? A. Vì tại kì giữa của quá trình phân bào các NST co xoắn cực đại và xếp thành 3 hàng trên mặt phẳng xích đạo. B. Vì tại kì giữa của quá trình phân bào các NST ở trạng thái kép, đóng xoắn cực đại, thể hiện hình dạng đặc trưng. C. Vì tại kì giữa của quá trình phân bào các NST kép nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành. D. Vì tại kì giữa của quá trình phân bào các NST kép bắt đầu co xoắn, các cặp NST có thể xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo. Câu 3: Chọn từ hoặc cụm từ tương ứng điền vào chỗ trống được đánh số (1), (2) trong phát biểu sau: NST thường gồm nhiều cặp tương đồng,..(1)giữa giới đực và giới cái, chứa các gene quy định ..(2) A. khác nhau, giới tính.B. giống nhau, giới tính. C. giống nhau, tính trạng thường.D. khác nhau, tính trạng thường Câu 4: Hình bên là hình NST dưới kính hiển vi. Hãy điền chú thích vị trí 1 và 3. (1): .. (3): .. II. TỰ LUẬN Câu 5: a. Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người? b. Kể tên các ứng dụng của nguyên phân và giảm phân vào thực tiễn? DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 1. Chromatid Đáp án C B C 2. Cánh ngắn II. TỰ LUẬN Câu 5: a. Cơ chế xác định giới tính ở người. + Trong quá trình giảm phân: người bố tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X hoặc NST Y; người mẹ tạo ra một loại trứng mang NST X. + Trong quá trình thụ tinh: nếu tinh trùng X thụ tinh với trứng X tạo hợp tử XX phát triển thành bé gái; nếu tinh trùng Y thụ tinh với trứng X tạo hợp tử XY phát triển thành bé trai. b. Ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn: + Nuôi cấy mô thực vật, giúp nhân số lượng lớn cây có cùng kiểu gene. + Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc sử dụng trong điều trị bệnh ở người. + Thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn. + Nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ nghiên cứu khoa học. DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 13 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9 (PHÂN MÔN SINH HỌC) A. TRẮC NGHIỆM. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1. Đột biến số lượng NST gồm các dạng là: A. mất đoạn, đảo đoạn. B. đột biến lệch bội, đột biến đa bội C. mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn. D. mất đoạn, lặp đoạn Câu 2. Kết hôn gần giữa những người có quan hệ huyết thống làm suy thoái nòi giống vì A. làm thay đổi kiểu gene vốn có của loài. B. tạo nên tính đa dạng về kiểu hình. C. tạo ra khả năng sinh nhiều con dẫn đến thiếu điều kiện chăm sóc chúng. D. dễ làm xuất hiện các bệnh di truyền. Câu 3. Kết quả về mặt di truyền của liên kết gen là A. làm tăng biến dị tổ hợp. B. làm hạn chế xuất hiện biến tổ hợp. C. làm phong phú, đa dạng ở sinh vật. D. làm tăng xuất hiện kiểu gen nhưng hạn chế kiểu hình. Câu 4. Đối chiếu dấu vết DNA trong điều tra tội phạm là ứng dụng công nghệ di truyền trong lĩnh vực nào? A. Y tế B. Pháp y C. Nông nghiệp D. Làm sạch môi trường. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S). Câu 5. Hình bên mô tả các dạng đột biến cấu trúc NST ở một loài thực vật. Các chữ in hoa minh họa các đoạn DNA trên NST. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai về các dạng đột biến ở hình bên: a. Các dạng đột biến trên là các dạng đột biến cấu trúc NST. b. Dạng 1 là dạng đột biến chuyển đoạn NST. c. Cả 4 dạng đột biến đều có thể tạo nên nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. d. Dạng 2 có thể xảy ra do sự trao đổi đoạn giữa hai NST không tương đồng PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net Câu 6. Ở ruồi giấm, thân xám, cánh dài trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt. Cho ruồi thân xám, cánh dài có kiểu gene dị hợp lai với ruồi thân đen, cánh cụt. Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con F1. Biết các gene quy định các tính trạng liên kết gene hoàn toàn và tính trạng thân xám luôn đi cùng tính trạng cánh dài, tính trạng thân đen luôn đi cùng tính trạng cánh cụt. B. TỰ LUẬN. Câu 7. a) Nêu khái niệm bệnh di truyền, tật di truyền ở người. b) Đa số bệnh nhân mắc hội chứng Down có đặc điểm di truyền là gì? c) Hãy nêu 1 biện pháp để hạn chế các tác nhân gây bệnh, tật di truyền. DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1 2 3 4 Đáp án B D B B PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu Nội dung a. Đúng b. Sai Câu 5. c. Đúng d. Đúng PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Câu 6: 1 thân xám, cánh dài: 1 thân đen, cánh cụt PHẦN IV: Tự luận. Câu 7: a) - Bệnh di truyền ở người là những rối loạn về chức năng của các cơ quan trên cơ thể - Tật di truyền là những bất thường về hình thái trên cơ thể b) Thừa 1 NST số 21 (3 NST số 21) c) - Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ hóa học - Xử lí sản phẩm thải tại các nhà máy trước khi thải ra môi trường - Hạn chế tiếp xúc tia UV, chất phóng xạ DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 14 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì? A. Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con. B. Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con. C. Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con. D. Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con. Câu 2: Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính A. luôn luôn là một cặp tương đồng. B. luôn luôn là một cặp không tương đồng. C. là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính. D. có nhiều cặp, đều không tương đồng. Câu 3: Hiện tượng di truyền liên kết là do A. Các cặp gene qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau. B. Các cặp gene qui định các cặp tính trạng nằm trên cung một cặp NST. C. Các gene phân li độc lập trong giảm phân. D. Các gene tự do tổ hợp trong thụ tinh. Câu 4: Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là: A. 47 chiếc NST. B. 47 cặp NST. C. 45 chiếc NST. D. 45 cặp NST. Câu 5: Bệnh Down có ở người xảy ra là do trong tế bào sinh dưỡng A. có 3 NST ở cặp số 12. B. có 1 NST ở cặp số 12. C. có 3 NST ở cặp số 21. D. có 3 NST ở cặp giới tính. II. TỰ LUẬN Câu 6: Trong thực tế người ta đã có ứng dụng giảm phân nào vào trong nhân giống cây trồng, vật nuôi? Câu 7: Di truyền liên kết có ý nghĩa như thế nào trong nông nghiệp? Nêu ví dụ? DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 Đáp án B C B A C II. TỰ LUẬN Câu hỏi Đáp án - Một số ví dụ về ứng dụng giảm phân trong nhân giống cây trồng, vật nuôi: + Lai giống lúa DT10 có tiềm năng năng suất cao với giống lúa OM80 có hạt gạo dài, trong, cho cơm dẻo để tạo ra giống lúa DT17 phối hợp được những ưu điểm của hai giống lúa nói Câu 6 trên; tạo giống ngô lai LVN20 ngắn ngày, chống đổ tốt, thích hợp với vụ đông xuân trên chân đất lầy thụt. + Lai vịt Anh đào với vịt cỏ để tạo giống vịt Bạch tuyết lớn hơn vịt cỏ, biết kiếm mồi, lông dùng để chế biến len; thụ tinh nhân tạo cho vật nuôi như cá, gia súc; - Trong sản xuất nông nghiệp, người ta có thể ứng dụng quy luật di truyền liên kết để chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi cùng với nhau, phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người. Câu 7 - Ví dụ: + Chuyển gene để tạo thành nhóm gene quy định cây trồng có sức đề kháng với thuốc diệt cỏ, thuốc diệt côn trùng, tăng sản lượng hoặc nâng cao giá trị dinh dưỡng. DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 15 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9 (Phân môn Sinh học) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN: Câu 1: Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là A. Nhiễm sắc thể B. Axit Nucleic C. Nucleotide D. ARN Câu 2: Chọn câu đúng trong các câu sau: A. Bệnh nhân Tớcnơ chỉ có 1 NST X trong cặp NST giới tính. B. Hội chứng Tớcnơ xuất hiện với tỉ lệ 1% ở nam. C. Người mắc bệnh Đao có 3 NST ở cặp NST giới tính. D. Bệnh bạch tạng được chi phối bởi cặp gen dị hợp. Câu 3: Loại tế bào nào có bộ NST đơn bội? A. Hợp tử B. Giao tử C. Tế bào sinh dưỡng D. Cả a, b và c Câu 4: Loại tế bào nào sau đây không mang cặp NST tương đồng ? A. Tế bào sinh dưỡng của ong đực. B. Trong các tế bào đa bội và trong tế bào của thể song nhị bội. C. Tế bào hợp tử. D. Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục có 2n. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 5: Các nhận định sau là Đúng hay Sai? a. Chức năng của Di truyền học tư vấn là đưa ra những cơ sở khoa học để phòng tránh các bệnh di truyền. b. Kết hôn cận huyết làm cho các đột biến lặn có hại được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp. c. Ô nhiễm môi trường làm tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tât di truyền. d. Ở Nam Định năm 2024 độ tuổi kết hôn phổ biến là 15 tuổi. PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 6: Bộ nhiễm sắc thể ở người có số lượng là bao nhiêu ? PHẦN IV: TỰ LUẬN Câu 7. Quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi sau: a) Nêu khái niệm nhiễm sắc thể ? Ví dụ về bộ NST lưỡng A bội? b) Vị trí B ở hình tương ứng với những bộ phận nào của NST? B C DeThiHay.net
File đính kèm:
16_de_thi_va_dap_an_giua_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_9_sach_ke.docx

