16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo
16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 9 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI UBND HUYỆN QUẾ SƠN Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – Lớp 6 TRƯỜNG THCS QUẾ LONG PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau: Câu 1. Em hãy chỉ ra đâu là vật thể không có sẵn trong tự nhiên. A. Chùm khế. B. Con bướm. C. Ánh trăng. D. Xe đạp. Câu 2. Tên khoa học của loài được hiểu là gì? A. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia. B. Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố). C. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu. D. Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố). Câu 3. Quan sát sơ đồ các bậc phân loại loài Cáo đỏ trong hình sau và cho biết tên khoa học của loài Cáo đỏ A. Vulpes B. Cáo đỏ C. Canidae D. Vulpes vulpes Câu 4. Thành phần nào dưới đây không có ở tế bào nhân thực? A. Màng nhân. B. Vùng nhân. C. Hệ thống nội màng. D. Chất tế bào. Câu 5. Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc cơ thể? A. Tế bào thực hiện chức năng trao đổi chất. B. Tế bào thực hiện chức năng sinh trưởng. C. Tế bào thực hiện chức năng sinh sản và di truyền. D. Mọi cơ thể sống đều cấu tạo từ tế bào, nó là đơn vị cấu tạo bé nhất của cơ thể sống. Câu 6. Lục lạp ở tế bào thực vật có chức năng gì? A. Quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ từ năng lượng mặt trời và chất vô cơ. B. Bảo vệ, định hình và giúp cây cứng cáp. C. Chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào. D. Chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. Câu 7. Đâu là chức năng của tế bào. 1. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. 2. Sinh trưởng; 3. Phát triển; 4. Vận động; 5. Cảm ứng. 6. Sinh sản. A. 1,2,3,4 B. 2,4,5 C. 1,2,3,4,5,6 D. 3,4,5 Câu 8. Vi khuẩn lam có cơ thể đơn bào, nhân sơ, có diệp lục và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ. Vi khuẩn lam thuộc giới nào? A. Khởi sinh B. Nguyên sinh C. Nấm D. Thực vật Câu 9. Tập hợp một số cơ quan cùng hoạt động để thực hiện một chức năng nhất định là A. Tế bào B. Mô C. Hệ cơ quan D. Cơ quan DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net Câu 10. Cơ thể là A. tập hợp nhiều mô cùng thực hiện chức năng nhất định, ở vị trí nhất định trong cơ thể. B. tập hợp tất cả hệ cơ quan hoạt động chi phối với nhau. C. tập hợp nhiều tế bào cùng thực hiện chức năng nhất định, ở vị trí nhất định trong cơ thể. D. tập hợp nhiều cơ quan cùng thực hiện chức năng nhất định, ở vị trí nhất định trong cơ thể. II. TỰ LUẬN Câu 11. (1đ) Cho các loài: chó, thỏ, chim sơn ca, nhái, cá trắm, chuồn chuồn. Em hãy vẽ sơ đồ lưỡng phân để phân loại chúng. ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D B D B D A C A C B II. Tự luận Câu Đáp án chi tiết Biểu điểm Câu 11 Xây dựng được khoá lưỡng phân dựa vào tiêu chí mỗi lần chia được 2 1,0 (1,0 điểm) nhóm được 0,25 điểm DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 10 KIỂM TRA CUỐI KỲ I PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐẠI LỘC MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 6 TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM Hãy chọn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất và ghi vào giấy làm bài. Câu 1: Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về vật sống thuộc lĩnh vực nào của KHTN? A. Vật lí.B. Sinh học. C. Thiên văn học.D. Hóa học. Câu 2: Dùng kính lúp để quan sát A. trận bóng đá trên sân vận động.B. con Ruồi. C. các chi tiết của đồng hồ đeo tay.D. kích thước của tế bào Virut. Câu 3: Loại tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường? A. Tế bào trứng cá.B. Tế bào vảy hành. C. Tế bào thần kinh. D. Tế bào da ở người. Câu 4: Thành phần cấu tạo nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật? A. Màng sinh chất.B. Nhân.C. Chất tế bào. D. Thành tế bào. Câu 5: Các tế bào nấm men có hình dạng như thế nào? A. Hình dĩa.B. Hình cầu.C. Hình tròn.D. Hình đa diện. Câu 6: Tập hợp một số cơ quan cùng hoạt động để thực hiện một chức năng nhất định được gọi là A. cơ thể.B. mô.C. tế bào.D. hệ cơ quan. Câu 7: Đâu không phải tên hệ cơ quan ở người? A. Hệ tiêu hóa. B. Hệ tuần hoàn. C. Hệ thần kinh. D. Hệ chồi. II. TỰ LUẬN Câu 8: (1,0đ) Nêu chức năng 2 loại mô ở cơ thể thực vật. Câu 9: (1,0đ) Hãy sắp xếp vị trí của loài Sư tử: Dây sóng, Ăn thịt, Mèo, Sư tử, Động vật, Động vật có vú, Báo theo thứ tự từ giới đến loài trong các đơn vị phân loại. Câu 10: (1,0đ) Cho các loài sinh vật sau: Hoa sen, cá rô, chuồn chuồn, khỉ, chim sẻ. Em hãy tiến hành xây dựng khoá lưỡng phân để xây dựng chúng. DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng 0,25đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án B C A D B D D II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Câu 8 (1đ) - - Mô mạch gỗ: Dẫn nước và muối khoáng từ rế lên lá 0.5đ - Mô mạch rây: Dẫn các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá đến các phần khác 0.5đ trong cây - Giới : Động vật 0.2đ - Ngành: Dây sống 0.2đ - Lớp: Động vật có vú 0.2đ Câu 9 (1đ) - Bộ: Ăn thịt 0.1đ - Họ: Mèo 0.1đ - Chi: Báo 0.1đ - Loài: Sư tử 0.1đ Câu 10 (1đ) - - HS xây dựng đúng khóa lưỡng phân 1đ DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I UBND HUYỆN NÚI THÀNH Môn: KHTN – LỚP 6 TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM Chọn một phương án đúng cho mỗi câu hỏi. Câu 1: Vai trò của Lipid (chất béo) là? A. Cấu tạo và phát triển cơ thể. B. Cấu tạo, duy trì và phát triển cơ thể. C. Dự trữ năng lượng và chống lạnh. D. Nguồn cung cấp năng lượng chính. Câu 2. Đặc điểm của cơ thể đơn bào A. cấu tạo từ một tế bào. B. cấu tạo từ một số tế bào. C. cấu tạo từ hàng trăm tế bào. D. cấu tạo từ hàng nghìn tế bào. Câu 3. Tế bào động vật không có bào quan nào dưới đây? A. Ti thể. B. Không bào. C. Lục lạp. D. Ribosome. Câu 4. Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định sẽ tiến hành quá trình nào? A. Sinh trưởng. B. Sinh sản. C. Chết. D. Thay thế. Câu 5. Các bậc phân loại sinh vật từ cao đến thấp theo trình tự nào sau đây? A. Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới. B. Chi (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới. C. Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi (giống) → Loài. D. Giới → Ngành → Lớp → Họ → Bộ → Chi (giống) → Loài. Câu 6. Vi khuẩn gây bệnh viêm phổi xâm nhiễm vào phổi qua con đường nào? A. Đường tiêu hóa. B. Đường hô hấp. C. Đường máu. D. Tiếp xúc với người bệnh. Câu 7. Rêu thuộc giới nào? A. Khởi sinh. B. Nguyên sinh C. Nấm. D. Thực vật. Câu 8. Trong các nhóm sau, nhóm nào gồm toàn cơ thể đơn bào? A. Nấm men, trùng biến hình, vi khuẩn. B. Trùng biến hình, nấm men, con bướm. C. Vi khuẩn, nấm men, ếch. D. Con thỏ, cây ổi, bắp cải. Câu 9. Quá trình bài tiết của sinh vật là A. Quá trình tạo ra con non. B. Quá trình cảm nhận và phản ứng với sự thay đổi của môi trường. C. Quá trình cơ thể lớn lên về kích thước. D. Quá trình loại bỏ các chất thải. DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net II. TỰ LUẬN Bài 1. (0,5đ) Tại sao khẩu phần cho một bữa ăn nên có nhiều loại thức ăn khác nhau? Bài 2. (1đ) a. Gọi tên các cấp tổ chức cơ thể tương ứng với các hình từ A tới E cho phù hợp b. Nêu tên cơ quan được minh họa ở hình. Bài 3. (1đ) a. Nêu một số biện pháp bảo quản thức ăn tránh bị vi khuẩn làm hỏng. b. Tại sao phải phân loại thế giới sống? Bài 4. (1đ) Quan sát hình ảnh và cho biết mối quan hệ từ từ mô đến cơ quan? Cho ví dụ. DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Chọn 1 câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án C A C B C B D A D II. TỰ LUẬN Bài Đáp án Điểm Bài 1 Khẩu phần ăn cho một bữa nên có nhiều loại thức ăn khác nhau vì các loại 0,5 điểm (0,5đ) thức ăn khác nhau cung cấp đầy đủ lượng năng lượng và các chất dinh dưỡng khác nhau. Bên cạnh đó, mỗi bữa có nhiều loại thức ăn khác nhau giúp chúng ta ngon miệng, không bị chán ăn. 2 A. Tế bào 0.5 (2,0đ) B.Mô Mỗi ý đúng C. Cơ quan 0.1 D. Hệ cơ quan E. Cơ thể Cơ quan tim 0.5 3 a. Bảo quản ở tủ lạnh . Phơi khô, hun khói. Muối chua. 0.25 (1,0đ) (Nêu từ 2-3 biện pháp ghi điểm tối đa) b.Để xác định vị trí của các loài sinh vật giúp cho việc tìm ra chúng giữa 0.75 các nhóm sinh vật dễ dàng hơn, cho thấy sự giống nhau và khác nhau của các nhóm đối tượng phân loại, nguyên nhân của sự giống nhau đó và mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật. 4 Mô cấu tạo nên cơ quan. 0.25 (1,0đ) Cơ quan gồm nhiều mô cùng thực hiện một hoạt động sống. Ví dụ: Lá cây 0.5 được tạo thành từ mô biểu bì, mô giậu, mô mềm, mô dẫn. 0.25 (HS nêu đúng 1 ví dụ khác ghi điểm tối đa) DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 UBND HUYỆN HÀM THUẬN BẮC KIỂM TRA CUỐI KỲ I TRƯỜNG THCS HỒNG SƠN Môn: KHTN – SINH HỌC 6 I. TRẮC NGHIỆM Hãy khoanh tròn vào phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết sinh vật thuộc giới nào? A. Giới Khởi sinh B. Giới Động vật C. Giới Nguyên sinh D. Giới Nấm Câu 2: Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào? A. Xe ô tô. B. Cây cầu. C. Cây bạch đàn. D. Ngôi nhà. Câu 3: Tế bào là: A. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các cơ thể sống. B. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các vật thể. C. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các nguyên liệu. D. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các vật liệu. Câu 4: Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào? A. Màng tế bào. B. Chất tế bào. C. Nhân tế bào. D. Vùng nhân. Câu 5: Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về: A. sự vật, hiện tượng, các quy luật xã hội và những quy luật của chúng. B. hiện tượng xã hội và các quy luật tự nhiên và mối quan hệ của chúng. C. hiện tượng tự nhiên và ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người. D. sự vật, hiện tượng và các quy luật tự nhiên và ảnh hưởng của chúng. Câu 6: Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực? A. Lúa gạo. B. Ngô. C. Mía. D. lúa mì. Câu 7: Đặc điểm của tế bào nhân thực là: A. có thành tế bào. B. có chất tế bào. C. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền. D. có lục lạp. Câu 8: Trình tự sắp xếp các bậc phân loại sinh vật theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là? A. Chi - họ - bộ - loài - lớp - ngành - giới. B. Loài - chi - họ - bộ - lớp - ngành - giới. C. Ngành - lớp - chi - bộ - họ - loài - giới. D. Lớp - chi - ngành - họ - bộ - giới – loài. Câu 9: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây? DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net A. Khởi sinh. B. Nguyên sinh. C. Nấm. D. Thực vật. Câu 10: Vật nào sau đây gọi là vật không sống? A. Con ong. B. Vi khuẩn. C. Than củi. D. Cây cam. Câu 11: Hình bên dưới mô phỏng hình dạng và cấu trúc của virus nào? A. Virus Corona. B. Thực khuẩn thể. C. Virus HIV. D. Virus khảm thuốc lá. II. TỰ LUẬN Câu 1: (1,5 điểm) Quan sát một số cơ quan trong hình sau: a/ Gọi tên các cơ quan tương ứng với mỗi hình? (1 điểm) b/ Cơ quan (3); (4) thuộc hệ cơ quan nào? (0,5 điểm) Câu 2: (1,0 điểm) Hãy cho biết cấu tạo của tế bào? Câu 3: (1,5 điểm) a/ Tên khoa học của cây lúa là Oryza sativa Linnaeus, 1753. Hãy xác định tên chi, loài, tác giả, năm tìm ra loài đó? (1 điểm) b/ Quan sát hình 22.7, hãy nêu các đặc điểm được sử dụng để phân biệt các sinh vật trong hình? (0,5 điểm) DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp Án A C A C D C Câu 7 8 9 10 11 Đáp Án C B D C C II. TỰ LUẬN TRẢ LỜI ĐIỂM Câu 1: a/ (1) - Bộ não, (2) - Tim, Đúng 1-2 hình 0,25đ (3) - Dạ dày, (4) - Phổi, Đúng 3 hình 0,5 đ (5) - Thận, (6) - Ruột. Đúng 4-5 hình 0,75đ Đúng 6 hình 1đ b/ (3): Hệ tiêu hóa 0,25đ (4): Hệ hô hấp 0,25đ Câu 2: Cấu tạo của tế bào gồm 3 thành phần chính: 0,25đ - Màng tế bào. 0,25đ - Chất tế bào. 0,25đ - Vùng nhân (tế bào nhân sơ) hoặc nhân tế bào (tế bào nhân thực). 0,25đ Câu 3: a/ Tên chi: Oryza 0,25đ Tên loài: sativa 0,25đ Tác giả: Linnaeus 0,25đ Năm tìm ra: 1753 0,25đ b/ Các đặc điểm được sử dụng để phân biệt các sinh vật trong hình: khả năng 0,5đ di chuyển, có chân, biết bay. DeThiHay.net
File đính kèm:
16_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_6_sach_ch.docx

