15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hải Dương môn Văn
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hải Dương môn Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hải Dương môn Văn
15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hải Dương môn Văn - DeThiHay.net Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra. Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu... Ông lão năm chặt hai tay lại mà rít lên: - Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước để nhục nhã thể này. Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thể được. Ông kiểm điểm từng người trong óc. Không mà, họ toàn là những người có tinh thần cả mà. Họ đã ở lại làng, quyết tâm một sống một chết với giặc, có đời nào lại cam tâm làm điều nhục nhã ấy!...” (Trích Làng, Kim Lân, Ngữ văn 9, Tập một, NXBGD Việt Nam, 2016, trang 165, 166) -----Hết----- (Thí sinh không sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hải Dương môn Văn - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. DỌC HIỂU: 1. Đoạn thơ trên của của người cha nói với người con. 2. Từ ngữ thể hiện tình cảm của cha với "người đồng mình" là: yêu. 3. Biện pháp tu từ nhân hóa: (rừng, con đường)" cho". Tác dụng: - "Rừng cho hoa" là vẻ đẹp cúa thiên nhiên, cũng là niềm vui, hạnh phúc mà quê hương ban tặng, qua đó ngori ca sự giàu có và hào phóng của thiên nhiên quê hương. - "Con đường cho những tấm lòng" gợi được tình cảm gắn bó, keo sơn thắm thiết của người đồng mình với căn nhà, với làng bản; gợi những bàn chân, những tấm lòng trở về với quê hương, xứ sở. ⇒ Cùng với gia đình, truyền thống văn hóa, nghĩa tình quê hương đã nuôi dưỡng con khôn lớn, trưởng thành. 4. Gợi ý: Trong đoạn thơ trên, có thể thấy được "người đồng minh"? - Cuộc sống, nếp sinh hoạt hàng ngày giản dị, gẩn gũi. - Công cụ lao động được người đồng mình trang trí đẹp đẽ, qua đó cho thấy đôi bàn tay cần cù, khéo léo, tài hoa và óc sáng tạo cùa con người - Sinh hoạt văn hóa đa dạng (vách nhà ken câu hát), qua đó cho thấy tâm hồn hết sức tinh tế, phong phú, tràn đầy lạc quan của người đồng mình. - Họ yêu quê hương và gắn bó sâu sắc với nơi mình sinh ra. II. LẢM VĂN: Câu 1: Cách giải: - Yêu cầu hình thức: Viết đúng một đoạn văn khoảng 200 chữ. - Yêu cầu về nội dúng: - Giới thiệu vẩn đề nghị luận: Ý nghĩa của khó khăn thử thách trong hành trình để một con người trường thành. - Khó khăn thử thách: là những điều không mong muốn mà mỗi chúng ta đều sẽ gạp phải trên hành trình trưởng thành. - Ý nghĩa của những khó khăn thử thách trong hành trình trưởng thành của con người: - Khó khăn, thử thách tôi luyện ý chí của con người. - Khó khằn thử thách giúp con người rèn luyện được sự kiễn nhẫn, bản lĩnh vượt qua trở ngại. - Khó khăn thử thách giúp con người bước ra khỏi vùng an toàn, dám đối diện với chông gai của cuộc đời. - Khó khẵn thử thách giúp con người tích lũy thêm được nhểu kinh nghiệm sống, nhừng bài học quý giá trên hành trình trưởng thành. + - Liên hệ bản thân, mở rộng. - Nếu không có sự cố gắng, tỉm ra nhừng bài học thì khó khăn thử thách sẽ trở thành những tảng đá ngáng chân chúng ta. DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hải Dương môn Văn - DeThiHay.net - Khi găp khó khăn thử thách không nản chí mà luôn tìm tòi, học hỏi từ những khó khăn ấy thì nhất định sẽ đạt được thành công. Câu 2: Cách giải: 1. Mở bài: - Giới thiệu chung về tác giả Kim Lân, tác phẩm Làng. - Giới thiệu nội dung nghị luận: tâm trạng ông Hai khi nghe làng theo giặc. 2. Thân bài - Hoàn cảnh sống và tình yêu làng của ông Hai: - Ông Hai phải đi tản cư, sống ở một nơi khác. - Ông tha thiết yêu làng Chợ Dầu và rất tự hào về làng mình. Ơ nởi tản cư, ông luôn nhớ về làng: - Luôn nhớ vể làng và muốn vể lại làng Chợ Dẩu. - Thói quen sang bác Thứ để kể chuyện làng -> kể để nguôi đi nởi nhớ làng. - Tự hào vì làng Chợ Dầu tham gia chiến đấu ủng hộ cách mạng (chòi gác, đường hầm bí mật...) - Diễn biến tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc. - Lúc mới nghe tin, ông ngạc nhiên đến bàng hoàng, sững sờ: - Đúng lúc ông Hai đang phấn khởi trước những tin tức thời sự thì nghe những người tàn cư bàn về làng Chợ Dẩu. Ông quay phắt lại hỏi: "ta giết được bao nhiêu thằng?" -> Câu hỏi cho thấy niềm tỉn vừng chắc vào tỉnh thần cách mạng của làng mình. - Vi thế, tin làng theo giặc khiến ông chết lạng vi đau đớn, tủi thẹn: Cổ nghẹn đắng. Da mật tể rân rân. Giọng lạc hẳn đi. Lặng đi như không thở được... =>Đau đớn đến mức như không điều khiển được thân thể của chính mình. - Từ giây phút đó, ông chìm vào tâm trạng hoang mang, đau khổ, sọ hãi: - Ông lảng ra chỗ khác rồi về thẳng nhà, nẳm vật ra giường chứ không chạy sang hàng xóm khoe làng như thường lệ. + Ông lo lắng, xót xa, trằn trợc cà đêm: + Cho số phận của những đứa con sẽ bị khinh bi, hắt hủi vì là trẻ con làng Việt gian; + Cho bao nhiêu người làng ở nơi tản cư. + Cho tương lai cả gia đình. + Rồi ông lại đi kiểm điểm từng người một, tự nói với chính mình làm sao những người ấy có thể thao Tây. => Nỗi đau đớn, xấu hổ, nhục nhã cứ thế lan tràn, găm nhấm tâm can ông. 3. Kết bài - Đoạn trích đã diễn tà lại được nỡi đaủ đớn, tủi hổ của ông Hai khi nghe làng theo giậc. Đồng thời cũng thể hiện tình yêu làng. yêu nước sâu sắc của ông. - Nghệ thuật miếu tà tâm lí xuất sắc. DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hải Dương môn Văn - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 5 Sở GD&ĐT Hải Dương KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC: 2021 - 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: Ngữ Văn I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: “Gian khổ nhất là lần ghi và báo về lúc một giờ sáng. Rét, bác ạ. Ở đây có cả mưa tuyết đấy. Giữa đêm đang nằm trong chăn, nghe chuông đồng hồ chỉ muốn đưa tay tắt đi. Chui ra khỏi chăn, ngọn đèn bão vặn to đến cỡ nào vẫn thấy là không đủ sáng. Xách đèn ra vườn, gió tuyết và lặng im ở bên ngoài như chỉ chực đợi mình ra là ào ào xô tới. Cái lặng im lúc đó mới thật dễ sợ nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung...” (Trích Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn Thành Long, Ngữ văn 9, Tập I, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, trang 183) Câu 1. (1,0 điểm): Đoạn văn trên là lời của nhân vật nào, nói với ai? Câu 2. (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của 01 biện pháp tu từ trong câu văn: “Cái lặng im lúc đó mới thật dễ sợ: nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chội lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung...”. Câu 3. (1,0 điểm): Nhận xét ngắn gọn về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trong đoạn văn trên. II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm): “Lời khen là một món quà tặng.” (Theo Cuộc sống thay đổi khi chúng ta thay đổi, Andrew Matthews, NXB Thời đại, Hà Nội, 2013, trang 24) Từ câu nói trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 từ) bàn về ý nghĩa của lời khen với lực lượng tuyến đầu trong công tác phòng chống dịch COVID-19 ở nước ta hiện nay. Câu 2. (5,0 điểm): Phân tích cảm xúc về mùa xuân thiên nhiên, đất nước trong đoạn thơ sau: Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng. Mùa xuân người cầm súng Lộc giắt đầy trên lưng Mùa xuân người ra đồng Lộc trải dài nương mạ DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hải Dương môn Văn - DeThiHay.net Tất cả như hối hả Tất cả như xôn xao... (Trích Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải, Ngữ văn 9, Tập II, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, trang 55, 56) DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hải Dương môn Văn - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. PHẦN ĐỌC - HIỂU Câu 1. Đoạn văn trên là lời của nhân vật anh thanh liên nói với ông họa sĩ Câu 2: Câu văn sử dụng biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa: - So sánh: nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả. - Nhân hóa: chặt, quét. Tác dụng: Nhấn mạnh hoàn cảnh làm việc đầy khó khăn, vất vả của anh thanh niên. Qua đó làm nổi bật sự hy sinh thầm lặng của nhân vật này. Câu 3. Nêu nhận xét ngắn gọn mà em suy nghĩ. Gợi ý: Anh thanh niên yêu đời và hoàn thành tốt nhiệm vụ có lẽ là tinh thần trách nhiệm, tình yêu quê hương đất nước, ước muốn đóng góp sức mình dựng xây đất nước. II. PHẦN LÀM VĂN Câu 1. 1. Mở đoạn Dẫn dắt, giới thiệu về vấn đề cần bàn luận: ý nghĩa của lời khen với lực lượng tuyến đầu trong công tác phòng chống dịch Covid-19. 2. Thân đoạn - Giải thích: Lời khen là gì? (là những lời nói khích lệ, cổ vũ, động viên người khác khi họ làm được những điều tốt hay đạt thành tích tốt...) - Ý nghĩa, giá trị của lời khen: + Chung (đối với mọi người): đem đến niềm vui, hạnh phúc, động lực tiếp tục cố gắng + Riêng (đối với lực lượng tuyến đầu trong công tác phòng chống dịch Covid-19): thể hiện sự công nhận, ủng hộ những gì họ đã làm được - giúp họ có nguồn cổ vũ lớn về tinh thần, vượt qua những khó khăn, gian khổ, thiếu thốn và nguy hiểm, tiếp tục chiến đấu vững vàng, bảo vệ người dân và đất nước - Dẫn chứng (Lời khen thể hiện qua lời nói, bức thư video - khích lệ về tinh thần) - Phản đề (mặt trái vấn đề): Một số người ích kỉ, tiếc rẻ những lời khen ngợi dành cho lực lượng tuyến đầu trong công tác phòng chống dịch Covid-19, luôn chê bai, tỏ ra không hài lòng → Cần khắc phục và thay đổi ngay - Giải pháp: + Tăng cường tuyên truyền để người dân hiểu được những hi sinh, cống hiến to lớn, vĩ đại của lực lượng tuyến đầu trong công tác phòng chống dịch Covid-19 + Phê phán những kẻ chê bai, thể hiện sự thiếu tôn trọng, biết ơn với những người thuộc lực lượng tuyến đầu trong công tác phòng chống dịch Covid-19 - Liên hệ bản thân: + Em đã biết cảm ơn, khen ngợi những điều tuyệt vời mà lực lượng tuyến đầu trong công tác phòng chống dịch đã làm được hay chưa? + Nếu chưa em sẽ thay đổi như thế nào? + Nếu rồi thì em sẽ lan tỏa điều đó đến mọi người ra sao? 3. Kết đoạn DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hải Dương môn Văn - DeThiHay.net Khẳng định lại vấn đề vừa bàn luận: Ý nghĩa, vai trò quan trọng, to lớn của những lời khen với lực lượng tuyến đầu trong công tác phòng chống dịch Covid-19. Câu 2. a) Mở bài - Giới thiệu tác giả và bài thơ Mùa xuân nho nhỏ là thi phẩm đặc sắc cuối đời của nhà thơ Thanh Hải + Thanh Hải là nhà thơ cách mạng, hoạt động văn nghệ từ cuối cuộc kháng chiến chống Pháp + Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ là nỗi lòng của tác giả về niềm yêu mến tha thiết với cuộc đời, đất nước mong muốn cống hiến góp mùa xuân nho nhỏ của mình vào mùa xuân của đất nước, dân tộc. b) Thân bài * Mùa xuân thiên nhiên đất nước và con người - Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp trong tưởng tượng của tác giả (lưu ý, tác giả viết bài thơ 11/1980 - lúc này đang là mùa đông) + Hình ảnh vẻ đẹp của mùa xuân xứ Huế được khắc họa qua: hoa tím, sông xanh, bầu trời cao rộng + Âm thanh tiếng chim chiền chiện báo xuân về như kết tinh thành “từng giọt long lanh” + Vẻ đẹp của mùa xuân thể hiện qua góc nhìn của tác giả cũng như tấm lòng trân trọng của tác giả trước thiên nhiên, cuộc đời + Lời trò chuyện thân mật cũng tự nhiên và sự trân trọng sự sống được thể hiện qua hành động “đưa tay hứng” của tác giả Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng + Giọt long lanh được hiểu theo nghĩa ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, từ chỗ âm thanh được cảm nhận bằng thính giác chuyển sang cảm nhận bằng thị giác và xúc giác “đưa tay hứng”. => Tác giả say đắm trong mùa xuân của thiên nhiên đất trời với tâm thế đón nhận trân trọng. * Cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của đất nước - Sáng tạo của tác giả thể hiện qua việc dùng từ “lộc” và hình ảnh “người cầm súng”, “người ra đồng” + Hình ảnh lộc xuân trên “nương mạ” là hình ảnh đẹp về cuộc sống lao động kiến thiết đất nước của lực lượng sản xuất + Hình ảnh người cầm súng trên đường ra trận mang trên vai cành lá ngụy trang, và niềm tin vào ngày mai hòa bình + Tác giả sử dụng hai từ láy “hối hả” và “xôn xao” để chỉ nhịp sống lao động khẩn trương vội vã nhưng nhộn nhịp, vui vẻ kết hợp hài hòa với nhau. c) Kết bài - Với giọng trầm lắng có lúc nhộn nhịp, hối hả, bài thơ không những diễn đạt được vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước mà còn thể hiện được sự mê say với cuộc sống và khát vọng chân thành đẹp đẽ của tác giả. DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hải Dương môn Văn - DeThiHay.net DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hải Dương môn Văn - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 6 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT HẢI DƯƠNG NĂM HỌC: 2020 - 2021 MÔN THI: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề I. PHẦN ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau: “Phan nói: - Nhà cửa tiên nhân của Nương tử, cây cối thành rừng, phần mộ tiên nhân của nương tử, cỏ gai rợp mắt. Nương Tử dù không nghĩ đến, nhưng tiên nhân còn mong đợi nương tử thì sao? Nghe đến đấy, Vũ Nương ứa nước mắt khóc, rồi quả quyết đổi giọng mà rằng: - Có lẽ không thể gửi hình ẩn bóng ở đây được mãi, để mang tiếng xấu xa. Vả chăng, ngựa hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam. Cảm vì nỗi ấy, tôi tất phải tìm về có ngày.” (Theo Ngữ Văn 9, NXBGD Việt Nam, 2017) Câu 1. (0,5 điểm) Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Câu 2. (0,5 điểm) Cuộc đối thoại của Vũ Nương với Phan Lang diễn ra trong hoàn cảnh nào? Câu 3. (0,5 điểm) Từ “tiên nhân” trong đoạn văn trên chỉ những ai? Câu 4. (0,5 điểm) Tìm các phép liên kết câu trong lời thoại sau: “- Có lẽ không thể gửi hình ẩn bóng ở đây được mãi, để mang tiếng xấu xa. Vả chăng, ngựa hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam. Cảm vì nỗi ấy, tôi tất phải tìm về có ngày.” Câu 5. (1,0 điểm) Cảm nhận vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong đoạn trích trên. II. PHẦN LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Trong hoàn cảnh khó khăn thử thách, dân tộc Việt Nam luôn nêu cao tinh thần đoàn kết. Em hãy viết một đoạn văn ngắn bàn về sức mạnh của tinh thần đoàn kết đó. Câu 2. (5,0 điểm) Phân tích đoạn thơ sau để thấy được lòng hoài niệm đẹp đẽ của người cháu về tuổi thơ sống bên bà. “Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa Tu hú kêu trên những cánh đồng xa Khi tu hú kêu, bà còn nhớ không bà Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế! Mẹ cùng cha bận công tác không về Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học. Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc, Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?” (Trích Bếp lửa – Bằng Việt - Ngữ Văn 9, NXB Giáo dục) DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hải Dương môn Văn - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. PHẦN ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Câu Nội dung 1 Đoạn văn trên trích từ văn bản Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ Cuộc đối thoại của Vũ Nương với Phan Lang diễn ra trong hoàn cảnh Phan Lang trò chuyện 2 với Vũ Nương: Phan Lang gặp nạn được Linh Phi cứu và đưa xuống thủy cung, tại đây Phan Lang đã nhận ra Vũ Nương là người cùng làng và hỏi han Vũ Nương. - Từ “tiên nhân” đầu: chỉ ông cha, tổ tiên. 3 - Từ “tiên nhân” sau: chỉ Trương Sinh. Các phép liên kết câu trong lời thoại sau: - Phép nối: vả chăng 4 - Phép thế: "ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam" - "nỗi ấy" " - Có lẽ không thể gửi hình ấn bóng ở đây được mãi, để mang tiếng xấu xa. Vả chăng, ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam. Cảm vì nỗi ấy, tôi tất phải tìm về có ngày." Vũ Nương vẫn thiết tha với gia đình, muốn trở về quê cũ - Ở thuỷ cung, nàng vẫn nhớ quê hương, có ngày tất phải tìm về. 5 - Tìm về là để giải bày nỗi oan với chồng, với mọi người. - Nhưng nàng không thể trở về với nhân gian được nữa. II. PHẦN LÀM VĂN: (7,0 điểm) * Yêu cầu về hình thức: đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) * Vấn đề nghị luận: ý nghĩa của tinh thần đoàn kết trong cuộc sống con người. 1. Giới thiệu vấn đề: - Gới thiệu, dẫn dắt về vấn đề cần nghị luận: Tinh thần đoàn kết dân tộc. Tinh thần đoàn kết dân tộc là truyền thống quý báu của người Việt Nam, trải qua bao thế hệ, lịch sử. Tinh thần ấy cho đến nay vẫn luôn được kế thừa và phát huy trong xã hội. Và, trong trận đại dịch COVID-19 vừa qua, tinh thần ấy lại được thăp sáng, trở thành phong trào vô cùng rộng lớn, mạnh mẽ. 2. Giải thích vấn đề: 1 - Giải thích về tinh thần đoàn kết dân tộc: Tinh thần đoàn kết chính là tình yêu thương giữa người với người, sống có trách nhiệm với cộng đồng, sẵn sàng giúp đỡ, ra tay cứu người trong lúc hoạn nạn. - Vai trò, sức mạnh, ý nghĩa của tinh thần đoàn kết dân tộc. + Đoàn kết dân tộc tạo nên sức mạnh to lớn đối với thời cuộc đất nước, là việc nên làm, giúp gắn kết con người với con người trong một xã hội. + Tinh thần đoàn kết dân tộc khiến con người biết bao dung, biết cách cho, nhường nhịn và sẻ chia. + Tinh thần đoàn kết giúp đem lại cuộc sống hòa bình, tốt đẹp. Mỗi người biết cách nhìn cuộc sống một cách tích cực hơn. DeThiHay.net
File đính kèm:
15_de_thi_va_dap_an_ky_tuyen_sinh_lop_10_tinh_hai_duong_mon.docx

