15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Nghệ An môn Văn
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Nghệ An môn Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Nghệ An môn Văn
15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Nghệ An môn Văn - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 5 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NGHỆ AN NĂM HỌC: 2021 - 2022 MÔN THI: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1. Đọc hiểu (2.0 điểm) Đọc đoạn trích sau: Mỗi người chúng ta đều là một con chim làm tổ trên cây, bố mẹ chính là cây cổ thụ. Cây che nắng cháy gió mưa, che chở chim non đến khi đủ lông đủ cánh. Nhưng chim luôn hướng tới bầu trời, tò mò về thế giới chưa biết. Chim non lớn lên sẽ rời khỏi tổ, thỉnh thoảng lại biến mất, nhưng cây không thể đi theo, chỉ biết yên lặng chờ đợi nơi chốn cũ. Nuôi dạy con cái là nhìn chúng ngày càng đi xa khỏi đời mình, người làm bố làm mẹ chỉ có thể đưa tiễn phía sau. Tiếng nói của họ là tiếng lá cây xào xạc trong gió, mái tóc bạc của họ là vòng tuổi được khắc bởi thời gian. (...) Cây vẫn chờ ở chỗ cũ, đợi cánh chim mỏi quay về, hết thảy xem như trời yên biển lặng nhưng vòng tuổi mãi mãi vẫn luôn thay đổi. Tôi nghĩ, hôm nay đã đến lúc về nhà. (Trích Có một ngày, bố mẹ sẽ già đi - Nhiều tác giả, Losedow dịch, NXB Thế giới, 2020, tr. 271) Thực hiện các yêu cầu: a. Chỉ ra từ làm phép nối để liên kết hai đoạn văn ở phần in đậm. b. Tìm từ láy được sử dụng trong câu văn: Tiếng nói của họ là tiếng lá cây xào xạc trong gió, mái tóc bạc của họ là vòng tuổi được khắc bởi thời gian. c. Em hiểu như thế nào về nội dung câu văn: Cây che nắng cháy gió mưa, che chở chim non đến khi đủ lông đủ cảnh? d. Theo em, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì qua đoạn trích? Câu 2. Nghị luận xã hội (3.0 điểm) Có một ngày, bố mẹ sẽ già đi và chúng ta sẽ lớn... Từ gợi ý trên, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về vai trò của tính tự lập đối với giới trẻ. Câu 3. Nghị luận văn học (5,0 điểm) Phân tích đoạn thơ sau: Chân phải bước tới cha Chân trải bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếng cười Người đồng mình yêu lắm con ơi Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng (Trích Nói với con - Y Phương, Ngữ văn 8, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) DeThiHay.ne 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Nghệ An môn Văn - DeThiHay.net DeThiHay.ne 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Nghệ An môn Văn - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1. a. Chỉ ra từ làm phép nối để liên kết hai đoạn văn ở phần in đậm. b. Tìm từ láy được sử dụng trong câu văn: Tiếng nói của họ là tiếng lá cây xào xạc trong gió, mái tóc bạc của họ là vòng tuổi được khắc bởi thời gian. c. Em hiểu như thế nào về nội dung câu văn: Cây che nắng chảy gió mưa, che chở chim non đến khi đủ lông đủ cảnh? d. Theo em, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì qua đoạn trích? Phương pháp: a. căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn b. căn cứ bài Từ láy c. phân tích, lí giải d. phân tích Cách giải: a. Từ làm phép nối để liên kết hai đoạn văn ở phần in đậm là từ “nhưng” b. Từ láy được sử dụng trong câu văn trên là từ “xào xạc” c. Cây là biểu tượng cho cha mẹ, bởi vậy câu văn trên có thể hiểu cha mẹ là mái ấm, là nơi che chở, sinh dưỡng và nuôi con khôn lớn trưởng thành để con tự tin bay cao bay xa. d. Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm: - Gia đình là điểm tựa vững chắc cho mỗi con người trong cuộc đời. - Vì con, cha mẹ có thể chịu nhiều vất vả, gian khó. - Sự thành công của mỗi con người luôn có hình bóng của cha mẹ. - Mỗi người cần biết trân trọng những giây phút bên cha mẹ khi còn có thể. Câu 2. Có một ngày, bố mẹ sẽ già đi và chúng ta sẽ lớn... Từ gợi ý trên, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về vai trò của tính tự lập đối với giới trẻ. Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp Cách giải: I. Mở bài Không thể thành công nếu như con người thiếu tính tự lập. Tự lập là đức tính cần thiết và quan trọng. II. Thân bài 1. Giải thích Tự lập chính là một cách sống tự quyết định, tự hành động, tự lựa chọn cho mình một con đường trong tương lai để đi. Tự lập là hành động mà không dựa dẫm vào người khác. 2. Bình luận và chứng minh a. Biểu hiện * Tích cực: - Tự học mà bố mẹ không phải thúc giục. - Hoàn thành mọi bài tập bằng sức của mình, không đi chép bài. - Dám đưa ra ý kiến, quan điểm của mình. DeThiHay.ne 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Nghệ An môn Văn - DeThiHay.net * Tiêu cực - Học sinh đang thiếu dần tính tự lập, ỷ lại vào học thêm, mạng Internet, sách tham khảo - Nhiều người dựa dẫm, chờ đợi người khác. b. Vai trò - Tự lập là đức tính quan trọng mà cha ông chúng ta dạy từ thuở nhỏ. - Tự lập giúp con người có tính sáng tạo hơn. - Khi tự lập, con người có ý thức hơn trong mọi hành động - Tính tự lập giúp con người nhận thức toàn diện hơn về mọi mặt, có cái nhìn bao quát hơn về mọi mặt cuộc sống. - Tính tự lập giúp con người khẳng định giá trị bản thân. - Tính tự lập giúp xã hội hoàn thiện và phát triển. 3. Bài học - Chăm chỉ rèn luyện học tập. - Giúp đỡ mọi người xung quanh cùng rèn luyện tính tự lập. III. Kết bài Đừng để thành công xa rời bạn vì bạn không phải là người có tính tự lập. Câu 3. Phân tích đoạn thơ sau: Chân phải bước tới cha Chân trải bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếng cười Người đồng mình yêu lắm con ơi Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng (Trích Nói với con - Y Phương, Ngữ vin 8, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) Phương pháp: phân tích, tổng hợp Cách giải: 1. Mở bài - Giới thiệu một vài nét về tác giả - tác phẩm: + Y Phương: là người dân tộc Tày, thơ ông thể hiện tâm hồn mạnh mẽ, chân thực và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của người dân tộc miền núi, mang đậm bản sắc vùng cao. + “Nói với con”: là lời tâm sự, động viên chính mình đồng thời nhắc nhở con cái sau này của nhà thơ - Đoạn trích: nằm ở phần đầu văn bản nói về cội nguồn sinh dưỡng của "con" và cũng chính là của mỗi người. 2. Thân bài - Cội nguồn gia đình + Con lớn lên trong những tháng ngày chờ trông, mong đợi của cha mẹ DeThiHay.ne 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Nghệ An môn Văn - DeThiHay.net + “Chân phải- chân trái”, “một bước- hai bước”: phép đối tạo âm điệu vui tươi, tạo không khí đầm ấm, hạnh phúc, mỗi nhịp bước của con đều có cha mẹ dang rộng vòng tay che chở ⇒ Đó là tình cảm thiêng liêng mà con luôn phải khắc cốt ghi tâm - Cội nguồn quê hương + Đan lờ (dụng cụ đánh bắt cá), đan lờ cài nan hoa (công việc đã tạo nên vẻ đẹp của con người lao động), vách nhà ken câu hát (cuộc sống hòa với niềm vui); Cuộc sống lao động của người đồng mình được gợi lên qua nhiều hình ảnh đẹp đẽ + Sử dụng các động từ: đan, ken, cài: vừa diễn tả những động tác cụ thể, khéo léo vừa nói lên cuộc sống gắn bó với niềm vui + “Rừng cho hoa”: nhân hóa rừng không chỉ cho gỗ, cho lâm sản mà còn cho hoa=> vẻ đẹp tinh thần + “Con đường cho những tấm lòng”: đâu chỉ dẫn lối mà còn cho những tấm lòng cao cả tấm lòng cao cả, thủy chung => Mượn lời người cha nói với con, tác giả muốn gửi gắm đến bạn đọc và đồng thời là cả chính mình về thái độ sống biết ơn, trân trọng đối với gia đình và quê hương. 3. Kết bài - Khẳng định những giá trị nội dung, nghệ thuật làm nên thành công của đoạn thơ: + Thể thơ tự do, nhịp điệu vui tươi, các hình ảnh thơ đẹp, sử dụng các biện pháp tu từ quen thuộc, + Cha đưa con về với cội nguồn sinh dưỡng nhắc nhở con phát huy phẩm chất cao đẹp của quê hương để vững bước trên cuộc đời DeThiHay.ne 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Nghệ An môn Văn - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 6 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NGHỆ AN NĂM HỌC: 2020 - 2021 MÔN THI: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1. Đọc hiểu (2,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu: (1) Bông lau, sậy đẹp nhất là lúc đang tàn, lúc đang phai. (2) Dường như có vài thứ giống vậy, như mùa thu, pháo hoa, giao thừa, tiếng chuông chùa lúc đẹp là lúc mất. (3) Chẳng hiểu đẹp để mất hay vì biết sẽ mất nên đẹp. (4) Gió chướng thông ngọn thì bông sậy lìa cây, vào khi ngọt ngào và mỹ miều nhất, rút lui, buông bỏ vào lúc vinh quang nhất. (5) Nên tôi, trong vai người đứng ngắm, phải ngẩn ngơ nhớ tiếc. (6) Đôi lúc nghĩ, có người nào dám và được rời đi nhẹ nhõm như cái bông sậy nhỏ nhoi này? (Trích Chập chờn lau sậy - Nguyễn Ngọc Tư, Bánh trái mùa xưa, NXB Hội Nhà văn, 2012, tr.93,94) a. Chỉ ra câu chủ đề của đoạn văn b. Xác định và gọi tên thành phần biệt lập trong câu (2) c. Tìm từ láy trong câu (6) d. Em hiểu như thế nào về nội dung của đoạn văn? Câu 2. Nghị luận xã hội (3,0 điểm) Đại dịch Covid – 19 đã buộc con người thay đổi một số thói quen trong cuộc sống. Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về vấn đề trên. Câu 3. Nghị luận văn học (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Thình lình đèn điện tắt phòng buyn-đinh tối om vội bật tung cửa sổ đột ngột vầng trăng tròn Ngửa mặt lên nhìn mặt có cái gì rưng rưng như là đồng là bể như là sông là rừng (Trích Ánh trăng – Nguyễn Duy, Ngữ Văn 9, tập 1, tr.156, NXB Giáo dục) *******Hết******* DeThiHay.ne 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Nghệ An môn Văn - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Nội dung a. Câu chủ đề của đoạn văn: Bông lau, sậy đẹp nhất là lúc đang tàn, lúc đang phai. b. Thành phần biệt lập trong câu (2): "Dường như" 1 c. Từ láy trong câu (6): nhẹ nhõm, nhỏ nhoi d. Nội dung của đoạn văn: Gợi ý: Đại dịch Covid - 19 đã buộc con người thay đổi một số thói quen trong cuộc sống như: - Trong giáo dục, việc phải nghỉ học dài ngày đã khiến nhiều trường phải đưa ra giải pháp tổ chức dạy và học trực tuyến. - Việc tụ tập, kể cả đi bar, hát karaoke hay “lập hội” tán dóc với nhau của các “hội bà tám” cũng giảm hẳn. - Trong việc ăn uống, thói quen uống chung nhau ly bia, ly rượu, gắp thức ăn cho nhau, chấm chung chén chấm, uống xong thì bắt tay nhau giờ cũng vắng hẳn. - Thói quen hiếu kỳ, chen chân vào đám đông cũng giảm rõ rệt vì hầu như ai cũng ý thức được rằng ở đám đông đó đầy rủi ro nhiễm bệnh. 2 - Ở các chỗ đông người, trong các không gian công cộng, việc “đi nhẹ nói khẽ” cũng được thể hiện nhiều hơn, không chỉ từ sự tự điều chỉnh mà còn do vướng cái khẩu trang! - Mọi người dành thời gian cho gia đình và bản thân nhiều hơn, hình thành nên các thói quen tốt như chơi với con cái, chăm đọc sách, tập thể dục, tự giải trí ở nhà - Thái độ có trách nhiệm với cộng đồng được nâng cao, ý thức về vệ sinh và tự bảo vệ sức khỏe của bản thân của từng người được nâng lên. - Thói quen ít rửa tay hoặc rửa tay qua loa vốn có ở nhiều người giờ được tác động mạnh mẽ để thay đổi - Nhiều người cũng quan tâm việc giữ gìn vệ sinh môi trường, nhất là chú ý dọn dẹp sạch sẽ nơi ở, nơi làm việc của mình. 1. Giới thiệu chung - Giới thiệu về tác giả Nguyễn Duy - Giới thiệu khái quát bài thơ: Ánh trăng (1978) là lời nhắc nhở về một thái độ sống thủy chung tình nghĩa thông qua hình ảnh ánh trăng quen thuộc trong thi ca. - Dẫn dắt hai khổ thơ. 2. Phân tích: Cảm nhận về đoạn thơ 3 - Sự đối diện giữa trăng và người: + Tình huống: mất điện, phòng tối om. + Hành động “vội bật tung cửa sổ” -> vội vàng, khẩn trương + Cảm giác đột ngột “nhận ra vầng trăng tròn” -> Sự xuất hiện bất ngờ của vầng trăng khiến nhà thơ ngỡ ngàng, bối rối, gợi cho nhà thơ bao kỉ niệm nghĩa tình. DeThiHay.ne 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Nghệ An môn Văn - DeThiHay.net => Quan hệ giữa người và trăng không còn là tri kỉ, tình nghĩa như xưa vì con người lúc này thấy trăng như một vật chiếu sáng thay thế cho điện sáng mà thôi. - Sự đối diện giữa nhân vật với vầng trăng như đối diện với chính mình, với quá khứ: + Tư thế đối mặt: Ngửa mặt lên nhìn mặt + “rưng rưng” : cảm xúc rung động, xao xuyến -> Ánh trăng đã thức dậy những kỉ niệm quá khứ tốt đẹp, đánh thức lại tình cảm bạn bè năm xưa, đánh thức lại những gì con người đã lãng quên. => Trăng là hiện thân của tất cả những gì đã qua trong quá khứ, là tuổi thơ, là chiến tranh gian khổ nhưng hào hùng, là sự hi sinh xương máu nhưng đánh đổi lấy cuộc sống hiện tại tự do, đủ đầy. Nhân vật đã lãng quên tất cả, mải mê hưởng thụ cuộc sống mới, đến khi nhìn lại thì như đánh mất một phần bản thân mình, xúc động và hối hận. => Tác giả nhắc nhở chính mình và cũng đồng thời nhắc nhở chúng ta, những người đang sống trong hoà bình, hưởng những tiện nghi hiện đại, đừng bao giờ quên công sức đấu tranh cách mạng của biết bao người đi trước. * Đặc sắc nghệ thuật - Thể thơ năm chữ - Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và tự sự - Hình ảnh thơ vừa cụ thể, sinh động vừa khái quát, giàu tính biểu cảm 3 Tổng kết: - Nêu cảm nhận của em về đoạn thơ. DeThiHay.ne 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Nghệ An môn Văn - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 7 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NGHỆ AN NĂM HỌC: 2019 - 2020 MÔN THI: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (2.0 điểm) Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4: Bà hành khất đến ngõ tôi Bà tôi cung cúc ra mời vào trong Lưng còng đỡ lấy lưng còng Thầm hai tiếng gậy tụng trong nắng chiều. Nhà nghèo chẳng có bao nhiêu Gạo còn hai ống chia đều thảo thơm Nhường khách ngồi chiếc chổi rơm. Bà ngồi dưới đất mắt buồn ngó xa... Lá tre rụng xuống sân nhà Thoảng hương nụ vốichiều qua....cùng chiều. (Bà Tôi - Kao Sơn, dẫn theo nguồn Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ? Câu 2 (0,5 điểm). Tìm từ đồng nghĩa với từ hành khất. Câu 3 (0,5 điểm). Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu thơ thứ ba: Lưng còng đỡ lấy lưng còng Câu 4 (0,5 điểm). Thái độ ứng xử cảm động chan chứa tình người của người bà trong hai thơ trên đã gợi cho em những suy nghĩ gì? II. PHẦN LÀM VĂN (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm). Niềm tin tạo nên sức mạnh. Từ ý kiến trên hãy viết bài văn ngắn với chủ đề: Niềm tin trong cuộc sống Câu 2 (5,0 điểm). Cảm nhận về ước nguyện của nhà thơ Thanh Hải trong hai khổ thơ sau: Ta làm con chim hót Ta làm một cành hoa Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến. Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc. (Trích Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải, Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục DeThiHay.ne 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Nghệ An môn Văn - DeThiHay.net ĐÁP ÁN Phần I: Đọc - hiểu: (2 điểm) 1. PTBĐ chính: Biểu cảm 2. Từ đồng nghĩa với từ “Hành khất”: ăn xin, ăn mày (chỉ những người sa cơ lỡ bước phải đi xin ăn nhờ vào sự bố thí của thiên hạ để duy trì sự sống.) (Ở bài thơ tác giả dùng từ hành khất (từ Hán Việt) một cách trang trọng đã cho người đọc thấy một lối ứng xử hết sức nhân văn giữa bà tôi và người ăn xin.) 3. Biện pháp tu từ trong câu thơ “Lưng còng đỡ lấy lưng còng”: hoán dụ Hoặc Điệp ngữ “Lưng còng” (1 trong 2 biện pháp này đều đúng): khắc họa được chân dung già nua, nhọc nhằn có phần tội nghiệp của hai người bạn già. 4. Thái độ ứng xử cảm động chan chứa tình người của người bà trong bài thơ trên đã gợi cho em những suy nghĩ về tình người, lòng nhân ái của người bà đối với người ăn xin. Đó là nét đẹp tinh thần rất cần phải được trân trọng, nâng niu, giữ gìn và nhân lên. II. PHẦN LÀM VĂN Câu 1: Dàn ý: I. Mở bài - Dẫn dắt vấn đề nghị luận: Bàn về vai trò, sức mạnh của niềm tin trong cuộc sống con người. II. Thân bài 1. Giải thích – Niềm tin: sự tin tưởng, tín nhiệm vào những điều có thể làm trong cuộc sống dựa trên cơ sở hiện thực nhất định. – Sức mạnh niềm tin trong cuộc sống là sức mạnh tinh thần, giúp con người làm được những điều mong ước, hoàn thành những dự định. – Sức mạnh niềm tin từ đoạn trích là sức mạnh về hạnh phúc có thật ở trên đời, về quả ngọt sau bao nỗi đắng cay và niềm tin vào mơ ước ở tương lai. 2. Phân tích, bình luận a) Vì sao cần có sức mạnh niềm tin trong cuộc đời? – Cuộc sống bao gồm cả hai yếu tố vật chất lẫn tinh thần, tâm hồn và thể xác, tuy rằng vật chất quyết định ý thức nhưng ý thức, tinh thần phải thoải mái mới làm nên những điều tuyệt vời khác. – Có niềm tin sẽ tạo ra sức mạnh để vượt qua những khó khăn, trắc trở. – Niềm tin vào bản thân đem lại niềm tin yêu cuộc sống, yêu con người, hi vọng vào những gì tốt đẹp. Niềm tin giúp con người vững vàng, lạc quan và thành công trong cuộc sống. – Niềm tin vào bản thân giúp con người vượt lên mọi thử thách và trưởng thành: Trong cuộc sống, có biết bao con người không may mắn, họ phải trải qua nhiều khó khăn, thử thách, bất hạnh. Nhưng càng khó khăn, bản lĩnh của họ càng vững vàng. Họ tin vào ý chí, nghị lực, khả năng của bản thân và họ đã vượt lên, chiến thắng tất cả. – Vì cuộc đời không bao giờ lường hết cho ta những hiểm nguy, cuộc sống của chúng ta luôn trực chờ sự tổn thương nên cần có niềm tin để vượt qua. DeThiHay.ne
File đính kèm:
15_de_thi_va_dap_an_ky_tuyen_sinh_lop_10_tinh_nghe_an_mon_va.docx

