16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều
16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 9 TRƯỜNG THCS HUỲNH THỊ LỰU KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – Lớp: 9 PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. Quá trình này là ở kì nào của nguyên phân? A. Kì đầu. B. Kì giữa. C. Kì sau. D. Kì cuối. Câu 2. Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở A. tế bào sinh dưỡng. B. tế bào sinh dục vào thời kì chín. C. tế bào mầm sinh dục. D. hợp tử và tế bào sinh dưỡng. Câu 3. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp nhiễm sắc thể giới tính là A. XX ở nam và XY ở nữ. B. XX ở nữ và XY ở nam. C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. Câu 4. Morgan là người đầu tiên phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết ở A. đậu hà lan. B. kiến. C. ong. D. ruồi giấm. II. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu 5. (0,5 điểm) Chất cồn là một chất hướng thần gây nghiện, nếu uống thường xuyên sẽ làm cho người uống phải gia tăng liều dùng và tái sử dụng. Em hãy nêu một số bệnh và tác hại do rượu, bia gây nên. Câu 6. (1,5 điểm) a. Phân biệt nguyên phân, giảm phân. (1đ) b. Giải thích vì sao trong thực tế, tỉ lệ bé trai và bé gái sơ sinh xấp xỉ 1:1. (0,5đ) Hết DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (1,0 điểm): Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 Đ/a C B B D II. TỰ LUẬN: (2,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Câu 5 + Một số bệnh do rượu, bia gây nên. 0,25 đ (0,5 điểm) - Thiếu máu - Ung thư - Bệnh tim mạch (chỉ cần - Xơ gan - Mất trí nhớ - Sảng run nêu 4 - Gout - Huyết áp cao - Bệnh phổi trong - Viêm loét dạ dày – tá tràng - Viêm tuỵ các - Ảnh hưởng đến khả năng tình dục và có con. bệnh) Ngoài ra, nghiện rượu còn gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và tình hình an ninh trật tự xã hội như bạo hành gia đình và gây rối trật tự xã hội. Tai nạn giao thông tăng vọt và thương tâm có liên quan rất nhiều đến rượu, nên nếu tham gia 0,25 đ giao thông cần tuyệt đối không sử dụng rượu bia. Câu 6 a. Phân biệt nguyên phân, giảm phân. (1,5điểm) Nội dung phân biệt Nguyên phân Giảm phân 0,25đ Tế bào thực hiện phân bào Tế bào sinh dưỡng Tế bào sinh dục giai 0,25đ đoạn chín Kết quả phân bào từ một tế Hai tế bào con Bốn tế bào con 0,25đ bào mẹ (2n) 0,25đ Số lượng NST trong tế bào Bộ NST 2n Bộ NST n con Các tế bào con có bộ NST Giống tế bào mẹ Khác tế bào mẹ giống hay khác tế bào mẹ b. - Trong giảm phân sự phân li của cặp NST giới tính ở cơ thể bố tạo ra 2 loại 0,5đ giao tử mang nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể giới tính Y với tỉ lệ ngang nhau. Ở cơ thể mẹ giảm phân bình thường tạo giao tử mang nhiễm sắc thể X. - Khi thụ tinh 2 loại giao tử mang nhiễm sắc thể X và Y ở cơ thể bố kết hợp với giao tử mang nhiễm sắc thể X ở cơ thể mẹ sẽ tạo nên hợp tử XX (con gái) và hợp tử XY (con trai). Hai hợp tử này có tỉ lệ ngang nhau nên tỉ lệ bé trai, bé gái sơ sinh xấp xỉ 1:1. (Lưu ý: Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng, vẫn cho điểm tối đa) Hết DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 10 UBND QUẬN LONG BIÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG THCS NGỌC LÂM MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM * Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1: Quan sát bộ nhiễm sắc thể dưới đây và cho biết người này mắc hội chứng gì? A. Hội chứng Turner B. Hội chứng Klinefelter C. Hội chứng Fragile X D. Hội chứng Down Câu 2: Nguyên nhân gây bệnh câm điếc bẩm sinh là A. do đột biến gene trội trên nhiễm sắc thể thường. B. do đột biến gene trội trên nhiễm sắc thể giới tính. C. do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường. D. do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính. Câu 3: Ruồi giấm đực có kiểu gene (di truyền liên kết) cho mấy loại giao tử? A. 2 loại: AB, ab B. 2 loại: Ab, ab C. 2 loại: Ab, aB D. 2 loại: AB, aB Câu 4: Ở người, gene A quy định da bình thường, gene a quy định da bạch tạng, các gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong một gia đình có bố mẹ bình thường nhưng con trai của họ bị bạch tạng. Hỏi bố mẹ có kiểu gene như thế nào về tính trạng này? A. Aa x AAB. Aa x Aa DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net C. AA x AAD. XAXa x XAY * Trắc nghiệm đúng, sai. Trong mỗi ý học sinh chọn đúng, sai. Câu 5: Di truyền học là cơ sở giải thích một số tiêu chí trong hôn nhân kế hoạch hóa gia đình. a. Độ tuổi kết hôn: nam từ đủ 22 tuổi trở lên, nữ từ đủ 20 tuổi trở lên. b. Những người có quan hệ huyết thống 3 đời vẫn có thể kết hôn với nhau. c. Kết hôn một vợ một chồng giúp đảm bảo cân bằng tỉ lệ nam nữ. d. Phụ nữ trên 35 tuổi, tỉ lệ sinh con bị bệnh Down cao hơn người bình thường do tế bào sinh trứng bị lão hóa, quá trình sinh lí sinh hóa nội bào bị rối loạn. II. TỰ LUẬN Câu 6 (1 điểm): a. Quan sát hình sau, nêu các bước trong quá trình tạo vật nuôi chuyển gene: b. Hình sau đây minh họa về ứng dụng thuộc lĩnh vực nào của công nghệ di truyền: DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM * Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu đúng được 0.25 điểm. 1. D 2. C 3. A 4. B * Trắc nghiệm đúng, sai. Trong mỗi ý học sinh chọn đúng, sai. Câu 5 (1 điểm): a. S b. S c. Đ d. Đ II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm Câu 6 (1 điểm) a) Quá trình tạo động vật chuyển gene: - Bước 1: Tạo thể truyền tái tổ hợp: Gắn gene đích (gene quy định tính 0.25 trạng mong muốn) vào thể truyền để tạo thể truyền tái tổ hợp. - Bước 2: Chuyển thể truyền tái tổ hợp vào gene của trứng đã thụ tinh tạo 0.25 thành phôi chuyển gene - Bước 3: Chọn lọc và cấy phôi được chuyển gene vào tử cung của con cái 0.25 cho mang thai hộ. Động vật được chuyển phôi sinh sản tạo ra động vật chuyển gene. b) Ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp. 0.25 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 KIỂM TRA CUỐI HKII TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM Chọn câu đúng/sai: Các phát biểu Đúng Sai Câu 1: Hội chứng Down là do đột biến gene gây ra. Câu 2: Hội chứng Turner ảnh hưởng đến nữ giới với nhiễm sắc thể giới tính XO. Câu 3: Hội chứng Klinefelter là do có thêm một nhiễm sắc thể X ở nam giới (XXY). Câu 4: Bệnh bạch tạng là do đột biến nhiễm sắc thể gây ra. II. TỰ LUẬN Câu 5: (1,5 điểm) a. Em hãy nêu ví dụ về ứng dụng công nghệ di truyền trong y tế và làm sạch môi trường mà em biết. b. Tại sao nhân bản vô tính ở người bị các quốc gia trên thế giới xem là vi phạm đạo đức sinh học? ----------HẾT---------- DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 Trả lời S Đ Đ S II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm 5 a. Ví dụ về ứng dụng công nghệ di truyền: (1,5 điểm) - Trong y tế: 0,5đ + Vaccine phòng bệnh Viêm gan B. + Vaccine công nghệ mRNA để phòng ngừa Codvid - 19. + Tầm soát ung thư. + Insulin điều trị đái tháo đường. 0,5đ - Trong làm sạch môi trường: + Vi khuẩn có khả năng phân hủy dầu mỏ. + Vi khuẩn chuyển hóa kim loại nặng. + Vi khuẩn phân hủy thuốc trừ sâu. (Mỗi ứng dụng HS nêu đúng 2 ví dụ được điểm tối đa) b. Nhân bản vô tính ở người được coi là vi phạm đạo đức sinh học vì: nó đặt ra 0,25đ những câu hỏi đầy thách thức về đạo đức, quyền lợi và tầm quan trọng của con người trong xã hội. - Việc thực hiện nhân bản vô tính có thể dẫn đến việc lạm dụng công nghệ trong 0, 25đ y tế, gây ra những lo ngại đáng kể về công bằng và sự đa dạng trong xã hội. (Học sinh có thể làm cách khác nhưng nếu đúng vẫn được điểm tối đa) DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS PHẤN MỄ I MÔN KHTN 9 PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm): Khoanh tròn một đáp án đúng Câu 1: Ở một loài rùa xanh, khi trứng rùa được ấp ở nhiệt độ từ trên 30,30C thì trứng nở thành con cái. Điều đó chứng tỏ: A. Tỉ lệ đực, cái ở rùa con phụ thuộc vào môi trường. B. Tỉ lệ đực, cái ở rùa con phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ của môi trường C. Tỉ lệ đực, cái ở rùa con phụ thuộc vào yếu tố độ ẩm của môi trường D. Tỉ lệ đực, cái ở rùa con phụ thuộc vào NST giới tính Câu 2: Trường hợp nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc NST? A. Một đoạn NST bị đứt và mất đi B. Một đoạn NST lặp lại hai lần. C. Một đoạn NST bị đứt ra sau đó quay 1800 và nối lại. D. NST đơn biến đổi thành NST kép. Câu 3: Đây là bộ NST của người mắc bệnh, tật di truyền nào? A. Bệnh câm điếc bẩm sinh B. Hội chứng klinefeltel C. Tật khe hở môi hàm D. Hội chứng turner Câu 4: Quá trình tạo cây trồng biến đổi gene là (1) Sử dụng một plasmid với vai trò là thể truyền, gắn gene đích (quy định tính trạng mong muốn) tạo ra thể truyền tái tổ hợp; (2) Chuyển thể truyền tái tổ hợp vào tế bào nhận để cài gene đích vào hệ gene của cây; (3) Cây mang gene đích sinh trưởng mang tính trạng mà gene đích quy định. A. (1) → (3) → (2). B. (1) → (2) → (3). C. (2) → (1) → (3). D. (2) → (3) → (1). DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net Câu 5: Loài bướm đêm có 2 màu đen, trắng. Cây bạch dương mà các con bướm đêm này sống ban đầu có thân màu trắng nhưng đã bị bao phủ bởi muội than từ các nhà máy than, con bướm đêm nào có khả năng sống sót cao hơn khi môi trường bị ô nhiễm bởi bụi than? A. Bướm đêm có màu đen B. Bướm đêm có màu trắng C. Khả năng sinh tồn của cả 2 như nhau D. cả 2 đều không có khả năng sinh tồn. Câu 6: Nội dung nào dưới đây đúng theo quan điểm của Lamarck khi giải thích về sự hình thành loài hươu cao cổ? A. Từ khi được hình thành cổ của hươu vốn đã dài B. Những con hươu nào có cổ dài thì sống sót và sinh sản C. Để ăn được lá trên cao cổ của hươu luôn phải dài dần ra D. Khi nào lấy lá trên cao thì cổ của hươu mới vươn dài. II. TỰ LUẬN (1 điểm) Câu 7: Nêu những nguyên nhân có thể gây bệnh và tật di truyền. Xung quanh em có những tác nhân gây bệnh tật di truyền nào? Làm thế nào để hạn chế phát sinh bệnh, tật di truyền? DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I. TRẮC NGHIỆM: (1,5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,25đ Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B D B B A C II. TỰ LUẬN (1 điểm) Câu Đáp án Điểm - Một số tác nhân gây bệnh, tật di truyền: Chất phóng xạ, tia UV, sốc nhiệt, 0,5 các chất độc hoá học (thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu hoá học) ô nhiễm môi trường, kết hôn cận huyết - Một số biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật di truyền: Câu 7 + Đấu tranh chống sản xuất vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học 0,5 + Bảo vệ môi trường, đấu tranh chống các hành vi gây ô nhiễm môi trường + Không kết hôn gần + Sử dụng an toàn thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu DeThiHay.net
File đính kèm:
16_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_9_sach_ca.docx

