15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Giáo dục công dân 6 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026

docx 49 trang Nhật Huy 07/02/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Giáo dục công dân 6 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Giáo dục công dân 6 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026

15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Giáo dục công dân 6 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026
 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Giáo dục công dân 6 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 - 
 DeThiHay.net
Câu 11. Biểu hiện nào dưới đây không phải là biểu hiện của tiết kiệm?
A. Luôn tắt điện và khoá vòi nước khi không dùng đến.
B. Quần áo mặc liên tục một đến hai tuần mới giặt để tiết kiệm nước.
C. Chỉ mua sắm những vật dụng thật sự cần thiết.
D. Lấy đồ ăn ở chỗ công cộng, chỉ lấy vừa đủ dùng. 
Câu 12. Ý nào dưới đây nói chưa đúng về cách rèn luyện lối sống tiết kiệm?
A. Sắp xếp việc làm khoa học.
B. Bảo quản, tận dụng các đồ dùng học tập, lao động.
C. Lấy thật nhiều đồ ăn khi đi ăn tự chọn ở nhà hàng dù không ăn hết.
D. Tiết kiệm của cải, thời gian, sức lực.
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm). 
Vì sao trong cuộc sống mỗi con người đều cần phải tiết kiệm? Em hiểu thế nào về câu tục ngữ: “Khéo ăn 
thì no, khéo co thì ấm”? 
Câu 2. (2,0 điểm). 
Trời đang mưa đá, một số bạn trong lớp rủ em ra sân trường nhặt đá. Em sẽ làm gì trong tình huống này? 
Câu 3. (2,0 điểm) 
Tình huống:
Từ hôm được mẹ mua cho chiếc điện thoại để tiện liên lạc, Hùng không muốn rời nó lúc nào. Ngoài những 
giờ học trên lớp, Hùng lại mở điện thoại lướt web, lên mạng xã hội tán chuyện với bạn bè, chơi điện tử nên 
đã sao nhãng việc học hành. Cô giáo và bố mẹ đã nhắc nhở nhưng Hùng vẫn không thay đổi vì cho rằng đó 
là cách để thư giãn, giảm bớt căng thẳng sau giờ học.
a. Em có nhận xét gì về việc sử dụng thời gian của Hùng? Điều này sẽ ảnh hưởng gì đến kết quả học tập?
b. Nếu là bạn của Hùng, em có lời khuyên gì cho Hùng?
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Giáo dục công dân 6 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 - 
 DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Các câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm – mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án A A D A D A D A C D B C
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
 Câu Yêu cầu Điểm
 Câu 1 * Cần tiết kiệm vì:
 (3,0 điểm) + Tiết kiệm giúp chúng ta quý trọng thành quả lao động của bản thân và của 0,5
 người khác.
 + Đảm bảo cho cuộc sống ổn định, ấm no, hạnh phúc và thành công. 0,5
 * Nghĩa đen:
 - Khéo ăn thì no: Nếu biết cách ăn đúng đắn, nhai kĩ càng, đầy đủ các loại thức 
 ăn, dạ dày sẽ dễ tiêu hoá hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn, như vậy dù ăn ít cũng sẽ 0,5
 no lâu hơn. 
 - Khéo co thì ấm: Khi ngủ trong chăn co lại thì kín đáo, không khí trong chăn 
 bớt thoát ra môi trường, giữ ấm tốt hơn. 0,5
 * Nghĩa bóng:
 - Câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta về cách sống sao cho phù hợp với hoàn cảnh 0,5
 của chính mình. Biết căn cơ tiết kiệm, làm ăn có kế hoạch thì được no đủ. Nghèo 
 mà biết tiết kiệm thì không thiếu thốn.
 - Để ăn no, mặc ấm mà không phải lo nghĩ rằng ngày mai mình sẽ trở nên thiếu 0,5
 thốn, thì ngay từ hôm nay, chúng ta nên tập lối sống tiết kiệm.
 Câu 2 Cần khuyên các bạn không nên ra ngoài sân trường nhặt đá khi có mưa đá, dễ 2,0
 (2,0 điểm) bị tai nạn do đá rơi vào người hoặc trơn trượt gây ngã...
 Câu 3 a. Nhận xét:
 (2,0 điểm) + Hùng chưa tiết kiệm thời gian. 0,5
 + Bạn đã dành quá nhiều thời gian sử dụng điện thoại để chơi điện tử, trò chuyện, 
 lướt web dẫn đến sao nhãng chuyện học hành. Điều này sẽ khiến kết quả học 
 tập của bạn bị giảm sút. 0,5
 b. Khuyên Hùng: 
 + Chỉ dùng điện thoại khi thật cần thiết. 0,5
 + Xây dựng thời gian biểu hằng ngày, trong đó quy định rõ thời gian sử dụng 0,5
 điện thoại và thực hiện nghiêm túc.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Giáo dục công dân 6 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 - 
 DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 8
 KIỂM TRA HỌC KÌ II (2025-2026)
 Trường THCS Vĩnh Hòa Phú Môn: Giáo dục công dân 6
 Thời gian: 45’
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm – mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)
Câu 1: Trường hợp nào sau đây không là công dân nước CHXHCN Việt Nam?
A. Trẻ em nước ngoài. B. Trẻ em bị bỏ rơi. C. Trẻ em bị mất cha. D. Trẻ em là con nuôi.
Câu 2: Người Việt Nam dưới 18 tuổi được gọi là công dân nước CHXNCN Việt Nam không?
A. Có vì người đó đủ tuổi theo quy định của pháp luật.
B. Có vì người đó sinh ra tại Việt Nam.
C. Không vì người đó không sinh ra tại Việt Nam.
D. Không vì người đó không đủ tuổi theo quy định của pháp luật.
Câu 3: Đối với công dân, nhà nước có vai trò như thế nào trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy 
định của pháp luật?
A. Bảo vệ và duy trì. B. Duy trì và phát triển. C. Bảo vệ và bảo đảm. D. Duy trì và bảo đảm.
Câu 4: Loại giấy nào đủ chứng minh em là công dân nước CHXHCN Việt Nam?
A. Giấy nhập học. B. Giấy báo điểm. C. Giấy dử dụng đất D. Căn cước công dân.
Câu 5: Những lợi ích cơ bản mà người công dân được hưởng và được luật pháp bảo vệ gọi là gì?
A. Quyền chủ yếu của công dân. B. Quyền cơ bản của công dân.
C. Quyền quan trọng của công dân. D. Quyền trọng yếu của công dân.
Câu 6: Quyền cơ bản của công dân là gì?
A. Những lợi ích cơ bản mà người công dân được hưởng và được pháp luật bảo vệ.
B. Những đảm bảo pháp lí của nhà nước cho tất cả mọi người. 
C. Những lợi ích cốt lỗi mà bất cứ ai trên thế giới đều được hưởng. 
D. Những đảm bảo của Liên hiệp quốc cho tất cà mọi người trên thế giới. 
Câu 7: Nghĩa vụ cơ bản của công dân là gì?
A. Yêu cầu của nhà nước mà chỉ một hay nhóm người thực hiện. 
B. Yêu cầu của nhà nước mà công dân thực hiện hoặc không thực hiện 
C. Yêu cầu bắt buộc của nhà nước mà mọi công dân phải thực hiện. 
D. Yêu cầu của nhà nước mà mọi người phải thực hiện.
Câu 8: Việc công dân Việt Nam được tiêm chủng miễn phí thể hiện quyền nào dưới đây?
A. Quyền bí mật cá nhân. B. Quyền tự do đi lại. 
C. Quyền tự do kinh doanh. D. Quyền được chăm sóc bảo vệ sức khỏe.
Câu 9: Quyền cơ bản của trẻ em bao gồm các nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, phát triển và tham gia.
B. Nhóm quyền: sống còn, học tập, phát triển và vui chơi.
C. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, vui chơi và phát triển.
D. Nhóm quyền: sống còn, vui chơi, giải trí và phát triển.
Câu 10: Việt Nam ban hành luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em năm nào:
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Giáo dục công dân 6 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 - 
 DeThiHay.net
A. 1989. B. 1991. C. 1990. D. 1992.
Câu 11: Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác được ghi 
trong điều thứ mấy của luật trẻ em 2016?
A. Điều 37. B. Điều 36. C. Điều 38. D. Điều 39.
Câu 12: Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện sức khỏe là:
A. Bổn phận trẻ em đối với gia đình. B. Bổn phận trẻ em đối với cộng đồng, xã hội.
C. Bổn phận trẻ em đối với quê hương, đất nước. D. Bổn phận trẻ em đối với bản thân.
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13 (3.0 điểm): Em hiểu thế nào là quyền cơ bản của công dân? Hãy kể tên một số quyền cơ bản mà 
công dân Việt Nam được hưởng.
Câu 14 (3.0 điểm):
Nga năm nay lên lớp 6 và anh trai đang học lớp 8. Từ lúc mới chào đời, Nga và anh trai đã được bố mẹ 
đưa đi tiêm phòng đầy đủ, được khám chữa bệnh khi ốm đau. Hằng ngày, hai anh em được bố mẹ nấu cho 
những bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng. Khi đến tuổi đi học, bố mẹ đưa hai anh em đến trường và tạo điều 
kiện để hai anh em học tập. Nga và anh trai còn được bố mẹ quan tâm, tạo điều kiện để tham gia các hoạt 
động vui chơi, giải trí lành mạnh và giao lưu kết bạn với những bạn bè cùng độ tuổi.
Em hãy cho biết những quyền nào của trẻ em được đề cập đến trong trường hợp trên?
Câu 15 (1.0 điểm): Mẹ An là người không có quốc tịch, còn cha không rõ là ai. An sinh ra ở Việt Nam. 
An và mẹ thường trú ở Việt Nam. Một số bạn cho rằng An là người không có quốc tịch như mẹ, nhưng 
Hoa lại khẳng định An có quốc tịch Việt Nam.
Câu hỏi: Em đồng ý với ý kiến của Hoa không? Vì sao?
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Giáo dục công dân 6 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 - 
 DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án A B C D B A C D A C C D
PHẦN II: TỰ LUẬN
 Câu 13 - Quyền cơ bản của công dân là những lợi ích cơ bản của công dân được 3,0 điểm
 (3,0 điểm) hưởng và được luật pháp bảo vệ.
 - Công dân Việt Nam đều được hưởng các quyền cơ bản như: Quyền bất khả 
 xâm phạm về thân thể; quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư; bí mật 
 cá nhân và bí mật gia đình; quyền bầu cử và ứng cử; tham gia quản lí nhà nước 
 và xã hội. Quyền bình đẳng; quyền tự do ngôn luận; quyền đi lại tự do; quyền 
 tự do kinh doanh...
 Câu 14 - Những quyền của trẻ em được đề cập đến trong trường hợp trên gồm: 3,0 điểm
 (3,0 điểm) + Quyền chăm sóc sức khỏe: Nga và anh trai đã được bố mẹ đưa đi tiêm phòng 
 đầy đủ, được khám chữa bệnh khi ốm đau
 + Quyền chăm sóc nuôi dưỡng: Hai anh em được bố mẹ nấu cho những bữa ăn 
 đầy đủ chất dinh dưỡng
 + Quyền học tập: Khi đến tuổi đi học, bố mẹ đưa hai anh em đến trường và tạo 
 điều kiện để hai anh em học tập
 + Quyền vui chơi, giải trí: Nga và anh trai còn được bố mẹ quan tâm, tạo điều 
 kiện để tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí lành mạnh
 + Quyền được được tham gia của trẻ em: giao lưu kết bạn với những bạn bè 
 cùng độ tuổi.
 Câu 15 - Đồng ý với ý kiến của Hoa vì quốc tịch của An được xác định theo nơi sinh. 1.0 điểm
 (1,0 điểm) Vì theo Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014. Điều 
 17. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không 
 quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có 
 quốc tịch Việt Nam.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Giáo dục công dân 6 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 - 
 DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 9
 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 UBND HUYỆN THANH TRÌ Năm học 2025 - 2026
 TRƯỜNG THCS VẠN PHÚC Môn: Giáo dục công dân 6
 Thời gian làm bài: 45 phút
 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án đúng
Câu 1. Tình huống nguy hiểm nào dưới đây gây ra bởi con người?
A. Dông, sét. B. Bão, lũ lụt. C. Bị bắt cóc. D. Dòng nước xoáy.
Câu 2. Ngạt và nhiễm độc khí dẫn tới tử vong là hậu quả của tình huống nguy hiểm nào dưới đây?
A. Hoả hoạn. B. Đuối nước. C. Điện giật. D. Sét đánh.
Câu 3. Tiết kiệm là biết sử dụng hợp lý, đúng mức 
A. Tiền bạc, thời gian, sức lực của mình và của người khác.
B. Của cải vật chất, thời gian, sức lực, tiền bạc của mình và của người khác.
C. Các nguồn điện năng, nước ngọt, thời gian, sức lực của mình và của người khác.
D. Các đồ vật quý hiếm, thời gian, sức lực của mình và của người khác.
Câu 4. Tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên thường có tính chất nào sau đây?
A. Xuất hiện bất ngờ, khó dự đoán chính xác. B. Xuất hiện bất ngờ, con người dễ kiểm soát.
C. Thường xuất hiện theo đúng dự báo của con người. D. Ít xuất hiện ở Việt Nam
Câu 5. Việc làm nào dưới đây thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân?
A. Luôn đòi bố mẹ chiều theo ý muốn của bản thân
B. Ngăn cấm con tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp.
C. Tố cáo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi đánh đập, hành hạ trẻ em.
D. Thành lập công ty kinh doanh nhưng không đóng thuế theo quy định của pháp luật.
Câu 6. Trường hợp nào là không phải là công dân Việt Nam?
A. Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam.
B. Trẻ em mồ côi cha mẹ ở Việt Nam.
C. Trẻ là con nuôi có bố mẹ nuôi là công dân Việt Nam.
D. Trẻ em theo cha mẹ đến Việt Nam du lịch .
Câu 7. Việc xác định công dân của một nước được căn cứ vào yếu tố nào dưới đây?
A. Màu da. B. Ngôn ngữ. C. Quốc tịch. D. Nơi cư trú. 
Câu 8. Theo Hiến pháp 2013, công dân Việt Nam không có quyền nào dưới đây? 
A. Có nơi ở hợp pháp.
B. Tự do đi lại và cư trú trong nước. 
C. Tiếp cận mọi thông tin liên quan đến bí mật quốc gia.
D. Tự do ngôn luận.
Câu 9. Hành vi nào không thực hiện tốt để trở thành công dân có ích cho đất nước?
A. Rèn luyện phẩm chất đạo đức.
B. Tham gia các tệ nạn xã hội.
C. Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân Việt Nam.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Giáo dục công dân 6 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 - 
 DeThiHay.net
D. Cố gắng học tập để nâng cao kiến thức cho bản thân.
Câu 10. Việc công dân Việt Nam được tiêm chủng miễn phí thể hiện quyền nào dưới đây?
A. Quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe. B. Quyền tự do kinh doanh.
C. Quyền bí mật cá nhân. D. Quyền tự do đi lại.
Câu 11. Trong các trường hợp sau trường hợp nào là công dân Việt Nam?
A. Người nước ngoài đến Việt Nam làm ăn.
B. Người nước ngoài đến Việt Nam công tác có thời hạn.
C. Người Việt Nam đi công tác có thời hạn ở nước ngoài.
D. Người Việt Nam định cư và nhập quốc tịch nước ngoài.
Câu 12. Những lợi ích cơ bản mà người công dân được hưởng và được Nhà nước bảo vệ và bảo đảm 
theo Hiến pháp và pháp luật gọi là gì?
A. Quyền cơ bản của công dân. B. Quyền chủ yếu của công dân.
C. Quyền quan trọng của công dân. D. Quyền trọng yếu của công dân.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1. (2 điểm) Nêu khái niệm của tiết kiệm? Cho ví dụ?
Câu 2. (2 điểm) Nêu quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền và nghĩa 
vụ cơ bản của công dân?
Câu 3. (3 điểm) Các bạn Tuyết, Dũng trong các trường hợp dưới đây có phải là công dân Việt Nam không? 
Vì sao? 
a. Tuyết được sinh ra và lớn lên Hà Nội, có bố là người Anh, mẹ mang quốc tịch Việt Nam. Bố mẹ Tuyết 
quyết định sinh sống tại Việt Nam và đăng kí khai sinh cho Tuyết ở Việt Nam.
b. Dũng là con lai, em có màu tóc, màu mắt của người Châu Âu. Ai cũng bảo em giống người Pháp nhưng 
từ khi sinh ra em lại không biết bố mẹ mình là ai. Em đang được nuôi dạy tại một nhà Dòng ở Sài Gòn. 
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Giáo dục công dân 6 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 - 
 DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
 Các câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm – mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án C A B D C D C C B A C A
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm) 
 Câu 1 Đáp án Điểm
 (2 điểm) a) Nêu đúng khái niệm tiết kiệm 1
 b) Nêu được một số cách tiết kiệm. Ví dụ:
 - Tiết kiệm điện:
 + Sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện....
 + Sử dụng công tắc thông minh...
 + Tắt nguồn các thiết bị điện khi không sử dụng... 1
 + Tận dụng ánh sáng tự nhiên để không phải bật đèn...
 - Tiết kiệm thời gian:
 + Lập cho mình thời gian biểu hợp lí và thực hiện theo một cách nghiêm túc.
 + Không dùng thời gian làm những việc không có ích
 Câu 2 Quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền và 2
 (2 điểm) nghĩa vụ cơ bản của công dân:
 - Các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội 
 được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật nước Cộng 
 hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 - Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân. Công dân được hưởng các 
 quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ do Nhà nước quy định. Mọi người có nghĩa vụ 
 tôn trọng quyền của người khác.
 - Việc thực hiện quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, 
 quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
 - Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời 
 sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.
 Câu 3 a. Tuyết là công dân Việt Nam vì bạn ấy có quốc tịch Việt Nam, mặc dù Bố là quốc 
 3 điểm tịch nước ngoài, mẹ là quốc tịch Việt Nam và bố mẹ Tuyết đã thoả thuận để Tuyết 1,5
 được khai sinh ở Việt Nam, tức là mang quốc tịch Việt Nam.
 b. Dũng là công dân Việt Nam vì trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam đều được mang quốc 1,5
 tịch Việt Nam và trở thành công dân Việt Nam. 
 Lưu ý: Trường hợp chỉ nêu đúng được các bạn trong mỗi trường hợp a, b là công 
 dân Việt Nam nhưng không giải thích được thì trừ 0.5 điểm/ trường hợp.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Giáo dục công dân 6 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 - 
 DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 10
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY NĂM HỌC 2025-2026
 TRƯỜNG THCS 19.8 Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6
 Thời gian 45 phút (không tính thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Những sự việc bất ngờ xảy ra, có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, gây thiệt 
hại về tài sản, môi trường cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới 
đây?
A. Tình huống nguy hiểm. B. Ô nhiễm môi trường.
C. Nguy hiểm tự nhiên. D. Nguy hiểm từ xã hội.
Câu 2. Các loại bom mìn, vật nổ do chiến tranh để lại đã cũ kỹ, rỉ sét có thể:
A. Không gây nguy hiểm đến tính mạng con người.
B. Làm chết người hoặc thương tật suốt đời nếu tác động vào nó.
C. Có nguy hiểm nhưng không đáng kể.
D. Gây thương tích ở mức độ nhẹ.
Câu 3. Tiết kiệm là biết sử dụng hợp lý, đúng mức. 
A. tiền bạc, thời gian, sức lực của mình và của người khác.
B. của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác.
C. nguồn điện năng, nước ngọt, thời gian, sức lực của mình và của người khác.
D. các đồ vật quý hiếm, thời gian, sức lực của mình và của người khác.
Câu 4. Biểu hiện nào dưới đây là biểu hiện của tiết kiệm?
A. Tập trung cất giữ tiền mà không chi tiêu.
B. Sử dụng đồ vật của người khác, bảo quản đồ vật của mình.
C. Tiết kiệm tiền, phung phí sức khoẻ và thời gian.
D. Tận dụng thời gian để học tập và hoàn thiện bản thân.
Câu 5. Biểu hiện nào dưới đây không phải là biểu hiện của tiết kiệm?
A. Luôn tắt điện và khoá vòi nước khi không dùng đến.
B. Quần áo mặc liên tục một đến hai tuần mới giặt để tiết kiệm nước.
C. Chỉ mua sắm những vật dụng thật sự cần thiết.
D. Lấy đồ ăn ở chỗ công cộng, chỉ lấy vừa đủ dùng. 
Câu 6. Công dân là cá nhân, con người cụ thể, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi, có các quyền và 
nghĩa vụ theo quy định của
A. một quốc gia. B. nhiều quốc gia. C. một số quốc gia lớn. D. toàn thế giới.
Câu 7. Việc xác định công dân của một nước được căn cứ vào yếu tố nào dưới đây?
A. Màu da. B. Ngôn ngữ. C. Quốc tịch. D. Nơi cư trú. 
Câu 8. Theo Hiến pháp 2013, công dân Việt Nam không có quyền nào dưới đây? 
A. Có nơi ở hợp pháp.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Giáo dục công dân 6 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 - 
 DeThiHay.net
B. Tự do đi lại và cư trú trong nước. 
C. Tiếp cận mọi thông tin liên quan đến bí mật quốc gia.
D. Tự do ngôn luận.
Câu 9. Theo Hiến pháp 2013, công dân Việt Nam có nghĩa vụ nào dưới đây? 
A. Có nghĩa vụ tuyệt đối trung thành với luật pháp quốc tế.
B. Tuân theo Hiến pháp và pháp luật của nước ngoài.
C. Tham gia bảo vệ an ninh của các Quốc gia lân cận. 
D. Thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
 Câu 10. Trường hợp nào dưới đây không phải là công dân Việt Nam?
 A. Người Việt Nam định cư và nhập quốc tịch nước ngoài.
 B. Người Việt Nam đi công tác có thời hạn ở nước ngoài.
 C. Người Việt Nam phạm tội bị phạt tù giam. 
 D. Người Việt Nam dưới 18 tuổi.
Câu 11. Quyền nào dưới đây thuộc quyền cơ bản của trẻ em? 
A Quyền tự do vui chơi, giải trí thoả thích. B. Quyền được tự do kinh doanh. 
C. Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể. D. Quyền được tham gia bầu cử, ứng cử. 
Câu 12. Hành vi nào dưới đây thể hiện sự thiếu trách nhiệm của gia đình đối với việc thực hiện quyền trẻ 
em? 
A. Nuôi ăn mặc đầy đủ nhưng luôn để các em ở nhà một mình. 
B. Lắng nghe ý kiến cá nhân của các em.
C. Đưa đi kiểm tra và khám sức khoẻ định kì. 
D. Không cho phép các em bỏ học để đi làm.
Câu 13. Hành vi nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối việc thực hiện quyền trẻ 
em? 
A. Tiến hành phổ cập giáo dục đối với học sinh Trung học cơ sở.
B. Thu hẹp các khu vui chơi giải trí của trẻ em để xây dựng nhà ở. 
C. Xét xử qua loa với những vụ bạo hành trẻ em.
D. Yêu cầu trẻ phải vâng lời người lớn một cách vô điều kiện. 
Câu 14. Việc làm nào dưới đây, thực hiện đúng quyền trẻ em?
A. Chú H nhận M làm con nuôi nhưng bắt em phải làm việc nặng nhọc.
B. Bố mẹ bắt M nghỉ học để phụ giúp làm việc nhà giúp gia đình.
C. Bố bạn A không cho bạn đi học, vì bạn bị khuyết tật từ nhỏ.
D. H có năng khiếu hội họa nên mẹ H đã cho bạn đi học thêm môn vẽ.
Câu 15. Quyền nào dưới đây thuộc nhóm quyền sống còn của trẻ em?
A. Trẻ em đến tuổi đi học được tới trường.
B. Trẻ em có quyền có quốc tịch.
C. Trẻ em có quyền được baỳ tỏ ý kiến.
D. Trẻ em có quyền tham gia các hoạt động văn hoá.
II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Hãy nêu thế nào là công dân? Mối quan hệ giữa nhà nước và công dân?
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx15_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_2_giao_duc_cong_dan_6_sach_k.docx