15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo

docx 49 trang Ngoc Bich 01/02/2026 200
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo

15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo
 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 7
I. Trắc nghiệm khách quan
Câu 1: Dựa trên cơ sở sinh học, tại sao pháp luật nghiêm cấm kết hôn trong phạm vi 3 đời?
A. Ảnh hưởng đến chất lượng dân số.
B. Làm cho các đột biến lặn có hại được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp.
C. Tăng áp lực và chí phí xã hội.
D. Gây mất cân bằng sinh thái.
Câu 2: Đâu là ứng dụng của công nghệ di truyền trong pháp y?
A. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ trong chiến tranh từ lâu.
B. Điều trị các bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra trên cơ thể người.
C. Công nghệ tạo giống cây trồng biến đổi gene.
D. Công nghệ tạo giống động vật biến đổi gene.
Câu 3: Đâu không phải ứng dụng của công nghệ di truyền trong làm sạch môi trường và an toàn 
sinh học?
A. Định danh, xác định huyết thống bằng dữ liệu DNA.
B. Tạo vi khuẩn tổng hợp enzyme phân giải chất gây ô nhiễm.
C. Xác định và loại bỏ tác nhân gây mất an toàn của vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm.
D. Xác định và loại bỏ tác nhân gây mất an toàn của vũ khí sinh học mang vi khuẩn gây bệnh.
Câu 4: Khi nói về học thuyết tiến hóa của Darwin, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do CLTN tác động 
thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
B. CLTN là quá trình đào thải các sinh vật mang các biến dị không thích nghi và giữ lại các sinh vật 
mang các biến dị di truyền giúp chúng thích nghi.
C. Hạn chế của học thuyết tiến hóa Darwin là chưa làm rõ được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di 
truyền của biến dị.
D. Để giải thích về nguồn gốc các loài, theo Darwin nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là biến dị cá thể.
Câu 5: Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp
A. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.
B. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.
C. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.
D. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.
Câu 6: Khái niệm của chọn lọc tự nhiên
A. Là quá trình đào thải các biến dị có hại, tích lũy những biến dị có lợi cho cơ thể sinh vật
B. Là quá trình phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
C. Là quá trình hình thành nên các đặc điểm thích nghi của sinh vật và hình thành loài mới. 
D. Là một quá trình có thể tác động lên mọi sinh vật.
II. Tự luận 
Câu 7. Quan sát hình và chỉ ra những loại thực phẩm giàu chất béo. Vậy chất béo là gì? Chất béo có vai 
trò gì đối với cơ thể người và sử dụng chất béo như thế nào để có lợi cho sức khỏe, chống bệnh béo phì?
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
Câu 8: Nêu thêm ví dụ về ứng dụng nguyên phân, giảm phân trong nhân giống cây trồng, vật nuôi.
Câu 9: Hãy trình bày một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường?
Câu 10:
a. Trình bày những hạn chế trong quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa.
b. Dựa vào hình 43.4, trình bày khái quát sự hình thành loài người.
Câu 11:
Hội chứng Turner ảnh hưởng như thế nào đến nữ giới? Nguyên nhân nào gây nên hội chứngTurner?
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: Dựa trên cơ sở sinh học, tại sao pháp luật nghiêm cấm kết hôn trong phạm vi 3 đời?
A. Ảnh hưởng đến chất lượng dân số.
B. Làm cho các đột biến lặn có hại được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp.
C. Tăng áp lực và chí phí xã hội.
D. Gây mất cân bằng sinh thái.
Câu 2: Đâu là ứng dụng của công nghệ di truyền trong pháp y?
A. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ trong chiến tranh từ lâu.
B. Điều trị các bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra trên cơ thể người.
C. Công nghệ tạo giống cây trồng biến đổi gene.
D. Công nghệ tạo giống động vật biến đổi gene.
Câu 3: Đâu không phải ứng dụng của công nghệ di truyền trong làm sạch môi trường và an toàn 
sinh học?
A. Định danh, xác định huyết thống bằng dữ liệu DNA.
B. Tạo vi khuẩn tổng hợp enzyme phân giải chất gây ô nhiễm.
C. Xác định và loại bỏ tác nhân gây mất an toàn của vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm.
D. Xác định và loại bỏ tác nhân gây mất an toàn của vũ khí sinh học mang vi khuẩn gây bệnh.
Câu 4: Khi nói về học thuyết tiến hóa của Darwin, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do CLTN tác động 
thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
B. CLTN là quá trình đào thải các sinh vật mang các biến dị không thích nghi và giữ lại các sinh vật 
mang các biến dị di truyền giúp chúng thích nghi.
C. Hạn chế của học thuyết tiến hóa Darwin là chưa làm rõ được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di 
truyền của biến dị.
D. Để giải thích về nguồn gốc các loài, theo Darwin nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là biến dị cá 
thể.
Câu 5: Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp
A. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.
B. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.
C. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.
D. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.
Câu 6: Khái niệm của chọn lọc tự nhiên:
A. Là quá trình đào thải các biến dị có hại, tích lũy những biến dị có lợi cho cơ thể sinh vật
B. Là quá trình phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
C. Là quá trình hình thành nên các đặc điểm thích nghi của sinh vật và hình thành loài mới. 
D. Là một quá trình có thể tác động lên mọi sinh vật.
II. Tự luận 
 Câu Đáp án Điểm
 7 – Thực phẩm giàu chất béo như dầu ăn, thịt bò, lạc, mỡ lợn, mỡ cá, dầu dừa, dầu mè, 0,5 điểm
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 – Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ trong thực vật, động vật. Chất béo được 
 tích lũy trong các mô mỡ làm nguồn dự trữ năng lượng quan trọng của cơ thể.
 – Để có lợi cho sức khỏe, cần sử dụng chất béo một cách hợp lí:
 + Đảm bảo lượng chất béo cần thiết trong khẩu phần ăn hằng ngày phù hợp 
 với lứa tuổi, giới tính và đặc thù nghề nghiệp.
 + Đảm bảo cân đối giữa tỉ lệ chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có 
 nguồn gốc thực vật.
 8 Ứng dụng của nguyên phân vào thực tiễn là giâm cành, chiết cành, ghép cành và 0,5 điểm
 nuôi cấy mô tế bào.
 Trong phòng thí nghiệm, quá trình giảm phân tạo các hạt phấn có bộ NST n được 
 nuôi cấy thành các cây đơn bội hoặc được đa bội hóa rồi nuôi cấy tạo các cây lưỡng 
 bội → Nhân nhanh giống cây trồng 
 9 1. Thiết kế, xây dựng nhà ở có khả năng tận dụng ánh sáng và thông gió tự nhiên; 0,5 điểm
 2. Sử dụng vật liệu cách nhiệt, thiết bị gia dụng là sản phẩm tiết kiệm năng lượng; 
 tăng cường sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo;
 3. Hạn chế sử dụng thiết bị điện công suất lớn, tiêu thụ nhiều điện năng vào giờ cao 
 điểm;
 4. Xây dựng nếp sống, thói quen tiết kiệm năng lượng trong sử dụng thiết bị chiếu 
 sáng và gia dụng.
 10 a. Những hạn chế trong quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa: Darwin cho rằng, 0,5 điểm
 trong quá trình sinh sản hữu tính phát sinh nhiều biến dị cá thể là các biến dị vô 
 hướng và di truyền được, chứng tỏ Darwin chưa phân biệt được biến dị di truyền và 
 biến dị không di truyền, chưa xác định được nguyên nhân và cơ chế phát sinh các 
 biến dị.
 b. 0,5 điểm
 Sự hình thành loài người: Từ tổ tiên chung, vượn người cổ đại và tinh tinh tách 
 thành các nhánh tiến hóa khác nhau. Sau đó, từ nhánh vượn người cổ đại phân nhánh 
 thành nhiều loài theo thứ tự xuất hiện là người vượn (Australopithecus) → người 
 khéo léo (Homo habilis) → Người đứng thẳng (Homo erectus) → Người 
 Nearderthal (Homo neanderthalensis) và người hiện đại (Homo sapiens). Hiện nay, 
 chỉ loài người hiện đại (Homo sapiens) là còn tồn tại và phát triển phân bố rộng 
 khắp các châu lục của Trái Đất.
 11 Hội chứng Turner: Bệnh di truyền này ảnh hưởng đến phụ nữ và là kết quả của 0,5 điểm
 mất nhiễm sắc thể X hoặc mất một phần nhiễm sắc thể X. Nó gây ra nhiều vấn đề về 
 thể chất và tinh thần, bao gồm vóc dáng nhỏ bé, suy buồng trứng sớm, và vấn đề tim 
 mạch.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 8
I. Trắc nghiệm
Câu 1: NB Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi các yếu tố nào?
A. Số lượng, hình dạng, cấu trúc NST. B. Số lượng, hình thái NST.
C. Số lượng, cấu trúc NST. D. Số lượng không đổi.
Câu 2: NB Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?
A. Trên một nhiễm sắc thể có nhiều trình tự khởi đầu nhân đôi.
B. Trên nhiễm sắc thẻ có tâm động là vị trí để liên kết với thoi phân bào.
C. Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ nhiễm sắc thể.
D. Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ RNA và protein loại histone.
Câu 3: NB Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh trứng sẽ tạo ra
A. 4 tế bào trứng. B. 2 tế bào trứng và 2 thể cực.
C. 1 tế bào trứng và 3 thể cực. D. 3 tế bào trứng và 1 thể cực.
Câu 4: NB Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là
A. XX ở nữ và XY ở nam. B. XX ở nam và XY ở nữ.
C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Câu 5: TH Tiến hóa sinh học là 
A. Sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
B. Sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
C. Sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
D. Sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
Câu 6: TH Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên ?
A. CLTN có thể duy trì và củng cố những đột biến có lợi.
B. CLTN tạo nên những đột biến có lợi.
C. Con đường duy nhất để loại bỏ những đột biến có hại là phải trải qua CLTN.
D. CLTN là một quá trình ngẫu nhiên.
II. Tự luận
Câu 7: Vì sao nói yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên là nhân tổ tiến hoá làm nghèo vốn 
gene của quần thể?
Câu 8: Giải thích vì sao ngày nay chất hữu không được tổng hợp theo phương thức hoá học? 
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu 1: NB Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi các yếu tố nào?
A. Số lượng, hình dạng, cấu trúc NST. B. Số lượng, hình thái NST.
C. Số lượng, cấu trúc NST. D. Số lượng không đổi.
Câu 2: NB Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?
A. Trên một nhiễm sắc thể có nhiều trình tự khởi đầu nhân đôi.
B. Trên nhiễm sắc thẻ có tâm động là vị trí để liên kết với thoi phân bào.
C. Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ nhiễm sắc thể.
D. Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ RNA và protein loại histone.
Câu 3: NB Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh trứng sẽ tạo ra
A. 4 tế bào trứng. B. 2 tế bào trứng và 2 thể cực.
C. 1 tế bào trứng và 3 thể cực. D. 3 tế bào trứng và 1 thể cực.
Câu 4: NB Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là
A. XX ở nữ và XY ở nam. B. XX ở nam và XY ở nữ.
C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Câu 5: TH Tiến hóa sinh học là 
A. Sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
B. Sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời 
gian.
C. Sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
D. Sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
Câu 6: TH Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên ?
A. CLTN có thể duy trì và củng cố những đột biến có lợi.
B. CLTN tạo nên những đột biến có lợi.
C. Con đường duy nhất để loại bỏ những đột biến có hại là phải trải qua CLTN.
D. CLTN là một quá trình ngẫu nhiên.
II. Tự luận
Câu 7: 
– Yếu tố ngẫu nhiên như động đất, cháy rừng.... khi xảy ra có thể loại bỏ ngẫu nhiên allele nào đó. 
– Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng dần tỉ lệ kiểu gene đồng hợp, giảm tỉ lệ kiểu gene dị hợp.
Câu 8: 
- Ngày nay chất hữu cơ không thể hình thành nhờ phương thức hóa học do thiếu các điều kiện nguyên 
thủy. Mặt khác nếu chất hữu cơ hình thành ngoài cơ thể sống sẽ lập tức bị phân hủy bởi các vi sinh vật.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 9
I. Trắc nghiệm khách quan
Câu 1. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là
A. XX ở nữ và XY ở nam.
B. XX ở nam và XY ở nữ.
C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX.
D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Câu 2. Loài nào dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái?
A. Ruồi giấm. B. Các động vật thuộc lớp chim.
C. Người. D. Động vật có vú.
Câu 3. Đột biến nào sau đây gây bệnh ung thư máu ở người?
A. Mất đoạn đầu trên NST số 21.
B. Lặp đoạn giữa trên NST số 23.
C. Đảo đoạn trên NST giới tính X.
D. Chuyển đoạn giữa NST số 21 và NST số 23.
Câu 4. Tiến hóa sinh học là 
A. Sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
B. Sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
C. Sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
D. Sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
Câu 5. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tổ chức sống nào sau đây là đơn vị tiến hóa cơ sở?
A. Quần thể. B. Hệ sinh thái. C. Quần xã. D. Cá thể.
Câu 6. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hiện tượng gì sau đây? 
A. Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên. 
B. Sự thích ứng của sinh vật với môi trường. 
C. Sự biến đổi về cấu trúc của gen. 
D. Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi.
Câu 7. Darwin quan niệm biến dị cá thể là
A. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.
B. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di 
truyền được.
C. sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trinh sinh sản.
D. những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.
Câu 8. Vai trò chính của đột biến gene trong quá trình tiến hóa là
A. cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
B. quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa.
C. làm thay đổi đột ngột tần số allele của quần thể.
D. làm giảm đa dạng di truyền và làm nghèo vốn gene của quần thể.
II. Tự luận 
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
Câu 9. Kể tên một số lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và cho biết cách sử dụng hợp lí tinh bột trong 
khẩu phần ăn hằng ngày.
Câu 10. Em hãy nêu một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền ở địa phương em?
Câu 11. Nguyên nhân của người bị bệnh đao, bệnh tocno?
Câu 12. Vì sao ngày nay vẫn tồn tại song song nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật 
có tổ chức cao?
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm khách quan
Câu 1. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là
A. XX ở nữ và XY ở nam.
B. XX ở nam và XY ở nữ.
C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX.
D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Câu 2. Loài nào dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái?
A. Ruồi giấm. B. Các động vật thuộc lớp chim.
C. Người. D. Động vật có vú.
Câu 3. Đột biến nào sau đây gây bệnh ung thư máu ở người?
A. Mất đoạn đầu trên NST số 21.
B. Lặp đoạn giữa trên NST số 23.
C. Đảo đoạn trên NST giới tính X.
D. Chuyển đoạn giữa NST số 21 và NST số 23.
Câu 4. Tiến hóa sinh học là 
A. Sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
B. Sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời 
gian.
C. Sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
D. Sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
Câu 5. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tổ chức sống nào sau đây là đơn vị tiến hóa cơ sở?
A. Quần thể. B. Hệ sinh thái. C. Quần xã. D. Cá thể.
Câu 6. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hiện tượng gì sau đây? 
A. Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên. 
B. Sự thích ứng của sinh vật với môi trường. 
C. Sự biến đổi về cấu trúc của gen. 
D. Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi.
Câu 7. Darwin quan niệm biến dị cá thể là
A. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.
B. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di 
truyền được.
C. sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trinh sinh sản.
D. những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.
Câu 8. Vai trò chính của đột biến gene trong quá trình tiến hóa là
A. cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
B. quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa.
C. làm thay đổi đột ngột tần số allele của quần thể.
D. làm giảm đa dạng di truyền và làm nghèo vốn gene của quần thể.
II. Tự luận 
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 Câu Đáp án Điểm
 9 Một số lương thực, thực phẩm giàu tinh bột: gạo, bột mì, bột ngô, sắn, khoai,  0,5
 Lượng tinh bột bạn nên ăn nên chiếm 45–65% tổng lượng calo nạp vào mỗi ngày của 
 bạn.
 10 Một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền:Cây trồng biến đổi gene: giống ngô, 0,5
 đu đủ,lúa,; Vật nuôi chuyển gene: Cá chép, bò,
 11 + Người bị bệnh Đao: có 3 NST ở cặp số 21, thừa 1 NST so với người bình thường 0,25
 (2n + 1).
 + Người bị bệnh tocno cặp NST giới tính chỉ có 1 NST X, khác so với người bình 0,25
 thường cặp NST giới tính có 2 NST X (2n – 1).
 12 - Vì trong những điều kiện xác định, có những sinh vật duy trì tổ chức nguyên thuỷ 0,5
 của chúng hoặc đơn giản hoá tổ chức mà vẫn đảm bảo sự thích nghi thì vẫn tồn tại và 
 phát triển
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx15_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_9_sach_ch.docx