15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST
V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 – Bộ sách CTST phát thanh, truyền hình bằng cả tiếng Việt và 26 thứ tiếng Dân tộc được phát sóng mở rộng tới các bản làng xa xôi. A. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số sẽ hạn chế sự bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa. B. Di sản văn hóa “ Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên” vừa là sản phẩm văn hóa của đồng bào dân tộc vừa của nhân loại. C. Phổ biến tiếng dân tộc trên truyền hình là con đường duy nhất để phát triển văn hóa đồng bào dân tộc. D. Chương trình truyền hình chuyên về tiếng dân tộc là VTV 9. Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Ở Việt Nam hiện nay, tất cả các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, không một tôn giáo nào hoạt động đúng pháp luật bị ngăn cấm. Nhiều ngày lễ quan trọng của nhiều tôn giáo đã trở thành ngày lễ chung của cộng đồng. Mọi người dân Việt Nam đều có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân luôn được Nhà nước Việt Nam tôn trọng và đảm bảo, số lượng các tín đồ tôn giáo tăng nhanh. Theo số liệu cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2019 thì cả nước có hơn 13,162 triệu người xác nhận theo một trong những tôn giáo được đăng kí chính thức. A. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. B. Lễ Giáng sinh không chỉ là ngày lễ của những người theo đạo Thiên Chúa mà là sinh hoạt văn hóa của nhiều cộng đồng. C. Mọi người dân Việt Nam tất cả công dân đều phải đi theo ít nhất một tôn giáo. D. Số liệu tín đồ các tôn giáo gia tăng thể hiện đời sống tín ngưỡng ngày càng phát triển. Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Ông B Chủ tịch xã chỉ đạo chị M là văn thư không gửi giấy mời cho anh H là trưởng thôn tham dự cuộc họp triển khai kế hoạch xây dựng đường liên xã đi qua thôn của anh H. Biết chuyện nên chị K đã thẳng thắn phê bình ông B trong cuộc họp và bị ông T chủ tọa ngắt lời, không cho trình bày hết ý kiến của mình. Bực tức, chị K đã bỏ họp ra về, sau đó biết được chị M con gái ông T đang làm việc tại công ty do anh Q chồng mình làm giám đốc. Dưới sức ép của vợ, anh Q đã loại chị M ra khỏi danh sách được bổ nhiệm trưởng phòng với lý do chị là nữ không phù hợp. A. Ông B và chị M cùng vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội. B. Anh H bị vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội. C. Chị K được thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. D. Anh Q và chị K đã vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị. B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1: (2 điểm) Anh T là giám đốc doanh nghiệp tư nhân có nhiều đóng góp cho địa phương X. Một lần, do trễ giờ làm, anh đã vượt đèn đỏ, lấn vạch khi tham gia giao thông. Hành vi của anh T đã bị cảnh sát giao thông lập biên bản và xử phạt hành chính. Anh T đề nghị bỏ qua vì cho rằng mình có vị trí trong xã hội và có nhiều đóng góp cho sự phát triển của địa phương. Cảnh sát giao thông không đồng ý và yêu cầu anh T phối hợp thực hiện. a. Theo em, lời đề nghị của anh T trong trường hợp trên có phù hợp không? Vì sao? b. Cảnh sát giao thông không đồng ý với đề nghị của anh T có đảm bảo quyền bình đẳng của công dân về trách nhiệm pháp lí không? Vì sao? DeThiHay.net V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 – Bộ sách CTST Câu 2: (1điểm) Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm và nghĩa vụ của ai? Là học sinh, em cần phải làm gì để bảo vệ Tổ quốc? DeThiHay.net V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 – Bộ sách CTST HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: (3.0 điểm) 1 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 12 Đáp án D B C B D A C C D B C A PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: (4.0 điểm) 1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d 3a 3b 3c 3d 4a 4b 4c 4d D D S D D D S D D D S D S D D S B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1: (2 điểm) a. Lời đề nghị của anh T là không phù hợp vì hành vi vượt đèn đỏ, lấn vạch của anh đã vi phạm Luật giao thông đường bộ, gây mất an toàn giao thông. (0,5 điểm) - Mỗi cá nhân bất kể có vị trí xã hội hay đóng góp cho địa phương đều phải tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình.(0,5 điểm) b. Cảnh sát giao thông không đồng ý với đề nghị của anh T đã bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong trách nhiệm pháp lí. Nếu ai cũng có thể yêu cầu bỏ qua hành vi vi phạm bởi vị trí xã hội hay đóng góp thì các quy định mà pháp luật đề ra sẽ thiếu tính công bằng, dân chủ, không thể khiến nhân dân nể phục. (1,0 điểm) Câu 2a: (1 điểm) - Bảo vệ Tổ quốc là trách nghiệp của toàn dân, là quyền và nghĩa vụ thiêng liêng của tất cả mọi người bất kể dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội hay độ tuổi, nào. (0,5 điểm) - Để thực hiện tốt nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, học sinh phải: + Ra sức hoc tập, tu dưỡng đạo đức, rèn luyện sức khỏe, luyện tập quân sự. + Tích cực tham gia phong trào bảo vệ trật tự, an ninh trong trường học và nơi cư trú. + Sẵn sàng tham gia nghĩa vụ quân sự và tích cực vận động người thân. + Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương, (0,5 điểm) DeThiHay.net V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 – Bộ sách CTST ĐỀ SỐ 5 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường THPT Cổ Loa MÔN GD KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM 1. Câu hỏi trắc nghiệm 4 đáp án: Câu 1. Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung khái niệm A. phúc lợi xã hội. B. an sinh xã hội. C. bảo hiểm xã hội. D. bình đẳng giới. Câu 2. Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực A. chính trị. B. văn hóa. C. giáo dục. D. lao động. Câu 3. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước thuộc nhóm quyền nào của con người quy định trong Hiến pháp 2013? A. Các quyền về kinh tế, văn hoá, xã hội. B. Các quyền về chính trị, dân sự C. Các quyền về kinh tế, văn hoá. D. Các quyền về kinh tế, dân sự Câu 4. Sự bình đẳng giới được thể hiện như thế nào trong chính trị? A. Nam được quyền ưu tiên hơn trong việc tham gia vào quản lí nhà nước. B. Nữ được quyền ưu tiên hơn trong việc tham gia vào quản lí nhà nước. C. Nam và nữ được tự do ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội. D. Chỉ có nam giới mới được tham gia vào các cơ quan lãnh đạo cấp cao của nhà nước. Câu 5. Ý nào dưới đây không phải ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống con người và xã hội? A. Tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình. B. Hướng tới xã hội công bằng – dân chủ - văn minh. C. Góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội. D. Củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình. Câu 6. Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền A. tham gia phát triển du lịch cộng đồng. B. hỗ trợ chi phí học đại học. C. khám chữa bệnh theo quy định. D. tham gia quản lý nhà nước và xã hội. Câu 7. Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết A. với giai cấp nông dân. B. với giai cấp công nhân. C. giữa các dân tộc. D. cộng đồng quốc tế. Câu 8. Theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều có quyền được A. tổ chức ngân hàng riêng. B. Tổ chức quân đội riêng. C. tổ chức sinh hoạt tôn giáo. D. tổ chức chống phá nhà nước. Câu 9. Theo quy định của pháp luật, trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo, mọi công dân đều có quyền DeThiHay.net V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 – Bộ sách CTST A. theo hoặc không theo tôn giáo. B. phải theo một tôn giáo bất kỳ. C. kỳ thị các tôn giáo khác. D. xuyên tạc chính sách tôn giáo. Câu 10. Tại điểm bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp xã X, chị T gợi ý anh C bỏ phiếu cho ứng cử viên là người thân của mình. Thấy anh C còn băn khoăn, chị T nhanh tay gạch phiếu bầu giúp anh rồi bỏ luôn lá phiếu đó vào hòm phiếu. Chị T đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây? A. Trực tiếp. B. Phổ thông. C. Ủy quyền. D. Gián tiếp. Câu 11. Những chính sách phát triển kinh tế - xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về A. kinh tế. B. văn hóa. C. chính trị. D. xã hội. Câu 12. Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những A. quy tắc coi trọng lợi ích. B. quy tắc bản thân đề ra. C. quy tắc dĩ công vi tư. D. quy tắc sinh hoạt công cộng. Câu 13. Đối với lĩnh vực văn hóa hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng giới? A. Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới B. Khuyến khích tuyên truyền nội dung định kiến giới. C. Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới. D. Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới. Câu 14. Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây? A. Lan truyền bí mật quốc gia. B. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. C. Từ chối nhận các di sản thừa kế. D. Tham gia hiến máu nhân đạo. Câu 15. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây? A. Giám sát hoạt động nhóm từ thiện . B. Sử dụng dịch vụ công trực tuyến. C. Giám sát việc thực hiện pháp luật. D. Tìm hiểu hoạt động chuyển đổi số. Câu 16. Trong trường hợp dưới đây, bạn A đã thực hiện quyền của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội như thế nào? Trường hợp. Bạn A tích cực tham gia đóng góp ý kiến để hoàn thiện dự thảo “Bộ Quy tắc ứng xử về bảo vệ trẻ em trên không gian mạng" khi cơ quan nhà nước tổ chức lấy ý kiến. A chủ động tìm hiểu thông tin, phố biến lại cho các bạn trong lớp, người thân trong gia đình và gửi thư đề xuất một số kiến nghị và mong muốn đối với Bộ Quy tắc này để góp phần bảo vệ an toàn cho bản thân cũng như các trẻ em khác khi sử dụng internet. A. Tham gia thảo luận những vấn đề liên quan đến đời sống ở cơ sở. B. Khiếu nại những việc làm trái pháp luật của các cơ quan nhà nước. C. Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. D. Tham gia biểu quyết khi nhà nước tiến hành trưng cầu dân ý. Câu 17. Hiến pháp 2013 quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử? A. Đủ 16 tuổi trở lên. B. Đủ 18 tuổi trở lên. C. Đủ 17 tuổi trở lên. D. Đủ 21 tuổi trở lên. DeThiHay.net V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 – Bộ sách CTST Câu 18. Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến A. mất thời gian kiểm đếm. B. công dân phải nghỉ làm. C. uy tín của cử tri giảm sút. D. sai lệch kết quả bầu cử. Câu 19. Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang A. chuẩn bị được đặc xá. B. điều trị sau phẫu thuật. C. bị tình nghi là tội phạm. D. hưởng trợ cấp thất nghiệp. Câu 20. Chủ thế nào trong trường hợp dưới đây đã có hành vi vi phạm ngyên tắc bầu cử? Trường hợp. Qua tìm hiểu và nghiên cứu, chị M đã quyết định lựa chọn anh Q là đại biểu để bầu vào Hội đồng nhân dân cấp xã. Khi chị M đang viết phiếu bầu cho anh Q thì anh T và chị K cùng đi tham gia bầu cử đã cố ý nhìn trộm nội dung phiếu bầu của chị M và kể lại cho mọi người xung quanh. A. Chị M và anh Q. B. Anh T và chị K. C. Chị M và chị K. D. Anh T và anh Q. 2. Câu hỏi trắc nghiệm đọc thông tin trả lời câu hỏi: Câu 1: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Cùng với sự nỗ lực của Đảng, Nhà nước và toàn thể xã hội trong những năm qua, Việt Nam đã được nhiều thành tựu to lớn trong việc thực hiện quyền con người, thực hiện mục tiêu bình đẳng giới và công tác phụ nữ, cán bộ nữ đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, rất đáng tự hào và được cộng đồng quốc tế ghi nhận. Xếp hạng năm 2012 của Liên hợp quốc về chỉ số bất bình đẳng giới Việt Nam xếp thứ 47/187 quốc gia, so với vị trí 58/136 quốc gia năm 2010 (thứ hạng càng gần 0 càng thể hiện sự bình đẳng cao). Việt Nam cũng được Liên hợp quốc đánh giá là nước có nhiều tiến bộ trong cải thiện công bằng giới. Đạt được kết quả như trên, bên cạnh những thành quả chung của cả nước, công tác bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số góp phần quan trọng trong thực hiện thành công mục tiêu, chỉ tiêu quốc gia về bình đẳng giới. Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ta có dân số chiếm 14,3% dân số cả nước, trong những năm qua, công tác bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số có nhiều chuyển biến tích cực: Tỷ lệ cán bộ, công chức nữ trong đó có cán bộ, công chức nữ là người dân tộc thiểu số tham gia trong khu vực công ngày càng tăng, như: tỉnh Điện Biên tỷ lệ cán bộ, công chức trong khu vực công chiếm 36%, trong đó cán bộ, công chức nữ dân tộc thiểu số chiếm 18,7%. Tỉnh Lào Cai, tỷ lệ này là 62,2% và 15%; Tỉnh Kom Tum tỷ lệ này là 56,84% và 12,50%. Điều đó cho thấy, đời sống vật chất, văn hoá tinh thần phụ nữ dân tộc thiểu số từng bước được cải thiện rõ rệt. Câu 1.1. Tỷ lệ cán bộ, công chức nữ ngày càng tăng là kết quả của việc thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên lĩnh vực A. chính trị. B. kinh tế. C. văn hóa. D. xã hội. Câu 1.2. Việc tạo điều kiện để đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt là phụ nữ dân tộc thiểu số có một tỷ lệ phù hợp tham gia vào khu vực công, cũng như bộ máy nhà nước là tạo điều kiện để công dân thực hiện tốt quyền dân chủ nào dưới đây? A. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. B. Quyền bầu cử, ứng cử. C. Quyền tham gia bảo vệ Tổ quốc. D. Quyền tự do ngôn luận. Câu 1.3. Nội dung nào dưới đây thể hiện các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều bình đẳng về chính trị? DeThiHay.net V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 – Bộ sách CTST A. Chỉ số bình đẳng giới ngày càng giảm. B. Đời sống vật chất tinh thần cải thiện. C. Cán bộ, công chức nữ người dân tộc ngày càng tăng. D. Dân số vùng đồng bào dân tộc thiểu số ngày càng tăng. Câu 2: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Trong đợt bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã X, chị H, một cử tri, đã nghiên cứu kỹ danh sách ứng cử viên và quyết định bầu cho những người có phẩm chất và năng lực phù hợp. Khi đến điểm bầu cử, chị phát hiện một số cử tri khác đang có hành vi trao đổi phiếu bầu để trục lợi. Chị H lập tức báo cáo với ban tổ chức bầu cử. Sau khi kết quả bầu cử được công bố, anh T, người không trúng cử, tỏ ra bức xúc và tung tin sai sự thật về quy trình bầu cử trên mạng xã hội. Hành vi của anh T bị chính quyền địa phương nhắc nhở và xử lý theo quy định pháp luật. Câu 2.1. Hành động của chị H trong tình huống trên thể hiện nghĩa vụ nào của công dân khi tham gia bầu cử? A. Tuân thủ pháp luật và quy định về bầu cử. B. Chỉ bỏ phiếu theo gợi ý của người khác. C. Không quan tâm đến kết quả bầu cử. D. Giữ bí mật về các hành vi gian lận bầu cử. Câu 2.2. Anh T đã vi phạm nguyên tắc nào trong bầu cử khi tung tin sai sự thật về kết quả? A. Nguyên tắc tự do ứng cử. B. Nguyên tắc bỏ phiếu công khai. C. Nguyên tắc bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. D. Nguyên tắc bảo đảm quyền khiếu nại bầu cử. Câu 2.3. Hành vi gian lận phiếu bầu mà chị H phát hiện có thể bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật? A. Không bị xử lý vì bầu cử là quyền tự do của mỗi người. B. Có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm. C. Chỉ bị nhắc nhở và không có hình thức xử lý nào. D. Được cho phép nếu có sự đồng thuận giữa các cử tri. Câu 3: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Tại một trường học ở tỉnh X, có học sinh thuộc nhiều dân tộc khác nhau cùng học tập. Nhà trường luôn tạo điều kiện để các em được học tiếng mẹ đẻ, tìm hiểu về văn hóa dân tộc mình và tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc. Tuy nhiên, trong một buổi sinh hoạt lớp, bạn M đã có những lời lẽ phân biệt đối xử với bạn K vì bạn K thuộc một dân tộc thiểu số, khiến K cảm thấy buồn và xa lánh các bạn trong lớp. Giáo viên chủ nhiệm và Ban giám hiệu nhà trường sau khi biết sự việc đã nhắc nhở, yêu cầu M xin lỗi K, đồng thời tổ chức một buổi thảo luận về quyền bình đẳng giữa các dân tộc để các học sinh hiểu rõ hơn về vấn đề này. Câu 3.1. Trong tình huống trên, nhà trường đã thể hiện quyền gì của công dân? A. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc. B. Quyền tự do ngôn luận. C. Quyền bình đẳng về giới. D. Quyền tự do kinh doanh. Câu 3.2. Hành vi của bạn M có vi phạm pháp luật không? A. Không, vì đó chỉ là lời nói đùa giữa bạn bè. B. Có, vì phân biệt đối xử giữa các dân tộc là hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc. DeThiHay.net V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 – Bộ sách CTST C. Không, vì bạn M chỉ thể hiện suy nghĩ cá nhân. D. Có, nhưng không có hình thức xử lý nào vì bạn M là học sinh. Câu 3.3. Nhà trường xử lý tình huống này như thế nào để giúp học sinh hiểu rõ quyền bình đẳng giữa các dân tộc? A. Yêu cầu bạn M xin lỗi và tổ chức buổi thảo luận về quyền bình đẳng giữa các dân tộc. B. Khiển trách bạn M mà không cần giải thích lý do. C. Không quan tâm vì đây là chuyện cá nhân giữa hai học sinh. D. Kỷ luật bạn M mà không tổ chức thảo luận về vấn đề này. Câu 4: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Chị Lan là một nhân viên xuất sắc trong công ty X, có năng lực quản lý tốt và được đề xuất thăng chức lên vị trí trưởng phòng. Tuy nhiên, một số đồng nghiệp nam lại cho rằng công việc này đòi hỏi sự quyết đoán, sức ép cao nên phù hợp với nam giới hơn, và đề nghị chọn một đồng nghiệp nam khác thay vì chị Lan. Khi biết chuyện, ban lãnh đạo công ty đã tổ chức một buổi thảo luận về bình đẳng giới và khẳng định việc thăng chức sẽ dựa trên năng lực, không phân biệt giới tính. Sau đó, chị Lan được bổ nhiệm chính thức vào vị trí trưởng phòng. Câu 4.1. Trong tình huống trên, quyền nào của chị Lan bị ảnh hưởng? A. Quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động. B. Quyền bình đẳng giới trong gia đình. C. Quyền tự do kinh doanh. D. Quyền bình đẳng giới trong giáo dục. Câu 4.2. Nhận định nào dưới đây đúng về hành vi của một số đồng nghiệp nam trong công ty? A. Đúng, vì công việc quản lý thường phù hợp với nam giới hơn. B. Sai, vì trong lao động, nam và nữ có quyền bình đẳng về tuyển dụng, bổ nhiệm và thăng tiến. C. Đúng, vì công ty có thể tự quyết định việc đề bạt theo giới tính. D. Sai, nhưng công ty không có trách nhiệm đảm bảo bình đẳng giới. Câu 4.3. Công ty X đã có biện pháp gì để bảo đảm bình đẳng giới trong lao động? A. Không can thiệp vào quyết định của nhân viên nam. B. Tổ chức thảo luận về bình đẳng giới và khẳng định việc bổ nhiệm dựa trên năng lực. C. Chỉ ưu tiên bổ nhiệm phụ nữ vào vị trí quản lý để thúc đẩy bình đẳng giới. D. Hủy bỏ đề xuất thăng chức của chị Lan để tránh tranh cãi. 3. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai: Câu 1: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Trên địa bàn huyện X có anh D là người dân tộc Kinh, chị H là người dân tộc thiểu số. Anh D và chị H cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh, thành lập công ty tư nhân. Anh D đăng kí thành lập công ty sản xuất nước ngọt, còn chị H đăng kí thành lập công ty may quần áo bảo hộ lao động. Sau khi xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho anh D và chị H trong thời hạn quy định. Trong thời gian đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, anh D và chị H luôn chấp hành tốt các quy định của pháp luật về kê khai và nộp thuế, tuy nhiên sau đó do tác động của dịch bệnh, chị H thường xuyên chậm nộp thuế nên bị cơ quan chức năng ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, với việc nghiêm chỉnh chấp hành việc DeThiHay.net V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 – Bộ sách CTST nộp thuế, anh D được cơ quan chức năng đề xuất với cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định. Trong đợt bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, anh D và chị H cùng ra ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã, sau đó anh D đã trúng cử với số phiếu bầu cao. Trong thời gian anh D làm đại biểu hội đồng nhân dân anh đã tích cực hướng dẫn giúp bà con trong xã phát triển kinh tế vươn lên làm giàu. a) Anh D và chị H cùng nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh là thể hiện công dân trước pháp luật về nghĩa vụ. b) Chị H và anh D cùng được cấp phép kinh doanh ở các lĩnh vực khác nhau là thể hiện bình đẳng giới trên lĩnh vực kinh tế. c) Anh D trúng cử Hội đồng nhân dân xã, còn chị H không trúng cử điều này thể hiện sự bất bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị. d) Anh D được khen thưởng còn chị H bị xử phạt vì chậm thuế dù có lý do khách quan là dịch bệnh thể hiện sự phân biệt đối xử về giới trong sản xuất kinh doanh. Câu 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em cùng sinh sống (có 53 dân tộc thiểu số, với gần 14 triệu người, chiếm khoảng 14,3% dân số cả nước); nhu cầu chính đáng về tín ngưỡng, tôn giáo luôn được các cấp chính quyền quan tâm hướng dẫn, giải quyết, tiêu biểu, như: cộng đồng dân tộc Chăm theo Hồi giáo và đạo Bà la môn được thành lập Ban đại diện cộng đồng để hỗ trợ sinh hoạt tôn giáo; Giáo hội Phật giáo Việt Nam xây dựng Học viện Phật giáo Nam tông Khmer để đáp ứng nhu cầu đào tạo tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer; kinh sách của các tổ chức tôn giáo đã được xuất bản bằng 13 thứ tiếng dân tộc; Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc bảo đảm quyền bầu cử, ứng cử cho người dân tộc thiểu số, người trong vùng có đạo, bảo đảm tỷ lệ thích đáng, phù hợp đại diện các dân tộc, người của các tổ chức tôn giáo trong cơ quan Quốc hội cũng như Hội đồng nhân dân các cấp. Trong danh sách 499 người trúng cử đại biểu Quốc hội khóa XV, có 89 đại biểu là người dân tộc thiểu số, có 05 vị chức sắc trúng cử đại biểu, 88 chức sắc, chức việc và 35 tín đồ các tôn giáo trúng cử đại biểu HĐND cấp tỉnh; 225 chức sắc, chức việc, nhà tu hành và 246 tín đồ trúng cử đại biểu HĐND cấp huyện. Đặc biệt Quốc hội khóa XV có 151 đại biểu là nữ, chiếm tỷ lệ 30,26%. Đây là lần thứ hai tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội Việt Nam đạt trên 30%, số lượng nữ đại biểu là người dân tộc thiểu số tại Quốc hội khóa XV cũng tăng (44 người so với 41 người của khóa XIV), nữ giới chiếm đến 49,43% tổng số đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số (44/89 đại biểu). a) Tỷ lệ nữ trong Quốc hội ngày càng tăng cao phản ánh vai trò của nam giới ngày càng giảm, từ đó thúc đẩy sự bất bình đẳng giới. b) Mọi tôn giáo ở Việt Nam đều được xây dựng các cơ sở thờ tự, tổ chức các hoạt động tôn giáo và xuất bản phẩm về tôn giáo. c) Số người trúng cử vào các cơ quan trong bộ máy nhà nước là người dân tộc thiểu số ngày càng tăng cao thể hiện quyền bình đằng giữa các dân tộc về mặt chính trị. d) Bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị là cơ sở để thực hiện tốt chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc ở nước ta hiện nay. DeThiHay.net V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 – Bộ sách CTST ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM) 1. Câu hỏi trắc nghiệm 4 đáp án: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D D B C D D C C A A Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án A D D B C C D D A B 2. Câu hỏi trắc nghiệm đọc thông tin trả lời câu hỏi: Câu 1 2 3 4 Đáp án 1.1 - A 2.1 - A 3.1 - A 4.1 - A 1.2 - A 2.2 - C 3.2 - B 4.2 - B 1.3 - C 2.3 - B 3.3 - A 4.3 - B 3. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai: Câu 1 2 Ý a S S b S S c S Đ d S Đ DeThiHay.net
File đính kèm:
15_de_thi_va_dap_an_ky_thi_giua_ki_2_mon_giao_duc_kinh_te_ph.docx

