15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức

docx 38 trang Châu Cách 08/01/2026 430
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức

15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức
 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
 1. B 2. C 3. A 4. D 5. A 6. A 7. B
 8. D 9. A 10. B 11. C 12. C 13. A 14. D
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 15:
A – Đúng B – Sai C – Đúng D – Sai
PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 16: (4) – (2) – (1) 
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 9
 KIỂM TRA CUỐI KÌ II
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH MÔN: KHTN - LỚP 9
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI (Phân môn Sinh học)
 Thời gian: 30 phút (Không kể thời gian phát đề)
I. TRẮC NGHIỆM: Chọn một đáp án đúng của mỗi câu và ghi vào giấy làm bài. 
Câu 1: Cho các bước tiến hành quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể:
(1) Di chuyển vị trí đã chọn vào giữa trường kính. Sau đó, chuyển sang vật kính 40x và 100x để quan sát.
(2) Đặt tiêu bản cố định trên bàn kính.
(3) Đếm số lượng, xác định hình thái và vẽ hình minh họa của các NST trong tiêu bản quan sát được.
(4)Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi với vật kính 10x để lựa chọn vị trí có bộ NST dễ quan sát.
Thứ tự đúng các bước quan sát tiêu bản NST dưới kính hiển vi là
A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (3), (2), (4). C. (2), (4), (1), (3). D. (2), (4), (3), (1).
Câu 2: Khi tiến hành tìm hiểu về một số bệnh tại địa phương em có một cặp vợ chồng bình thường nhưng 
sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này em có thể rút ra kết luận gì?
A. Cả bố mẹ đều mang gene bệnh.
B. Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp.
C. Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi.
D. Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng.
Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường làm gia tăng tỉ lệ người mắc các bệnh, tật
di truyền là
A. khói thải từ các khu công nghiệp.
B. sự tàn phá các khu rừng phòng hộ do con người gây ra.
C. các chất phóng xạ và hóa chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.
D. nguồn lây lan các dịch bệnh.
Câu 4: Khi tiến hành nghiên cứu một số bệnh di truyền ở địa phương em có một trường hợp bé trai có 
những biểu hiện như chậm phát triển trí tuệ, cổ ngắn, mắt xếch, mũi nhỏ và tẹt, gáy rộng, phẳng. Đây là 
những biểu hiện của
A. bệnh bạch tạng. B. hội chứng Turner. C. hội chứng Patau. D. hội chứng down.
Câu 5: Một số tính trạng ở người là
A. mũi cao, nhóm máu. B. chiều cao, cân nặng. C. màu tóc, mũi thấp. D. kiểu tóc, màu da.
Câu 6: Zinc (Zn) tác dụng với dung dịch HCl, thu được
A. dung dịch có màu xanh lam và chất khí màu nâu. B. dung dịch không màu và chất khí có mùi hắc.
C. dung dịch có màu vàng nâu và chất khí không màu D. dung dịch không màu và chất khí không màu
II. TỰ LUẬN
Câu 1: 
a) Bệnh di truyền là gì? Kể tên 2 bệnh di truyền ở người mà em biết?
b) Trình bày vai trò của di truyền học với hôn nhân?
Câu 2: Kể tên 2 sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp ở địa phương em?
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4 5 6
 ĐA C A C D D D
II. TỰ LUẬN
 Câu Đáp án
 - Bệnh di truyền là những rối loạn chức năng của các cơ quan trên cơ thể do đột biến gây ra.
 - Ví dụ: Bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh
 Di truyền học là cơ sở giải thích một số tiêu chí trong hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình:
 - Độ tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
 Câu 3 - Hôn nhân một vợ, một chồng.
 - Cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.
 - Không lựa chọn giới tính thai nhi.
 - Không nên sinh con quá sớm hoặc quá muộn. Người mẹ không nên sinh con sau 35 tuổi.
 - Trồng giống ngô Bt kháng sâu bệnh được chuyển gene quy định một loại protein có độc tính 
 diệt sâu.
 Câu 4
 - Trồng giống lúa vàng được chuyển gene tổng hợp β-carotene giúp
 cơ thể tổng hợp vitamine A
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 10
 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 
 TRƯỜNG THCS THẮNG SƠN MÔN: KHTN – LỚP 9
 (Phân môn Sinh học)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM.
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1: Hôn phối gần (kết hôn gần giữa những người có quan hệ huyết thống) làm suy thoái nòi giống vì 
A. làm thay đổi kiểu gene vốn có của loài.
B. tạo nên tính đa dạng về kiểu hình.
C. tạo ra khả năng sinh nhiều con dẫn đến thiếu điều kiện chăm sóc chúng.
D. dễ làm xuất hiện các bệnh di truyền.
Câu 2: Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta qui định cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết 
thống trong phạm vi:
A. 5 đời. B. 4 đời. C. 3 đời. D. 2 đời.
Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu gây ra đột biến cấu trúc NST là gì?
A. Sự sắp xếp sai lệch của các nucleotit trong quá trình nhân đôi ADN.
B. Tác động của các tác nhân vật lý, hóa học hoặc sinh học.
C. Quá trình phân li của NST trong giảm phân diễn ra bình thường.
D. ADN bị phá hủy hoàn toàn.
Câu 4: Trong công nghệ sinh học, phương pháp nào sau đây ứng dụng đột biến nhân tạo để tạo giống cây 
trồng mới?
A. Tạo giống bằng công nghệ gen.
B. Cấy truyền phôi.
C. Gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ hoặc hóa chất.
D. Nhân bản vô tính.
Câu 5: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, vai trò của đột biến trong quá trình tiến hóa là gì?
A. Tạo ra các biến dị di truyền, cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
B. Không ảnh hưởng đến tiến hóa vì chỉ tác động đến cá thể.
C. Làm giảm sự đa dạng sinh học.
D. Loại bỏ hoàn toàn các cá thể mang đột biến.
2. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai
Câu 6: Ứng dụng của di truyền học trong công nghệ sinh học bao gồm những nội dung nào?
a) Nhân bản vô tính động vật.
b) Chỉnh sửa gen để tạo ra các giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao.
c) Đột biến không có giá trị trong chọn giống sinh vật.
d) Công nghệ ADN tái tổ hợp giúp sản xuất insulin dùng trong điều trị bệnh tiểu đường
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 7: Phân tích mối quan hệ giữa đột biến và tiến hóa.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
 D C B C A
2. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai
 Câu Lệnh Đáp án 
 hỏi (Đ/S)
 a) Đ
 b) Đ
 6
 c) S
 d) Đ
PHẦN II: TỰ LUẬN.
Câu 7: Phân tích mối quan hệ giữa đột biến và tiến hóa
- Đột biến tạo ra nguồn biến dị di truyền, làm phong phú vốn gen của quần thể.
- Là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
- Chọn lọc tự nhiên tác động lên các biến dị này, làm thay đổi tần số alen trong quần thể.
- Những đột biến có lợi giúp sinh vật thích nghi tốt hơn, góp phần hình thành loài mới.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II 
 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 9
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
 (Phân môn Sinh học)
 (Thời gian làm bài: 20 phút)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đối tượng trong nghiên cứu di truyền của Morgan là
A. đậu Hà Lan. B. ruồi giấm. C. cá chép. D. chuột bạch.
Câu 2. Ở người, kí hiệu cặp nhiễm sắc thể giới tính của nam giới là
A. XY. B. XX. C. ZZ. D. ZW.
Câu 3. Ứng dụng công nghệ di truyền trong làm sạch môi trường là tạo ra các
A. giống cây trồng, vật nuôi chuyển gene có năng suất cao, chống chịu bệnh.
B. dòng tế bào (vi khuẩn, nấm) biến đổi gene để sản suất thuốc chữa bệnh.
C. sinh vật biến đổi gene có khả năng phân huỷ chất thải hiệu quả nhanh.
D. vi khuẩn mang gene mới nhằm sản suất vaccine phòng ngừa bệnh.
Câu 4. Hiện nay, công nghệ di truyền được ứng dụng vào những lĩnh vực nào sau đây?
(1) Nông nghiệp (2) Y học (3) Pháp y (4) Bảo vệ môi trường
A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (2), (3), (4).
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 5.
a) Nêu khái niệm bệnh di truyền và tật di truyền?
b) Hãy sắp xếp các trường hợp sau vào hai nhóm “bệnh di truyền” và “tật di truyền” cho phù hợp: Bạch 
tạng; Hở khe môi – hàm; Câm điếc bẩm sinh; Dính ngón tay.
Câu 6.
a) Cho các cụm từ sau: liên kết; phân li độc lập; di truyền cùng nhau; tính trạng; tính trạng tốt. Lựa chọn 
các cụm từ cho sẵn để hoàn thành thông tin dưới đây:
“Di truyền liên kết là hiện tượng các gene quy định các (1) cùng nằm trên một nhiễm sắc thể có xu 
hướng (2)
Trong chọn giống người ta có thể ứng dụng di truyền liên kết để chọn các gene quy định các tính trạng tốt 
đi cùng nhau để phù hợp với mục tiêu sản suất của con người.”
b) Giải thích vì sao ở người tỉ lệ nam và nữ theo lí thuyết xấp xỉ 1:1?
 -------- HẾT -------
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án B A C D
PHẦN II. TỰ LUẬN
 Câu Nội dung
 a.
 - Bệnh di truyền là những rối loạn chức năng của các cơ quan trong cơ thể do đột biến gây ra.
 - Tật di truyền là những biến đổi bất thường về hình thái trên cơ thể do đột biến gây ra.
 5 (HS đề cập đến những từ in đậm là được điểm)
 b.
 - Bệnh di truyền: Bạch tạng, câm điếc bẩm sinh.
 - Tật di truyền: Hở khe môi – hàm, dính ngón tay.
 a.
 (1): tính trạng
 (2) : di truyền cùng nhau.
 b.
 Do người mẹ chỉ cho ra 1 loại trứng mang NST giới tính X, bố cho ra 2 loại tinh trùng với tỉ lệ 
 6
 1:1.
 (Hoặc: Dựa trên cơ chế xác định giới tính ở người, do sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới 
 tính trong giảm phân và thụ tinh thì tỉ lệ phân li giới tính là 1 : 1)
 (HS không giải thích bằng lời mà viết sơ đồ cơ chế xác định giới tính ở người vẫn được điểm tối 
 đa – không cần ghi tỉ lệ trong sơ đồ)
* Chú ý: Hs trả lời theo cách khác, đúng vẫn cho điểm tối đa. Trước khi chấm, tổ chấm nghiên cứu biểu 
điểm, đáp án theo ngữ liệu từng bộ sách giáo khoa cho phù hợp.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2 
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9
 BẮC NINH ( PHÂN MÔN SINH HỌC)
 Thời gian làm bài: 30 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Tiến hóa sinh học là 
A. Sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
B. Sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
C. Sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
D. Sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
Câu 2. Đâu không phải ứng dụng của công nghệ di truyền vào trong nông nghiệp?
A. Điều trị các bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra trên cơ thể người.
B. Công nghệ tạo giống cây trồng biến đổi gene.
C. Công nghệ tạo giống vật nuôi biến đổi gene.
D. Công nghệ lai tạo giống cây mới có nhiều đặc tính tốt.
Câu 3. Cơ sở sinh học của quy định "Hôn nhân một vợ một chổng" trong Luật Hôn nhân và Gia đình là gì?
A. Tránh gia tăng dân số.
B. Đảm bảo bình đẳng giới tính.
C. Trong độ tuổi kết hôn (từ 18 đến 35 tuổi), tỉ lệ nam nữ là 1 :1.
D. Lí do đạo đức.
Câu 4. Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu tạo giống vật nuôi biến đổi gene?
A. Dê chuyển gene tiết sữa có thành phần protein dùng làm thuốc sinh học.
B. Tạo ra cừu Dolly bằng sinh sản vô tính.
C. Cừu chuyển gene sản sinh protein của người trong sữa.
D. Bò chuyển gene có khả năng sinh trưởng nhanh.
Câu 5. Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng công nghệ di truyền trong y tế?
A. Tạo ra các cây trồng có hệ gene mới giúp tăng năng suất.
B. Tạo các cơ thể sinh vật sản xuất các protein được dùng làm thuốc sinh học.
C. Chuyển gene lành thay thế gene bệnh.
D. Chẩn đoán và điều trị bệnh.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 6.
a) Sắp xếp mỗi ví dụ sau đây vào hình thức chọn lọc tự nhiên hay chọn lọc nhân tạo.
(1) Chọn những con lợn nái tốt (sinh ra từ cặp bố mẹ được lựa chọn), sau một đến hai lứa đẻ, chọn 
con nái nào đẻ nhiều con, các con sinh trưởng, phát triển tốt giữ lại làm giống.
(2) Những con hươu có cổ dài sống qua mùa khô bằng cách ăn lá từ các ngọn cây. Những con hươu 
có cổ dài sinh sản nhiều hơn trong năm đó. Các năm sau, số lượng cá thể hươu có cổ dài tăng dần.
(3) Những con chó có màu lông được con người yêu thích sẽ được lai với nhau để tạo ra những con 
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
chó có màu lông tương tự.
(4) Chọn trong đàn những con gà mái đẻ nhiều trứng để làm giống, thế hệ sau tiếp tục chọn những con đẻ 
nhiều trứng hơn làm giống. Sau nhiều thế hệ chọn lọc sẽ tạo được giống gà siêu trứng.
b) Nêu vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
Câu 7.
a) Sắp xếp các nội dung sau theo đúng quy trình tạo giống cây trồng biến đổi gene.
(1) Cài gene cần chuyển vào thể truyền tạo thể truyền tái tổ hợp.
(2) Chuyển thể truyền mang gene cần chuyển vào hệ gene của cây.
(3) Phân lập gene (gene cần chuyển) từ tế bào của loài cho gene.
(4) Sàng lọc tế bào thực vật đã được chuyển gene thành công.
(5) Nuôi cấy tế bào chuyển gene và cho tái sinh thành cây hoàn chỉnh.
b) Chúng ta nên làm gì để hạn chế các yếu tố rủi ro của ứng dụng công nghệ di truyền?
 --------- Hết ---------
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án B A C B A
II. PHẦN TỰ LUẬN
 Câu Hướng dẫn
 - Chọn lọc tự nhiên: 2
 6a
 - Chọn lọc nhân tạo: 1, 3, 4.
 - Vai trò của chọn lọc nhân tạo là giữ lại nhiều giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với nhu cầu 
 6b thị hiếu của con người.
 - Vai trò của chọn lọc tự nhiên là giữ lại những đặc điểm di truyền thích nghi cho sinh vật.
 7a Quy trình tạo giống cây trồng biến đổi gene: (3) (1) (2) (4) (5).
 Để hạn chế rủi ro chúng ta cần:
 + Nghiên cứu rõ ràng trước khi đưa ra 1 sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền mới.
 7b
 + Ghi nhãn sản phẩm biến đổi gene để người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn.
 + Mở rộng cây trồng biến đổi gene trong mức cho phép.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx15_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_9_sach_ke.docx