16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều

docx 37 trang Đăng Đăng 01/02/2026 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều

16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều
 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 9
 TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I 
 Môn: KHTN - Lớp 9
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước đầu câu trả lời đúng:
Câu 1. Biến dị là hiện tượng con sinh ra có
A. các đặc điểm khác nhau và khác bố mẹ.
B. nhiều đặc điểm khác nhau và khác tổ tiên.
C. ít đặc điểm giống nhau và giống bố mẹ.
D. các đặc điểm giống nhau và khác bố mẹ.
Câu 2. Phép lai phân tích có vai trò xác định 
A. kiểu tính trạng của cơ thể cần kiểm tra.
B. kiểu hình của cơ thể cần kiểm tra.
C. kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.
D. bố và mẹ với cơ thể mang tính trội.
Câu 3. Quá trình tái bản DNA diễn ra trong nhân của tế bào gồm những giai đoạn nào? 
A. Khởi đầu, kéo dài, kết thúc.
B. Khởi đầu, trung gian, kết thúc.
C. Khởi đầu, kết thúc. 
D. Kéo dài, kết thúc.
Câu 4. Các codon kết thúc tổng hợp protein là? 
A. Codon UAA, UAG, AUG.
B. Codon GAA, UAG, UGA.
C. Codon UAA, AUG, UGA.
D. Codon UAA, UAG, UGA.
Câu 5. Đột biến điểm là đột biến chỉ liên quan đến 
A. nhiều cặp nucleotide trên gene. 
B. một cặp nucleotide trên gene.
C. vài cặp nucleotide trên gene. 
D. một số nucleotide trên gene.
II. TỰ LUẬN
Câu 6 (0,5 điểm). Giải thích vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide (A,T,G,C) tạo ra được sự đa dạng và đặc 
trưng của phân tử DNA? 
Câu 7 (0,75 điểm). Giải thích sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng? 
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM
Mỗi câu đúng 0,25 điểm
 Câu hỏi 1 2 3 4 5
 Đáp án A C A D B
II. TỰ LUẬN
 Câu Nội dung đáp án Điểm
 - Bốn loại nucleotide (A,T,G,C) liên kết theo chiều dọc và sắp xếp theo 0,25
 Câu 6 nhiều cách đã tạo nên tính đa dạng và đặc trưng cho phân tử DNA.
 (0,5 điểm) - Trong hệ gene các phân tử DNA khác nhau bởi số lượng, thành phần 
 và trình tự sắp xếp các nucleotide 0,25
 * Sơ đồ mối quan hệ giữa gene và tính trạng 
 Gene – mRNA – Protein – Tính trạng (DNA) 0,25 
 * Giải thích mối quan hệ giữa gene và tính trạng 
 - Gen là một đoạn của phân tử DNA có chức năng di truyền xác định. 0,125 
 Gen làm khuôn mẫu để phiên mã tạo mRNA 
 - Trình tự các nucleotide trên gene quy định các nucleotide trên mRNA 0,125 
 Câu 7 theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với 
 (0,75 điểm) C và ngược lại.
 - mRNA được hợp ở trong nhân của tế bào sau đó thoát ra khỏi nhân của 0,25 
 tế bào đến vị trí của rRNA, sau đó dịch chuyển hết chiều dài của mRNA, 
 đồng thời tRNA mang bộ ba mã hóa gọi là mã di truyền (codon) gắn bộ 
 ba đối mã với mRNA thì tạo thành 1 amino acid, nhiều amino acid tạo 
 thành chuỗi Polipep tide cấu thành phân tử protein, Protein biểu hiện ra 
 tính trạng. 
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 10
 UBND QUẬN THANH XUÂN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I 
 TRƯỜNG THCS PHAN ĐÌNH GIÓT Môn kiểm tra: KHTN 9
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1 điểm). 
Câu 1. Mendel chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai vì
A. thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ.
B. thuận tiện cho việc sử dụng toán thống kê để phân tích số liệu thu được.
C. thuận tiện cho việc chọn các dòng thuần chủng.
D. thuận tiện cho việc lai các cặp bố mẹ với nhau.
Câu 2. Các đoạn DNA mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm nhất định nào đó được gọi là
A. nhân tế bào. B. RNA. C. nhiễm sắc thể. D. gene.
Câu 3. Nucleic acid cấu tạo theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Nguyên tắc bổ sung.
B. Nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc đa phân.
C. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đa phân.
D. Nguyên tắc đa phân.
Câu 4. Trong quá trình phiên mã, chuỗi polyribonucleotide được tổng hợp theo chiều nào?
A. 5’ → 3’. B. 5’ → 5’. C. 3’ → 3’. D. 3’ → 5’.
II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. 
Câu 5. (1 điểm) Mối quan hệ giữa gene và tính trạng Đúng Sai
a. Các tính trạng ở sinh vật đều do gene quy định.
b. Gene là một đoạn trên DNA mang thông tin mã hóa một chuỗi polypeptide hay phân tử 
RNA.
c. mRNA được phiên mã từ DNA và dịch mã thành chuỗi polypeptide.
d. Trình tự các nucleotide trên gene không quy định trình tự các nucleotide trên phân tử 
mRNA thông qua quá trình phiên mã.
III. Câu tự luận trả lời ngắn.
Câu 6. (1 điểm) Gene trước và sau khi đột biến phiên mã tạo ra mRNA ban đầu và mRNA đột biến có 
trình tự như sau:
Trình tự mRNA ban đầu: 5'– AUG CCG GCG AUU ACA –3'. Trình tự mRNA đột biến: 5'– AUG CCU 
ACG ACU UCA –3'.
a. Xác định trình tự gene ban đầu và gene đột biến.
b. Xác định loại đột biến gene.
c. Đúng hay sai khi cho rằng đột biến gene vừa có lợi vừa có hại?
d. Lấy một ví dụ để chỉ ra đột biến gene có lợi cho nhu cầu của con người.
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1 điểm).
Mỗi ý đúng 0,25 điểm 
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án A D D A
II. Câu trắc nghiệm đúng, sai (1 điểm) 
Mỗi ý đúng 0,25 điểm
Câu 5: 
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai.
III. Câu tự luận trả lời ngắn. (1 điểm) 
Mỗi ý đúng 0,25 điểm
Câu 6: 
a) Xác định trình tự gene ban đầu và gene đột biến.
Trình tự gene ban đầu sẽ khớp bổ sung với trình tự mRNA ban đầu → Trình tự gene ban đầu: 3'– TAC 
GGC CGC TAA TGT –5'.
Trình tự gene đột biến sẽ khớp bổ sung với trình tự mRNA đột biến → Trình tự gene đột biến: 3'– TAC 
GGA TGC TGA AGT –5'.
b) Loại đột biến gene là đột biến thay thế. Đột biến thay thế này xuất hiện ở cả 4 bộ ba liên tiếp sau bộ ba 
mở đầu.
c) Đột biến gene vừa có lợi vừa có hại là đúng.
d) HS có thể lấy 1 ví dụ khác.
+ Hoa lan đột biến có giá trị kinh tế cao.
+ Giống cà chua đột biến gene có hàm lượng gamma aminobutyric acid (GABA) trong quả cao hơn 
khoảng 5 – 6 lần so với cà chua trong tự nhiên.
+ Ngô ngọt đột biến gene có hàm lượng đường trong hạt cao.
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BẮC TRÀ MY KIỂM TRA CUỐI KÌ I
 TRƯỜNG THCS PHƯƠNG ĐÔNG MÔN: KHTN 9
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Di truyền là hiện tượng
A. con sinh ra có các đặc điểm khác bố mẹ.
B. thế hệ sau không có các đặc điểm giống bố mẹ.
C. thế hệ sau mang các đặc điểm khác hoàn toàn với bố mẹ.
D. truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
Câu 2: Chức năng của DNA là
A. mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
B. lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
C. truyền đạt thông tin di truyền.
D. tham gia cấu trúc của NST.
Câu 3: Phân tử DNA được cấu tạo bởi những đơn phân nào?
A. Cytosine (C); uracil (U); adenine (A); guanine (G). 
B. Thymine (T); uracil (U); guanine (G); adenine (A).
C. Uracil (U); thymine (T); cytosine (C); guanine (G).
D. Adenine (A); thymine (T); cytosine (C); guanine (G). 
Câu 4: NST là cấu trúc mang gene có ở
A. bên ngoài tế bào. B. trong các bào quan.
C. trong nhân tế bào. D. trên màng tế bào.
Câu 5: Tính trạng lặn là
A. tính trạng biểu hiện ở kiểu gen dị hợp.
B. tính trạng biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp lặn.
C. tính trạng không được biểu hiện ở F1.
D. tính trạng biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp.
Câu 6: Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình tái bản của phân tử DNA hình thành
A. cùng chiều tháo xoắn của DNA. 
B. cùng chiều với mạch khuôn. 
C. theo chiều 3’ đến 5’. 
D. theo chiều 5’ đến 3’.
II. TỰ LUẬN
Câu 1: (0,5 điểm) Để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh béo phì, cần chú ý những gì khi sử dụng chất béo trong 
việc ăn uống hàng ngày?
Câu 2: (1,0 điểm) Tại sao gene bị đột biến có thể làm thay đổi tính trạng của cơ thể sinh vật?
Câu 3: (0,5 điểm) Nêu khái niệm và công thức tổng quát của chất béo.
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM 
I. TRẮC NGHIỆM 
Đúng mỗi ý được (0,25 đ)
 Câu 1 2 3 4 5 6
 ĐA D B D C B D
II. TỰ LUẬN: (2,0 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 - Chọn lựa thực phẩm có lượng chất béo phù hợp. Ưu tiên sử dụng các chất béo 0,5 
 có nguồn gốc thực vật, chất béo giàu omega–3 (có trong các loại cá, hải sản), 
 Câu 1
 hạn chế sử dụng các chất béo có nguồn gốc động vật (mỡ lợn, mỡ bò,...), các 
 (0,5 điểm)
 loại bơ nhân tạo, các thức ăn có chứa chất béo đã qua chế biến ở nhiệt độ cao 
 (thức ăn nhanh, đồ chiên, nướng)....
 Gene bị đột biến có thể làm thay đổi tính trạng của cơ thể sinh vật vì:
 - Trình tự các nucleotide trên gene quy định trình tự các nucleotide trên phân 
 tử mRNA thông qua quá trình phiên mã. Trình tự nucleotide trên phân tử 0,5 
 mRNA được dịch mã thành trình tự các amino acid trên phân tử protein. 
 Câu 2 Protein biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
 (1,0 điểm) - Khi gene bị đột biến, trình tự các nucleotide trên gene bị thay đổi dẫn đến 
 thay đổi trình tự các nucleotide trên mRNA, từ đó có thể dẫn đến thay đổi trình 
 tự amino acid trên phân tử protein. Phân tử protein bị biến đổi cấu trúc khiến 0,5 
 chức năng sinh học của phân tử protein bị biến đổi hay nói cách khác là làm 
 thay đổi tính trạng của cơ thể sinh vật.
 Câu 3 - Khái niệm: chất béo là triester của glycerol và các acid béo. 0,25 
 (0,5 điểm) - Công thức chung: (RCOO)3C3H5 0,25 
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 TRƯỜNG THCS THƯỢNG THANH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 MÔN: KHTN - KHỐI 9
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM
* Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Theo Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể sinh vật do
A. hai cặp nhân tố di truyền quy định.
B. một cặp nhân tố di truyền quy định.
C. một nhân tố di truyền quy định.
D. hai nhân tố di truyền khác cặp quy định.
Câu 2. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây giảm phân cho 4 loại giao tử?
A. AaBb. B. AaBB. C. aaBB. D. AABb.
* Câu trắc nghiệm đúng, sai. Trong mỗi ý a, b học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 3: Một đột biến xảy ra trên gene đã thay đổi bộ ba CTG mã hóa amino acid thành bộ ba CGG, các 
bộ ba khác không thay đổi. Các nhận định sau đây về đột biến này đúng hay sai?
a. Đây là dạng đột biến mất một cặp nucleotide T - A.
b. So với allele trước đột biến, mã di truyền trên allele đột biến đã thay đổi.
* Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. 
Câu 4. Một phân tử DNA tiến hành tái bản bốn lần, số phân tử DNA được hình thành là bao nhiêu? 
Câu 5. Một gene có 2500 nucleotide. Tính chiều dài của gene. 
II. TỰ LUẬN
Câu 6. (1 điểm) Ở một phân tử mRNA, tính từ mã mở đầu đến mã kết thúc có tổng số 720 nucleotide. 
Phân tử mRNA này tiến hành dịch mã có 10 ribosome trượt qua 1 lần. Hãy xác định số lượng amino acid 
mà môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã.
 _____Hết_____
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM
* Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm
Câu 1: B
Câu 2: A
* Câu trắc nghiệm đúng, sai. Mỗi ý trả lời đúng 0,25 điểm
Câu 3: a – S; b - Đ
* Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Mỗi ý trả lời đúng 0,25 điểm.
Câu 4: 16
Câu 5: 4250
II. TỰ LUẬN
 Câu Nội dung Điểm
 Câu 6 - Phân tử mRNA có tổng số bộ ba là 720 : 3 = 240 (bộ ba) 0,25
 (1 điểm) - Khi dịch mã, mỗi bộ ba trên mRNA mang thông tin tổng hợp một amino acid 0,25
 (trừ bộ ba kết thúc). Do đó để tổng hợp một chuỗi polypeptide cần số amino 
 acid: 240 - 1 = 239 0,25
 - Cứ mỗi ribosome trượt qua 1 lần trên mRNA thì sẽ tổng hợp được 1 chuỗi 
 polypeptide cho nên số amino acid mà môi trường phải cung cấp cho quá trình 
 dịch mã nói trên là 10. 239 = 2390 (amino acid) 0,25
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 13
 SỞ GD&ĐT BẮC NINH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
 TRƯỜNG THCS TRUNG KÊNH Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)
Câu 1. Phiên mã là quá trình
A. tổng hợp chuỗi polypeptide.
B. tổng hợp nhiều DNA từ DNA ban đầu.
C. truyền đạt thông tin di truyền từ gene đến mRNA.
D. duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ.
Câu 2. Trong tế bào, quá trình tái bản DNA chủ yếu diễn ra ở
A. tế bào chất. B. ribosome.
C. nhân tế bào. D. ti thể.
Câu 3. Chức năng của tRNA là:
A. Truyền đạt thông tin di truyền.
B. Vận chuyển amino acid đến nơi tổng hợp protein.
C. Thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome.
D. Tham gia cấu tạo nhân của tế bào.
II. TỰ LUẬN (1,75 điểm)
Câu 4. (0,75 điểm) Một đoạn DNA có trình tự nucleotide như sau: 3’...T-A-A-G-C-C-G-T-A...5’
5’...A-T-T-C-G-G-C-A-T...3’
a) Xác định trình tự nucleotide được tái bản từ đoạn DNA trên.
b) Xác định trình tự nucleotide được phiên mã từ đoạn DNA trên.
Câu 5. (1,0 điểm) Hoàn thành bảng phân biệt quá trình tái bản DNA và quá trình phiên mã sau:
 Đặc điểm Quá trình tái bản DNA Quá trình phiên mã
 Mạch làm khuôn
 Loại nucleotide môi 
 trường cung cấp
 Kết quả
 --------- Hết ---------
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3
 Đáp án C C B
II. TỰ LUẬN (1,75 điểm)
 Câu Hướng dẫn Điểm
Câu 4. 0,75
 a. Quá trình tái bản DNA tạo ra 2 phân tử DNA có trình tự giống nhau: 0,5
 3'...T-A-A-G-C-C-G-T-A...5'
 5’...A-T-T-C-G-G-C-A-T3’
 b. Quá trình phiên mã tạo ra 1 phân tử mRNA có trình tự: 0,25
 5’...A-U-U-C-G-G-C-A-U3’
Câu 5. 1,0
 Phân biệt quá trình tái bản DNA và quá trình phiên mã:
 Đặc điểm Quá trình tái bản DNA Quá trình phiên mã
 Mạch làm khuôn Cả hai mạch của phân tử Một trong hai mạch của phân tử 0,5
 DNA đều làm mạch khuôn DNA làm mạch khuôn tổng hợp 
 tổng hợp. (mạch có chiều 3’-5’)
 Loại nucleotide môi A, T, G, C A, U, G, C 0,25
 trường cung cấp
 Kết quả Hai phân tử DNA mới. Một phân tử mRNA. 0,25
 -------------Hết-------------
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx16_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_9_sach_ca.docx