16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức
16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 3 4 Đáp án C B II. TỰ LUẬN Câu 3: Động năng chuyển thành thế năng Câu 4: - Ánh sáng Mặt trời là tập hợp của nhiều ánh sáng màu khác nhau. - Ánh sáng Mặt trời chiếu vào bông hoa, bông hoa hấp thu tất cả các ánh sáng khác trong chùm ánh sáng trắng, chỉ hắt lại mình ánh sáng màu đỏ vào mắt nên nhìn thấy bông hoa màu đỏ. Câu 5: a. Công cơ học của cô gái là: A = F.s = P.h = 1500.3 = 4500 (J) b. 1 phút = 60 giây p = A: t = 4500J : 60s = 75 (W) Câu 6: a. Theo định luật khúc xạ ánh sáng 4 3 n sin i = n sin r 1.sin300 = .sin r sin r = r ≈ 220 1 2 ⇔ 3 ⇔ 8 ⇒ b. DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 UBND HUYỆN QUẾ SƠN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ Môn: KHTN - Lớp 9 (Phần: Vật Lý) Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) A/ TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất trong các câu sau Câu 1. Để phát hiện dòng điện cảm ứng có thể sử dụng cuộn dây dẫn có hai đầu dây nối với hai đèn LED mắc A. song song, cùng cực. B. song song, ngược cực. C. nối tiếp, cùng cực. D. nối tiếp, ngược cực. Câu 2. Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính không có thiết bị nào sau đây A. thấu kính phân kì. B. màn chắn. C. gương phẳng. D. khe hình chữ F. Câu 3. Đâu không phải là cách bảo quản quá chất trong phòng thí nghiệm? A. Bảo quản trong chai hoặc lọ có nắp đậy. B. Dán nhãn ghi thông tin về hóa chất. C. Đựng trong các lọ tối màu với những hóa chất dễ bị phân hủy bởi ánh sáng. D. Bảo quản hóa chất trong túi nilong. Câu 4. Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó với môi trường A. chân không. B. chính nó. C. không khí. D. nước. B/ TỰ LUẬN Câu 1: Một vật có khối lượng 10 kg rơi từ trên cao xuống. Biết tại vị trí cao 5 m thì tốc độ của vật là10,8 km/h. Tính cơ năng của vật tại vị trí đó. Câu 2: Một tòa nhà cao 10 tầng, mỗi tầng cao 3,4m, có một thang chở tối đa được 20 người, mỗi người có khối lượng trung bình 50kg. Mỗi chuyển lên tầng 10, nếu không dừng ở các tầng khác, mất một phút. Tính công suất tối thiểu của động cơ thang máy? Câu 3: Phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng. Câu 4: Một tia sáng đi từ khối chất trong suốt ra ngoài không khí với góc tới là 30° thì góc khúc xạ là 45°. Khi tia sáng đi từ không khí vào khối chất trong suốt đó với góc tới là 45° thì góc khúc xạ bằng bao nhiêu?( cho chiết suất của không khí là 1) ----------HẾT---------- DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A/ TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 Đáp án B C D A B/ TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm Tóm tắt m = 10 kg 1,0 v = 10,8 km/h = 3m/s h = 5m W = ? (J) 0,25 Bài giải 1 Động năng của vật: 1 1 W = mv2 = .10.32 = 45 (J) 0,25 d 2 2 Thế năng của vật: Wt = P.h = 10.m.h = 10.10.5 = 500 (J) Cơ năng của vật: 0,5 Wc = Wd + Wt = 45 + 500 = 545 (J) Tóm tắt h1 = 3,4m m1 = 50kg t = 1 phút = 60s 1,0 P = ? (W) Bài giải 0,25 Để lên đến tầng 10, thang máy phải vượt qua 9 tầng, vậy phải lên cao 2 h = 3,4.9 = 30,6 (m) 0,25 Khối lượng của 20 người là m = 50.20 = 1000 (kg) Trọng lượng của 20 người là: P =10.m = 10.1000 = 10 000 (N) 0,25 Vậy công phải tiêu tốn cho mỗi lần thang lên tối thiểu là: A = P.h = 10 000.30,6 = 306 000 (J) 0,25 Công suất tối thiêu của động cơ kéo thang lên là: A 306000 P = = = 5100W = 5.1 (kW) t 60 Định luật khúc xạ ánh sáng: 1,0 - Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và phía bên kia pháp tuyến so 3 với tia tới. 0,5 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net - Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và 0,5 sin góc khúc xạ (sinr) luôn không đổi. sin i sin r = hằng số. Chiết suất của môi trường 1 1,0 n2sin r 1.sin 45 Ta có: n1sin i = n2sin r ⇒ n1 = = = √2 sin i sin 30 0,5 4 Nên khi tia sáng đi từ không khí vào khối chất trong suốt đó với góc tới là 45° thì góc khúc xạ bằng: n sin r 0,5 1 0 n1sin i = n2sin r ⇒ sin r = = 0,5 = 30 . n2 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS QUẾ LONG MÔN: KHTN – LỚP 9 (Phần: Vật Lý) Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) I. Trắc nghiệm Câu 1. Đơn vị đo công suất thường dùng là: A. J (Jun). B. N (Niu tơn). C. W (Oát). D. N/m2 (Niu tơn/mét vuông). Câu 2. Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào: A. khối lượng và vị trí của vật. B. khối lượng và vận tốc của vật. C. khống lượng và thể tích của vật. D. trọng lượng và vận tốc của vật. Câu 3. Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành A. chùm tia ló phân kỳ. B. chùm tia ló hội tụ. C. chùm tia ló song song. D. chùm tia ló phản xạ. Câu 4. Cho một thấu kính phân kỳ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 30 cm. Tiêu cự của thấu kính là: A. 30 cm. B. 60 cm. C. 15 cm. D. 7,5 cm. Câu 5. Quan sát hình và cho biết đây là dụng cụ gì? A. Nút cao su. B. Ống dẫn bằng cao su. C. Cuộn dây. D. Thấu kính. Câu 6. Kim loại có thể kéo dài thành sợi, dễ dát mỏng hoặc uốn cong do có A. tính dấn điện. B. ánh kim. C. tính dẻo. D. tính dẫn nhiệt. Câu 7. Vẻ sáng lấp lánh của các kim loại ở điều kiện thường được gọi là A. tính dẫn điện. B. tính dẫn nhiệt. C. ánh kim. D. tính dẻo. Câu 8. Kim loại nào là chất lỏng ở điều kiện thường, có màu trắng bạc, thường được dùng trong nhiệt kế, áp kế? A. Bạc. B. Nhôm. C. Thủy ngân. D. Đồng. DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net II. Tự luận Câu 1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Vẽ đường đi của tia sáng khi đi từ không khí sang nước và bị khúc xạ. Câu 2. Giải thích hiện tượng: Khi quan sát dưới ánh sáng mặt trời, ta thấy các màng bong bóng xà phòng có nhiều màu sắc. Câu 3. Đặt vật AB cao 3cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách quang tâm của thấu kính một khoảng 6 cm. Thấu kính có tiêu cự 4 cm. a. Vẽ ảnh A’B’ của AB qua thấu kính hội tụ. b. Xác định khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao ảnh A’B’? ----------HẾT---------- DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm 1. C 2. A 3. B 4. C 5. A 6. C 7. C 8. C II. Tự luận Câu Nội dung Điểm - Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác. 0,5 - Hình vẽ: Câu 1 0,5 - Khi quan sát dưới ánh sáng mặt trời, ta thấy các màng bong bóng xà 0,5 phòng có nhiều màu sắc do hiện tượng tán xạ ánh sáng. Câu 2 - Chùm ánh sáng tráng trắng do mặt trời chiếu tới bị phân tích thành 0,5 nhiều chùm ánh sáng màu khác nhau. a. Vẽ hình đúng tỷ lệ 1,0 0,25 ′ ′ ′ ΔOA′B′ ∼ ΔOAB⇒ = Câu 3 0,25 ′ ′ ′퐹′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ Δ A B F ∼ ΔOI F ⇒ = ⇒ = ′ ′ 1 1 1 Từ (1) và(2) có = ―1⇒ = ― ′ 0,25 b. 1 1 1 1 = ― = ⇒ ′ = 12 cm ′ 4 6 12 0,25 ′. 12.3 Từ (1) ⇒ ′ ′ = = = 6 cm 6 (HS khuyết tật có thể không làm câu này) DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 13 UBND HUYỆN QUẾ SƠN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TRƯỜNG THCS QUẾ PHONG MÔN: KHTN – LỚP 9 (Phần: Vật Lý) Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. Trắc nghiệm Câu 1: Động năng của một vật phụ thuộc vào A. khối lượng và tốc độ của vật. B. khối lượng và độ cao của vật. C. tốc độ và độ cao của vật. D. khối lượng và nhiệt độ của vật. Câu 2: Cơ năng của một vật là A. tổng của nhiệt năng và quang năng. B. tổng của động năng và nhiệt năng. C. tổng của thế năng và nhiệt năng. D. tổng của động năng và thế năng. Câu 3: Dụng cụ nào sau đây dùng để phân tán nhiệt khi đốt? A. Lưới tản nhiệt B. Bát sứ. C. Bình cầu. D. Phễu chiết. Câu 4: Công thức tính động năng của một vật là 2 2 A. Wđ = ½.mv. B. Wđ = ½ . mv . C. Wđ = mv. D. Wđ = mv . Câu 5: Bảng chia độ dùng để làm gì? A. Tạo ra chùm sáng hẹp. B. Đo chiều dài. C. Đọc giá trị góc tới, góc khúc xạ, góc phản xạ. D. Quan sát ảnh qua thấu kính. Câu 6: Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào A. khối lượng của vật. B. trọng lượng của vật. C. độ cao của vật. D. tốc độ của vật. II. Tự luận Câu 1: Một công nhân dùng sức để kéo một vật nặng 500 N lên cao 10 m trong thời gian 0,5 phút. Tính công và công suất mà công nhân đã thực hiện. ----------HẾT---------- DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. Phần trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A D A B C D B. Phần tự luận Câu Nội dung Điểm Công và công suất của người công nhân khi kéo vật lên: 0,5đ Câu 1 A = F.s = P.h = 500.10 = 5000 (J) 0,5đ P = A : t = 5000 : 30 = 166,7 (W) DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 14 UBND HUYỆN QUẾ SƠN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS QUẾ MINH MÔN: KHTN – LỚP 9 (Phần: Vật Lý) Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Đơn vị đo của động năng là gì? A. Niuton (N). B. Jun (J). C. Kilôgam (kg). D. Mét trên giây (m/s). Câu 2. Cơ năng là A. tổng động năng và nhiệt năng của vật. B. tổng nhiệt năng và thế năng của vật. C. tổng động năng và thế năng của vật. D. tổng động năng, thế năng và nhiệt năng. Câu 3. Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của công suất? A. N. B. W. C. J.s. D. J. Câu 4. Theo định luật khúc xạ thì A. tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng. B. góc khúc xạ có thể bằng góc tới. C. góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần. D. góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ. II/ PHẦN TỰ LUẬN Câu 5: Mô tả sự thay đổi động năng và thế năng trong trường hợp một em bé đang trượt từ đỉnh cầu trượt xuống? Câu 6: Trong mỗi nhịp đập, tim người thực hiện một công xấp xỉ 1J. Tính công và công suất của tim, biết trung bình cứ một phút tim đập 72 lần? ----------HẾT---------- DeThiHay.net
File đính kèm:
16_de_thi_va_dap_an_giua_hoc_ki_1_vat_li_9_sach_ket_noi_tri.docx

