15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo

docx 37 trang Ngoc Bich 01/02/2026 200
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo

15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo
 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Phiên mã là quá tình tổng hợp
A. nhiều phân tử DNA dựa trên trình tự polynucleotide của DNA ban đầu.
B. các phân tử RNA dựa trên trình tự polynucleotide của gene (DNA).
C. chuỗi polypeptide dựa trên trình tự polynucleotide của mRNA.
D. các tính trạng của cơ thể dựa trên sự tương tác giữa protein với môi trường.
Câu 2: Thành phần nào sau đây tham gia quá trình dịch mã?
A. Ribosome. B. DNA. C. Protein. D. Gene.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gene?
A. Luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
B. Là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
C. Có thể có lợi, có hại hoặc vô hại.
D. Có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Câu 4: Khi bị tấn công, thạch sùng sẽ tự “đứt đuôi” để chạy trốn và đuôi của chúng sẽ mọc lại sau đó. 
Em hãy cho biết quá trình nào dưới đây là cơ sở di truyền cho sự tái sinh đuôi của thạch sùng?
A. Thụ phấn. B. Thụ tinh. C. Giảm phân. D. Nguyên phân.
II. Trắc nghiệm đúng sai: 
 Câu 5 6 7
 Đáp án a) Đ a) Đ a) S
 b) Đ b) Đ b) Đ
 c) S c) S c) Đ
 d) Đ d) Đ d) S
III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 8: Trong bộ NST của tế bào lúc này có 36 phân tử DNA
IV. Tự luận
Câu 9:
- Quá trình tái bản DNA diễn ra ở trong nhân tế bào ở sinh vật nhân thực (hoặc vùng nhân ở sinh vật 
nhân sơ).
- Trình tự các nucleotide ở các DNA con giống nhau và giống DNA ban đầu.
- Đột biến gene có thể làm thay đổi trình tự các nucleotide trên mRNA, dẫn đến thay đổi codon (0,25đ), 
từ đó làm thay đổi trình tự amino acid của chuỗi polypeptide (0,25đ).
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 9
I. Trắc nghiệm. Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Ở các loài sinh sản vô tính, sự truyền vật chất di truyền qua các thế hệ ở cơ thể là nhờ quá trình 
nào dưới đây?
A. Giảm phân và thụ tinh. B. Giảm phân.
C. Nguyên phân. D. Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Câu 2. Tần suất mắc hội chứng Down ở người có mối tương quan chặt chẽ với điều nào dưới đây?
A. Tuổi trung bình của bố và mẹ. B. Tuổi của mẹ.
C. Tuổi của bố. D. Giới tính của thai nhi.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây về NST là đúng?
A. Bộ NST trong tế bào giao tử là bộ đơn bội (n).
B. NST giới tính luôn có dạng XX (cái) và XY (đực).
C. NST luôn có hình dạng chữ V.
D. Sự nhân đôi ADN không liên quan đến nhân đôi NST.
Câu 4. Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được
A. Glycerol và muối của một acide béo B. Glycerol và acid béo
C. Glycerol và acid D. Glycerol và muối của các acid béo
II. Tự luận
Câu 5.
a. Trình bày khái niệm, nguyên nhân, phân loại đột biến nhiễm sắc thể?
b. Ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=24. Tính số lượng nhiễm sắc thể ở thể đột biến 2n+1, thể đột 
biến 3n?
Câu 6. Phát biểu nội dung quy luật phân ly, phân ly độc lập ?
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Trắc nghiệm. Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Ở các loài sinh sản vô tính, sự truyền vật chất di truyền qua các thế hệ ở cơ thể là nhờ quá trình 
nào dưới đây?
A. Giảm phân và thụ tinh. B. Giảm phân.
C. Nguyên phân. D. Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Câu 2. Tần suất mắc hội chứng Down ở người có mối tương quan chặt chẽ với điều nào dưới đây?
A. Tuổi trung bình của bố và mẹ. B. Tuổi của mẹ.
C. Tuổi của bố. D. Giới tính của thai nhi.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây về NST là đúng?
A. Bộ NST trong tế bào giao tử là bộ đơn bội (n).
B. NST giới tính luôn có dạng XX (cái) và XY (đực).
C. NST luôn có hình dạng chữ V.
D. Sự nhân đôi ADN không liên quan đến nhân đôi NST.
Câu 4. Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được
A. Glycerol và muối của một acide béo B. Glycerol và acid béo
C. Glycerol và acid D. Glycerol và muối của các acid béo
II. Tự luận 
 Câu Đáp án Điểm
 5 a.
 (1,25đ) - Khái niệm: Đột biến NST là sự biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng của nhiễm 0,25
 sắc thể.
 - Nguyên nhân: Do tác động của các tác nhân gây đột biến (tia phóng xạ, hoá chất, 0,25
 ...) hoặc rối loạn trong quá trình nhân đôi, phân chia nhiễm sắc thể. 0,25
 - Phân loại: Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng
 b.
 2n+1= 25 0,25
 3n=36 0,25
 6 - Quy luật phân li 0,25
 (0,5đ) Hai nhân tố di truyền quy định một tính trạng phân li nhau (tách rời) trong quá trình 
 hình thành giao tử và đi về các giao tử khác nhau
 - Nội dung quy luật phân li độc lập
 Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử 0,25
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 10
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1: (NB) Đặc điểm chính nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các 
quy luật di truyền của Mendel?
A. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
B. Sinh sản nhanh và phát triển mạnh.
C. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt.
D. Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt.
Câu 2: (NB) Mendel chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai vì:
A. thuận tiện cho việc lai các cặp bố mẹ với nhau.
B. thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ.
C. thuận tiện cho việc sử dụng toán thống kê để phân tích số liệu thu được.
D. thuận tiện cho việc chọn các dòng thuần chủng.
Câu 3: (NB) Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Mendel là:
A. con lai phải luôn có hiên tượng đồng tính.
B. con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu.
C. bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu.
D. cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội.
Câu 4: (TH) Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình tái bản của phân tử DNA hình thành
A. cùng chiều tháo xoắn của DNA. 
B. cùng chiều với mạch khuôn. 
C. theo chiều 3’ đến 5’. 
D. theo chiều 5’ đến 3’.
Câu 5: (NB) Trong các nhận định sau đây, nhận định nào không đúng?
1. Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
2. Đột biến gene là đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
3. Không phải loại đột biến gene nào cũng di truyền được qua quá trình sinh sản hữu tính.
4. Các đột biến gene biểu hiện ra kiểu hình ở cả thể đồng hợp và dị hợp.
5. Đột biến là sự biến đổi vật chất di truyền chỉ ở cấp độ phân tử.
A. 2, 4 và 5. B. 4 và 5. C. 1, 2 và 5. D. 3, 4 và 5.
Câu 6: (NB) Trong quá trình phân bào, NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kì nào, vì sao?
A. Kì giữa, vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.
B. Kì sau, vì lúc này NST phân ly nên quan sát được rõ hơn các kì sau.
C. Kì trung gian, vì lúc này ADN đã tự nhân đôi xong.
D. Kì trước vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.
Câu 7: (TH) Nếu một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4 được kí hiệu là AaBb 
thì có thể tạo ra mấy loại giao tử khác nhau về kí hiệu bộ nhiễm sắc thể?
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
II. Tự luận 
Câu 8: 
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
a. Mạch gốc của gen có trình tự các đơn phân 3’AAAATGXTAGXXX5’. Hãy xác định trình tự các đơn 
phân tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mARN do gen này tổng hợp.
b. Cho sơ đổ về mối quan hệ giữa gen và tính trạng như sau:
 Gen (một đoạn ADN) 1 mARN 2 Prôtêin Tính trạng
 Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào tại vị trí số 1 và 2?
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
Câu 1: (NB) Đặc điểm chính nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các 
quy luật di truyền của Mendel?
A. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
B. Sinh sản nhanh và phát triển mạnh.
C. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt.
D. Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt.
Câu 2: (NB) Mendel chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai vì:
A. thuận tiện cho việc lai các cặp bố mẹ với nhau.
B. thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ.
C. thuận tiện cho việc sử dụng toán thống kê để phân tích số liệu thu được.
D. thuận tiện cho việc chọn các dòng thuần chủng.
Câu 3: (NB) Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Mendel là:
A. con lai phải luôn có hiên tượng đồng tính.
B. con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu.
C. bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu.
D. cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội.
Câu 4: (TH) Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình tái bản của phân tử DNA hình thành
A. cùng chiều tháo xoắn của DNA. 
B. cùng chiều với mạch khuôn. 
C. theo chiều 3’ đến 5’. 
D. theo chiều 5’ đến 3’.
Câu 5: (NB) Trong các nhận định sau đây, nhận định nào không đúng?
1. Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
2. Đột biến gene là đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
3. Không phải loại đột biến gene nào cũng di truyền được qua quá trình sinh sản hữu tính.
4. Các đột biến gene biểu hiện ra kiểu hình ở cả thể đồng hợp và dị hợp.
5. Đột biến là sự biến đổi vật chất di truyền chỉ ở cấp độ phân tử.
A. 2, 4 và 5. B. 4 và 5. C. 1, 2 và 5. D. 3, 4 và 5.
Câu 6: (NB) Trong quá trình phân bào, NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kì nào, vì sao?
A. Kì giữa, vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.
B. Kì sau, vì lúc này NST phân ly nên quan sát được rõ hơn các kì sau.
C. Kì trung gian, vì lúc này ADN đã tự nhân đôi xong.
D. Kì trước vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.
Câu 7: (TH) Nếu một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4 được kí hiệu là AaBb 
thì có thể tạo ra mấy loại giao tử khác nhau về kí hiệu bộ nhiễm sắc thể?
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
II. Tự luận
 Câu Đáp án Điểm
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 a. Gen có hai mạch nhưng chỉ có một mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp 0,25
 Câu 8 mARN, đó là mạch gốc. Phân tử mARN có trình tự các đơn phân bổ sung với 
 (1 điểm) mạch gốc và có chiều ngược với mạch gốc.
 Mạch gốc của gen là 3’AAAATGXTAXXX5’ 0,25
 Thì mARN là 5’UUUUAXGAUXGGG3’. 0,25
 b. (1): Các nuclêôtit trên mạch gốc của gen để tổng hợp mARN sẽ liên kết với 
 các nuclêôtit tự do của môi trường nội bào theo NTBS: A - U, T - A, G - C, C - 0,25
 G.
 (2): Các nuclêôtit trong mỗi bộ ba trên mARN sẽ liên kết với các nuclêôtit trong 
 bộ ba đối mã trên tARN tương ứng theo NTBS: A - U, U - A, G - C, C - G.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 Điểm)
Câu 1. Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 được gọi là
A. tính trạng lặn. B. tính trạng tương ứng.
C. tính trạng trung gian. D. tính trạng trội.
Câu 2. Tính trạng tương phản là:
A. các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau.
B. những tính trạng số lượng và chất lượng.
C. tính trạng do một cặp allele quy định.
D. các tính trạng khác biệt nhau.
Câu 3. Trong phân tử DNA, số nucleotide giữa hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc:
A. G liên kết với T, A liên kết với c. B. A liên kết với T, G liên kết với c.
C. A liên kết với G, T liên kết với c. D. T liên kết với G, A liên kết với c.
Câu 4. Khi phân tích thành phần nucleotide của DNA, kết quả cho thấy:
A. A = c. B. A = G và C = T.
C. A + c = G + T. D. G + C = T + A
Câu 5. Phiên mã là quá trình tổng hợp:
A. DNA. B. Protein. C. tRNA. D. RNA.
II. TỰ LUẬN 
Câu 6. Ở một loài thực vật, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa vàng. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa 
vàng được F.1 rồi tiếp tục cho F.1 tự thụ phấn. Làm thế nào để biết được cây hoa đỏ ở F.2 là thuần chủng 
hay không thuần chủng? Giải thích?
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 Điểm)
Câu 1. Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 được gọi là
A. tính trạng lặn. B. tính trạng tương ứng.
C. tính trạng trung gian. D. tính trạng trội.
Câu 2. Tính trạng tương phản là:
A. các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau.
B. những tính trạng số lượng và chất lượng.
C. tính trạng do một cặp allele quy định.
D. các tính trạng khác biệt nhau.
Câu 3. Trong phân tử DNA, số nucleotide giữa hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc:
A. G liên kết với T, A liên kết với c. B. A liên kết với T, G liên kết với c.
C. A liên kết với G, T liên kết với c. D. T liên kết với G, A liên kết với c.
Câu 4. Khi phân tích thành phần nucleotide của DNA, kết quả cho thấy:
A. A = c. B. A = G và C = T.
C. A + c = G + T. D. G + C = T + A
Câu 5. Phiên mã là quá trình tổng hợp:
A. DNA. B. Protein. C. tRNA. D. RNA.
II. TỰ LUẬN 
Câu 6
- Để biết được cây hoa đỏ ở F2 là thuần chủng hay không thuần chủng, ta cho lai phân tích hoặc tự thụ 
phấn.
- Đem cây hoa đỏ ở F2 lai với cây hoa vàng, nếu kết quả cho được 100% toàn cây hoa đỏ thì cây hoa đỏ ở 
F2 là thuần chủng (AA), nếu kết quả cho được có cả cây hoa vàng và cây hoa đỏ thì cây hoa đỏ ở F2 
không thuần chủng (Aa).
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. (NB) 4 loại đơn phân cấu tạo nên RNA có kí hiệu là
A. A, U, G, C. B. A, T, G, C.
C. A, X, G, C. D. A, V, G, C.
Câu 2. (NB) Chức năng của DNA là gì?
A. Mang thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.
B. Giúp trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
C. Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể.
D. Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Câu 3. (NB) Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi các yếu tố nào?
A. Số lượng, cấu trúc NST.
B. Số lượng, hình thái NST.
C. Số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.
D. Số lượng không đổi.
Câu 4. (TH) Những tác nhân gây đột biến gen là:
A. sự phân li không đồng đều của NST.
B. NST bị tác động cơ học.
C. sự phân li đồng đều của NST.
D. tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá bên trong tế bào.
II. TỰ LUẬN
Câu 5
a. Nêu khái niệm nhiễm sắc thể? 
b. Dựa vào sơ đồ sau giải thích mối quan hệ giữa gen (DNA), mRNA, protein và tính trạng. 
DNA (gen) → mRNA → Prôtêin → Tính trạng.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx15_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_9_sach_ch.docx