16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều

docx 36 trang Đăng Đăng 01/02/2026 180
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều

16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều
 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II 
 TRƯỜNG THCS HUỲNH THỊ LỰU Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – Lớp: 9
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) 
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. Quá trình này 
là ở kì nào của nguyên phân?
A. Kì đầu. B. Kì giữa. 
C. Kì sau. D. Kì cuối.
Câu 2. Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở
A. tế bào sinh dưỡng. 
B. tế bào sinh dục vào thời kì chín.
C. tế bào mầm sinh dục. 
D. hợp tử và tế bào sinh dưỡng.
Câu 3. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp nhiễm sắc thể giới tính là
A. XX ở nam và XY ở nữ.
B. XX ở nữ và XY ở nam.
C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX.
D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Câu 4. Morgan là người đầu tiên phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết ở
A. đậu hà lan. B. kiến. 
C. ong. D. ruồi giấm.
II. TỰ LUẬN (2,0 điểm)
Câu 5. (0,5 điểm) Chất cồn là một chất hướng thần gây nghiện, nếu uống thường xuyên sẽ làm cho người 
uống phải gia tăng liều dùng và tái sử dụng. Em hãy nêu một số bệnh và tác hại do rượu, bia gây nên.
Câu 6. (1,5 điểm)
a. Phân biệt nguyên phân, giảm phân. (1đ)
b. Giải thích vì sao trong thực tế, tỉ lệ bé trai và bé gái sơ sinh xấp xỉ 1:1. (0,5đ)
 Hết
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: (1,0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4
 Đ/a C B B D
Câu 1. Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. Quá trình này 
là ở kì nào của nguyên phân?
A. Kì đầu. B. Kì giữa. 
C. Kì sau. D. Kì cuối.
Câu 2. Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở
A. tế bào sinh dưỡng. 
B. tế bào sinh dục vào thời kì chín.
C. tế bào mầm sinh dục. 
D. hợp tử và tế bào sinh dưỡng.
Câu 3. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp nhiễm sắc thể giới tính là
A. XX ở nam và XY ở nữ.
B. XX ở nữ và XY ở nam.
C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX.
D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Câu 4. Morgan là người đầu tiên phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết ở
A. đậu hà lan. B. kiến. 
C. ong. D. ruồi giấm.
II. TỰ LUẬN: (2,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Câu 5 + Một số bệnh do rượu, bia gây nên. 0,25 đ
 (0,5 điểm) - Thiếu máu - Ung thư - Bệnh tim mạch (chỉ cần 
 - Xơ gan - Mất trí nhớ - Sảng run nêu 4 
 - Gout - Huyết áp cao - Bệnh phổi trong 
 - Viêm loét dạ dày – tá tràng - Viêm tuỵ các 
 - Ảnh hưởng đến khả năng tình dục và có con. bệnh)
 Ngoài ra, nghiện rượu còn gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và tình hình an 
 ninh trật tự xã hội như bạo hành gia đình và gây rối trật tự xã hội. Tai nạn giao 
 thông tăng vọt và thương tâm có liên quan rất nhiều đến rượu, nên nếu tham gia 0,25 đ
 giao thông cần tuyệt đối không sử dụng rượu bia.
 Câu 6 a. Phân biệt nguyên phân, giảm phân.
 (1,5 điểm) Nội dung phân biệt Nguyên phân Giảm phân
 0,25đ
 Tế bào thực hiện phân bào Tế bào sinh dưỡng Tế bào sinh dục
 0,25đ
 giai đoạn chín
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 Kết quả phân bào từ một tế bào Hai tế bào con Bốn tế bào con 0,25đ
 mẹ (2n) 0,25đ
 Số lượng NST trong tế bào con Bộ NST 2n Bộ NST n
 Các tế bào con có bộ NST giống Giống tế bào mẹ Khác tế bào mẹ
 hay khác tế bào mẹ
 b. 
 - Trong giảm phân sự phân li của cặp NST giới tính ở cơ thể bố tạo ra 2 loại 0,5đ
 giao tử mang nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể giới tính Y với tỉ lệ ngang 
 nhau. Ở cơ thể mẹ giảm phân bình thường tạo giao tử mang nhiễm sắc thể X. 
 - Khi thụ tinh 2 loại giao tử mang nhiễm sắc thể X và Y ở cơ thể bố kết hợp với 
 giao tử mang nhiễm sắc thể X ở cơ thể mẹ sẽ tạo nên hợp tử XX (con gái) và 
 hợp tử XY (con trai). Hai hợp tử này có tỉ lệ ngang nhau nên tỉ lệ bé trai, bé gái 
 sơ sinh xấp xỉ 1:1.
 (Lưu ý: Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng, vẫn cho điểm tối đa)
 Hết
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II 
 Môn: KHTN - Lớp 9
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM: (1,5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước đầu câu trả lời đúng:
Câu 1. Nhiễm sắc thể nằm trong cấu trúc nào của tế bào? 
A. Màng tế bào.B. Nhân tế bào.
C. Ti thể.D. Ribosome.
Câu 2. Tế bào soma (dinh dưỡng) của một loài có 20 cặp nhiễm sắc thể. Số nhiễm sắc thể trong giao tử của 
loài này là bao nhiêu? 
A. 5B. 10C. 20D. 40
Câu 3. Ai là người đầu tiên phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết trên ruồi giấm? 
A. Watson và Crick.B. Gregor Mendel.
C. Charles Darwin. D. Thomas Hunt Morgan.
Câu 4. Di truyền liên kết là hiện tượng các gene
A. trên cùng một nhiễm sắc thể cùng phân li khi giảm phân. 
B. trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền độc lập với nhau. 
C. trên nhiễm sắc thể khác nhau di truyền cùng nhau. 
D. luôn có sự trao đổi chéo khi giảm phân.
Câu 5. Dạng đột biến nào sau đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? 
A. Lặp đoạn.B. Thêm một cặp nucleotide.
C. Mất một cặp nucleotide.D. Thay thế một nucleotide.
Câu 6. Đột biến nhiễm sắc thể là gì?
A. Sự thay đổi trong trình tự nucleotide của gene.
B. Sự thay đổi trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể.
C. Sự biến đổi biểu hiện tính trạng do môi trường. 
D. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.
II. TỰ LUẬN: (1,0 điểm)
Câu 7 (0,5 điểm). Trình bày một số công nghệ ứng dụng nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong thực 
tiễn.
Câu 8 (0,5 điểm). Lan vừa đi học về tới nhà thì gặp bố mẹ tranh luận với nhau về việc sinh con trai, con 
gái. Bố thì cho rằng sinh con trai, con gái là do mẹ. Mẹ thì khẳng định việc sinh con trai, con gái là do bố. 
Bằng những kiến thức đã học, em giải thích vấn đề trên như thế nào? 
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: (1,5 điểm) 
Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm
 Câu hỏi 1 2 3 4 5 6
 Đáp án B C D A A B
Câu 1. Nhiễm sắc thể nằm trong cấu trúc nào của tế bào? 
A. Màng tế bào. B. Nhân tế bào.
C. Ti thể.D. Ribosome.
Câu 2. Tế bào soma (dinh dưỡng) của một loài có 20 cặp nhiễm sắc thể. Số nhiễm sắc thể trong giao tử của 
loài này là bao nhiêu? 
A. 5B. 10 C. 20D. 40
Câu 3. Ai là người đầu tiên phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết trên ruồi giấm? 
A. Watson và Crick.B. Gregor Mendel.
C. Charles Darwin. D. Thomas Hunt Morgan.
Câu 4. Di truyền liên kết là hiện tượng các gene
A. trên cùng một nhiễm sắc thể cùng phân li khi giảm phân. 
B. trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền độc lập với nhau. 
C. trên nhiễm sắc thể khác nhau di truyền cùng nhau. 
D. luôn có sự trao đổi chéo khi giảm phân.
Câu 5. Dạng đột biến nào sau đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? 
A. Lặp đoạn.B. Thêm một cặp nucleotide.
C. Mất một cặp nucleotide.D. Thay thế một nucleotide.
Câu 6. Đột biến nhiễm sắc thể là gì?
A. Sự thay đổi trong trình tự nucleotide của gene.
B. Sự thay đổi trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể.
C. Sự biến đổi biểu hiện tính trạng do môi trường. 
D. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.
II. TỰ LUẬN: (1,0 điểm)
 Câu Nội dung đáp án Điểm
 - Nuôi cấy tế bào và mô giúp thực vật nhân lên số lượng lớn cây có 0,125
 cùng kiểu gene. 
 Câu 7 (0,5 - Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc sử dụng trong điều trị 0,125
 điểm) bệnh ở người.
 - Thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn. 0,125
 - Nuôi cấy tế bào ung thư vú nghiên cứu khoa học. 0,125
 - Lan giải thích cho Bố biết giới đực (nam ) do cặp NST giới tính XY 
 Câu 8 quy định. Giới cái (Nữ) cặp NST giới tính XX quy định. 0,25
 (0,5 điểm) - Chỉ có Bố mới có tinh trùng Y, còn mẹ trứng chỉ có X, nên Bố mới 
 quyết định việc sinh con trai hay gái. 0,25
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 13
 UBND THÀNH PHỐ HỘI AN KIỂM TRA GIỮA HKII 
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU MÔN: KHTN9
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM 
Chọn đáp án đúng và ghi vào giấy làm bài. 
Câu 1: Đặc điểm của NST giới tính là
A. có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng.
B. có 1 đến 2 cặp trong tế bào.
C. số cặp trong tế bào thay đổi tùy loại. 
D. luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng.
Câu 2: Điểm giống nhau giữa NST thường và NST giới tính là
1. Đều mang gen quy định tính trạng thường.
2. Đều có thành phần hoá học chủ yếu là protein và nucleotide.
3. Đều ảnh hường đến sự xác định giới tính.
4. Đều có cá khả năng nhân đôi, phân li và tổ hợp cũng như biến đổi hình thái trong chu kì phân bào.
5. Đều có thể bị biến đổi cấu trúc và số lượng.
Có bao nhiêu phương án đúng?
A. 2.B. 3.C. 4.D. 5.
Câu 3: Morgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về
A. màu hạt và hình dạng vỏ hạt.
B. hình dạng và vị của quả.
C. màu sắc của thân và độ dài của cánh.
D. màu hoa và kích thước của cánh hoa.
Câu 4: Quan sát trường hợp minh họa sau đây và xác định đột biến này thuộc dạng nào?
ABCDEFGH → ABEFGH
A. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
B. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D. Mất đoạn nhiễm sắc thể.
II. TỰ LUẬN
Câu 5 (1,5 điểm) 
a) Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam/nữ xấp xi 1:1?
b) Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tam bội được phát sinh từ loài này có bộ 
nhiểm sắc thể được kí hiệu như thế nào? Cho biết đặc điểm của thể đột biến trên?
 ----------HẾT----------
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM 
I. TRẮC NGHIỆM 
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4
 Trả lời D C C D
Câu 1: Đặc điểm của NST giới tính là
A. có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng.
B. có 1 đến 2 cặp trong tế bào.
C. số cặp trong tế bào thay đổi tùy loại. 
D. luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng.
Câu 2: Điểm giống nhau giữa NST thường và NST giới tính là
1. Đều mang gen quy định tính trạng thường.
2. Đều có thành phần hoá học chủ yếu là protein và nucleotide.
3. Đều ảnh hường đến sự xác định giới tính.
4. Đều có cá khả năng nhân đôi, phân li và tổ hợp cũng như biến đổi hình thái trong chu kì phân bào.
5. Đều có thể bị biến đổi cấu trúc và số lượng.
Có bao nhiêu phương án đúng?
A. 2.B. 3. C. 4.D. 5.
Câu 3: Morgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về
A. màu hạt và hình dạng vỏ hạt.
B. hình dạng và vị của quả.
C. màu sắc của thân và độ dài của cánh.
D. màu hoa và kích thước của cánh hoa.
Câu 4: Quan sát trường hợp minh họa sau đây và xác định đột biến này thuộc dạng nào?
ABCDEFGH → ABEFGH
A. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
B. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D. Mất đoạn nhiễm sắc thể.
II. TỰ LUẬN
 Câu Nội dung Điểm
 5 a) - Trong giảm phân: 0,5đ
 (1,5 điểm) + Mẹ XX tạo ra 1 loại trứng X
 + Bố XY tạo ra 2 loại tinh trùng X và Y với tỉ lệ bằng nhau, xác suất thụ tinh 
 của 2 loại tinh trùng với trứng bằng nhau.
 - Khi thụ tinh: 0,5đ
 + Nếu tinh trùng X kết hợp với trứng X -> Hợp tự chứa XX -> Con gái
 + Nếu tinh trùng Y kết hợp với trứng X -> Hợp tự chứa XY -> Con trai
 b) - Thể tam bội: 3n 0,25đ
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 - Đặc điểm thể đột biến tam bội:
 + Hàm lượng DNA tăng gấp bội, tổng hợp chất hữu cơ mạnh, cơ quan sinh 
 dưỡng lớn, khỏe, chống chịu tốt, phân bố rộng. 0,25đ
 + Quả không hạt
 ( Học sinh có thể làm cách khác nhưng nếu đúng vẫn được điểm tối đa )
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 14
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA GIỮA KỲ II 
 TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN Môn: KHTN– Lớp: 9
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGIỆM
Chọn một phương án trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài.
Câu 1. Chức năng của NST giới tính là
A. điều khiển tổng hợp protein cho tế bào. 
B. nuôi dưỡng cơ thể.
C. xác định giới tính. 
D. điều hòa hormone cơ thể.
Câu 2. Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính
A. là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính.
B. luôn luôn là một cặp không tương đồng.
C. luôn luôn là một cặp tương đồng.
D. có nhiều cặp, đều không tương đồng.
Câu 3. Hiện tượng di truyền liên kết là do
A. các cặp gene qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
B. các cặp gene qui định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST.
C. các gene phân li độc lập trong giảm phân.
D. các gene tự do tổ hợp trong thụ tinh.
Câu 4. Kết quả về mặt di truyền của liên kết gene là
A. làm tăng biến dị tổ hợp. 
B. làm phong phú, đa dạng ở sinh vật.
C. làm hạn chế xuất hiện biến tổ hợp. 
D. làm tăng xuất hiện kiểu gene nhưng hạn chế kiểu hình.
Câu 5. Đột biến làm biến đổi cấu trúc của NST được gọi là gì?
A. Đột biến gen B. Đột biến cấu trúc NST
C. Đột biến số lượng NST D. Đột biến gen trên nst
Câu 6. Đột biến số lượng NST bao gồm:
A. Lặp đoạn và đảo đoạn NST 
B. Đột biến dị bội và chuyển đoạn NST
C. Đột biến đa bội và mất đoạn NST 
D. Đột biến đa bội và đột biến dị bội trên NST
II. TỰ LUẬN
Câu 7. (1,0 điểm) Khi sinh hoạt ở địa phương, em sẽ tuyên truyền cho mọi người thực hiện những biện 
pháp nào để phòng tránh các bệnh, tật di truyền?
 ------------------------------------------------- Hết ------------------------------------------------
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN 
I. TRẮC NGHIỆM
Đúng mỗi câu được 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án C A B C B D
Câu 1. Chức năng của NST giới tính là
A. điều khiển tổng hợp protein cho tế bào. 
B. nuôi dưỡng cơ thể.
C. xác định giới tính. 
D. điều hòa hormone cơ thể.
Câu 2. Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính
A. là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính.
B. luôn luôn là một cặp không tương đồng.
C. luôn luôn là một cặp tương đồng.
D. có nhiều cặp, đều không tương đồng.
Câu 3. Hiện tượng di truyền liên kết là do
A. các cặp gene qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
B. các cặp gene qui định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST.
C. các gene phân li độc lập trong giảm phân.
D. các gene tự do tổ hợp trong thụ tinh.
Câu 4. Kết quả về mặt di truyền của liên kết gene là
A. làm tăng biến dị tổ hợp. 
B. làm phong phú, đa dạng ở sinh vật.
C. làm hạn chế xuất hiện biến tổ hợp. 
D. làm tăng xuất hiện kiểu gene nhưng hạn chế kiểu hình.
Câu 5. Đột biến làm biến đổi cấu trúc của NST được gọi là gì?
A. Đột biến gen B. Đột biến cấu trúc NST
C. Đột biến số lượng NST D. Đột biến gen trên nst
Câu 6. Đột biến số lượng NST bao gồm:
A. Lặp đoạn và đảo đoạn NST 
B. Đột biến dị bội và chuyển đoạn NST
C. Đột biến đa bội và mất đoạn NST 
D. Đột biến đa bội và đột biến dị bội trên NST
II. TỰ LUẬN
 Đáp án Điểm
 Câu 7: (1,0 điểm)
 – Đấu tranh chống sản xuất, thử và sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học. 0,25
 – Ngăn ngừa các hoạt động gây ô nhiễm môi trường. 0,25
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx16_de_thi_va_dap_an_giua_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_9_sach_ca.docx