14 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 giữa học kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "14 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 giữa học kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 14 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 giữa học kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo
14 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 giữa học kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 A A A A A A C C B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu Nội dung đáp án 푃 Câu 1 a) Cường độ dòng điện: = 푈 (2,0đ) 6600 Thay số, ta được: (A) = 220 = 30 b) - Người thợ nên chọn loại D vì: + Thoả mãn Isd < Imax. + Đảm bảo tiết kiệm do dây có tiết diện càng lớn thì giá càng cao. Câu 2 - Điện mạch điện gồm ba điện trở mắc song song. (3,0đ) - Số chỉ của ampe kế A2 là cường độ dòng điện qua điện trở R2: I2 = 100 mA = 0,1 A. - Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện: U = U2 = I2R2 = 0,1.100 = 10 (V) - Cường độ dòng điện chạy qua các điện trở R1 và R3: 푈 10 1 = = = 0,5 ( ) 푅1 20 푈 10 2 = = = 0,25 ( ) 푅3 40 - Số chỉ của ampe kế A1 là cường độ dòng điện qua mạch chính: I = I1 + I2 + I3 = 0,5 + 0,1 + 0,25 = 0,85 (A) Câu 3 - Đoạn dây 2 dẫn điện tốt hơn. (1,0đ) - Trên hình biểu diễn sự phụ thuộc của I theo U, ta vẽ một đường song song với trục tung I và cắt hai đồ thị lần lượt tại A và B. Ta thấy ứng với cùng một hiệu điện thế Uo, cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây 1 là I1, cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây 2 là I2 với I2 > I1, nghĩa là đoạn dây 2 dẫn điện tốt hơn. DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 giữa học kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 10 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÍ) 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1. Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp? 1 1 1 R R A. = + B. R = 1 2 C. R = R + R D. 푅 = Rta R1 R2 td R1 R2 td 1 2 푡d |푅1 ― 푅2| Câu 2. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp có đặc điểm gì? A. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là như nhau. B. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua mỗi mạch nhánh. C. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng hiệu cường độ dòng điện qua mỗi mạch nhánh. D. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng nghịch đảo tổng cường độ dòng điện qua mỗi mạch nhánh. Câu 3. Cho hai điện trở R1 = 10 Ω và R2 = 15 Ω được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương của mạch là A. Rtd = 25Ω B. Rtd = 10Ω C. Rtd = 5Ω D. Rtd = 6Ω Câu 4. Cho đoạn mạch như hình vẽ: Khi công tắc K mở, hai đèn có hoạt động không? A. Đèn 1 sáng, đèn 2 không hoạt động. B. Hai đèn không hoạt động , vì mạch hở không có dòng điện chạy qua hai đèn. C. Hai đèn hoạt động bình thường. D. Đèn 1 không hoạt động, đèn 2 sáng. Câu 5. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Trong đoạn mạch mắc song song, hiệu điện thế của các mạch rẽ luôn bằng nhau. B. Trong đoạn mạch mắc song song, tổng hiệu điện thế của các mạch rẽ bằng hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch. C. Trong đoạn mạch mắc song song, tổng cường độ dòng điện của các mạch rẽ bằng cường độ dòng điện trong mạch chính. D. Trong đoạn mạch mắc song song, điện trở tương đương của cả mạch luôn nhỏ hơn các điện trở thành phần. Câu 6. Đặt một hiệu điện thế U =30 V vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 ghép song song. Dòng điện trong mạch chính có cường độ 1,25A. Các điện trở R1 và R2 có thể là cặp giá trị nào sau đây, biết rằng R1 = 2R2. DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 giữa học kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net A. R1 = 72 Ω và R2 = 36 Ω. B. R1 = 36 Ω và R2 = 18 Ω. C. R1 = 18 Ω và R2 = 9 Ω. D. R1 = 9 Ω và R2 = 4,5 Ω. Câu 7. Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì? A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V. B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V. C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V. D. Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V. Câu 8. Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây? A. Đèn LED: Quang năng biến đổi thành nhiệt năng. B. Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng. C. Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng. D. Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng. B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1. (2,5 điểm) a) Cường độ dòng điện và điện trở tương đương của đoạn mạch trong đoạn mạch song có những đặc điểm gì? b) Một dây cáp điện có lõi gồm 24 sợi nhỏ bện lại với nhau. Đặt hiệu điện thế 1,5 V vào giữa hai đầu dây cáp thì cường độ dòng điện qua dây là 25 A. Tính điện trở của mỗi sợi nhỏ. Câu 2. (2,5 điểm) Một bóng đèn LED có công suất điện 17 W khi được mắc vào hiệu điến thế 220 V. Tính: a) Cường độ dòng điện chạy qua đèn. b) Điện trở của đèn. Câu 3. (1,0 điểm) Hình dưới đây là sơ đồ cấu tạo của một biến trở tay quay mắc nối tiếp với một bóng đèn. Phải xoay con chạy C theo chiều nào để đèn: a) sáng mạnh hơn? b) sáng mờ hơn? DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 giữa học kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 B A A A A B B C B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu Nội dung đáp án Câu 1 a) Trong đoạn mạch song song: (3,0 điểm) - Tổng cường độ dòng điện trong các nhánh bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: I = I1 + I2 + + In 1 1 1 1 - Điện trở tương đương của đoạn mạch được tính theo công thức: = + +⋯ + 푅푡d 푅1 푅2 푅푛 b) Xem dây cáp điện gồm 24 sợi dây dẫn nhỏ mắc song song với nhau. 푅 Gọi điện trở của mỗi sợi dây nhỏ là R, ta có: R = tđ 24 푅 푈 1,5 hay R = 0,06.24 = 1,44 (Ω) ⇒24 = = 25 = 0,06 W UIt Câu 2 a) Cường độ dòng điện qua đèn: 풫 = t = t = UI (2,0 điểm) 풫 17 Hay (A) = U = 220 ≈ 0,077 U 2 b) Điện trở của đèn là: U 풫 = UI = U ⋅ R = R 2 2 Hay R = U 220 (Ω) 풫 = 17 ≈ 2847 Câu 3 a) Đề đèn sáng hơn, ta phải tăng cường độ dòng điện qua đèn, tức là phải giảm điện trở (1,0 điểm) của biến trở. Trường hợp này ta phải con chạy C sang phải (theo chiều kim đồng hồ) để giảm độ dài của biến trở có dòng điện chạy qua, vì khi độ dài của biến trở giảm thì điện trở của nó giảm. b) Xoay con chạy C sang trái (ngược chiều kim đồng hồ) làm tăng độ dài dòng điện qua biến trở thì đèn sáng mờ hơn. DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 giữa học kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÍ) 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1. Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới đây? A. Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở. B. Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở. C. Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ. D. Đoạn mạch có những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ. Câu 2. Đặt hiệu điện thế U = 12V vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 50 W và R2 = 70 W mắc nối tiếp. Hỏi cường độ dòng điện chạy qua R1 là bao nhiêu? A. 0,1 A. B. 1 A. C. 0,5 A. D. 0,7 A. Câu 3. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai? A. U = U1 + U2 + ... + Un. B. I = I1 = I2 = ... = In. C. R = R1 = R2 = ... = Rn. D. R = R1 + R2 + ... + Rn Câu 4. Sơ đồ nào dưới đây biểu diễn mạch điện gồm 2 điện trở mắc song song? A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4 Câu 5. Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song? A. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ. B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch. C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch. D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó. Câu 6. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Khi mắc song song, mạch có điện trở lớn thì cường độ dòng điện đi qua lớn B. Để tăng điện trở của mạch, ta phải mắc một điện trở mới song song với mạch cũ. C. Cường độ dòng điện qua các nhánh trong mạch song song luôn bằng nhau. D. Khi các bóng đèn được mắc song song, nếu bóng đèn này tắt thì các bóng đèn kia vẫn hoạt động. Câu 7. Công suất định mức của một thiết bị tiêu thụ điện là: A. công suất lớn nhất mà thiết bị tiêu thụ điện có thể đạt được. B. công suất tối thiểu thiết bị tiêu thụ điện có thể đạt được. C. công suất mà thiết bị tiêu thụ điện khi hoạt động bình thường. D. công suất trung bình của thiết bị điện đó. Câu 8. Năng lượng điện mà đoạn mạch điện tiêu thụ không tỉ lệ thuận với: DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 giữa học kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net A. hiệu điện thế hai đầu mạch. B. nhiệt độ của vật dẫn trong mạch. C. cường độ dòng điện trong mạch. D. thời gian dòng điện chạy qua mạch. B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1. (2,5 điểm) a) Trình bày công thức tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ được và giải thích các đại lượng có trong công thức đó. b) Một tủ lạnh có công suất điện định mức 110 W. Tính năng lượng điện mà tủ lạnh tiêu thụ trong mỗi tháng (30 ngày) theo đơn vị kWh. Biết rằng đối với các thiết bị được nối với nguồn điện liên tục trong thời gian dài thì thời gian thiết bị hoạt động đúng với công suất định mức chỉ bằng một nửa thời gian thiết bị được nối với nguồn điện. Câu 2. (2,5 điểm) Một bóng đèn có điện trở 60 Ω được mắc nối tiếp với một biến trở con chạy có trị số lớn nhất 90 Ω vào đoạn mạch điện có hiệu điện thế không đổi U = 12 V. Khi điều chỉnh con chạy của biến trở thì cường độ dòng điện qua đèn có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất bằng bao nhiêu? Câu 3. (1,0 điểm) Trong đoạn mạch điện ở hình sau, hai điện trở là giống nhau, công tắc điện K đang ở trạng thái đóng và hiệu điện thế UAB của đoạn mạch được giữ không đổi. Số chỉ của ampe kế và vôn kế thay đổi như thế nào nếu công tắc K bị ngắt? DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 giữa học kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 B A C A B B C B B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu Nội dung đáp án a) Công thức tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ: W = UIt Trong đó: - W (J) là năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ. - U (V) là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch. Câu 1 - I (A) là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch. (3,0 điểm) - t (s) là thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch. b) Đổi: 110 W = 0,11 kW. - Thời gian tủ lạnh hoạt động trung bình ở công suất định mức trong 1 tháng: 1 (giờ) 푡 = 2.30.24 = 360 - Năng lượng điện mà tủ lạnh tiêu thụ: W = P.t = 0,11.360 = 39,6 (kWh) - Khi Rb_min = 0 Ω thì cường độ dòng điện qua đèn có giá trị lớn nhất. Khi đó: 푈 12 (A) Câu 2 = 푅 = 60 = 0,2 (2,0 điểm) - Khi Rb_max = 90 Ω thì cường độ dòng điện qua đèn có giá trị nhỏ nhất. Khi đó: 푈 12 = = = 0,08 (A) 푖푛 푅 푅b_ 60 90 푈 2푈 - Khi K đóng, đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song: I = 푅 = 2 푅 - Khi K ngắt, đoạn mạch chỉ còn lại một điện trở: Câu 3 푈 (1,0 điểm) ′ = < 푅 - Vậy, khi công tắc K bị ngắt, số chỉ của ampe kế giảm còn số chỉ của vôn kế không đổi và bằng hiệu điện thế UAB. DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 giữa học kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÍ) 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 , công thức nào sau đây là sai? U R A. 1 = 2 B. I = I = I C. U = U + U D. R = R + R U2 R1 1 2 1 2 td 1 2 Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc nối tiếp? A. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó càng nhỏ. B. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó càng lớn. C. Cường độ dòng điện ở bất kì vật dẫn nào mắc nối tiếp với nhau cũng bằng nhau. D. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua các vật dẫn không phụ thuộc vào điện trở các vật dẫn đó. Câu 3. Công thức nào là đúng trong đoạn mạch điện có hai điện trở mắc song song? U R U I A. U = U + U B. U = U = U C. 1 = 1 D. 1 = 2 1 2 1 2 U2 R2 U2 I1 Câu 4. Biểu thức nào dưới đây là đúng với đoạn mạch có hai điện trở mắc song song? 푅 I U A. I = I + I B. I = I = I C. 1 = 1 D. 1 = 2 1 2 1 2 2 푅2 I2 U1 Câu 5. Mắc R1 // R2 vào hai đầu đoạn mạch có hiệu điện thế U = 3 V thì hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở là: A. 1,5 V. B. 3 V. C. 6 V. D. 4,5 V. Câu 6. Cho hai điện trở, R1 = 15 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là: A. 40 V. B. 10 V. C. 30 V. D. 25 V. Câu 7. Số đếm của công tơ điện tại các hộ gia đình cho biết: A. điện năng mà gia đình đó đã sử dụng. B. thời gian mà gia đình đó đã dùng các thiết bị điện. C. công suất điện mà gia đình đó đã sử dụng. D. số thiết bị điện mà gia đình đó đã sử dụng. Câu 8. Điện năng đo được bằng dụng cụ nào dưới đây? A. Ampe kế. B. Công tơ điện. C. Vôn kế. D. Đồng hồ đo điện đa năng. B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1. (2,5 điểm) a) Cường độ dòng điện và điện trở tương đương của đoạn mạch trong đoạn mạch nối tiếp có những đặc điểm gì? DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 giữa học kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net b) Cho sơ đồ đoạn mạch điện như hình sau. Biết R1 = 4 Ω, R2 = 6 Ω. Vôn kế nào có số chỉ lớn hơn? Vì sao? s Câu 2. (2,5 điểm) Trên nhãn một ấm điện có ghi 220 V – 1500 W. a) Giải thích các số liệu ghi trên ấm. Tính điện trở của ấm điện khi nó hoạt động ở điều kiện làm việc theo thiết kế. b) Giả sử ấm đun sôi nước trong 3 phút. Tính năng lượng điện mà ấm điện tiêu thụ. Câu 3. (1,0 điểm) Cho sơ đồ đoạn mạch điện hình bên, trong R1 = R2 = R3 = R. Nếu số chỉ của ampe kế A1 là 10 mA thì số chỉ của ampe kế A2 là bao nhiêu? DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 giữa học kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 A A A A B C A B B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu Nội dung đáp án Câu 1 a) Trong đoạn mạch nối tiếp: (2,5 điểm) - Cường độ dòng điện có giá trị như nhau cho mọi điểm: I = I1 = I2 = = In - Điện trở tương đương của đoạn mạch được tính theo công thức: Rtđ = R1 + R2 + + Rn b) Điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 nên ta có cường độ dòng điện qua chúng là như nhau: I1 = I2 푈1 푈2 푈2 푅2 6 ⇒ = ⇒ = = = 1,5 푅1 푅2 푈1 푅1 4 Hay U2 = 1,5 U1. Vậy vôn kế V2 có số chỉ lớn hơn. Câu 2 a) 220 V – 1 500W có ý nghĩa: (2,5 điểm) - Hiệu điện thế định mức của ấm điện là 220 V. - Công suất định mức của ấm điện khi hoạt động ở hiệu điện thế định mức là 1500 W. 2 2 Điện trở của ấm điện: R = 푈 220 (Ω) 푃 = 1500 ≈ 32,3 b) Đổi: 3 phút = 180 giây Năng lượng điện mà ấm điện tiêu thụ là: W = P.t = 1500.180 = 270 000 (J) = 270 (kJ) Câu 3 - Ampe kế A1 đo cường độ dòng điện qua điện trở R1: I1 = 10 mA. (1,0 điểm) - Vì R1 // (R2 nt R3) nên ta có: I1R1 = I23R23 Hay 10R = I23(R+R) => I23 = 5 mA. - Dòng điện đo bởi ampe kế A2 bằng tổng của dòng điện qua nhánh chứa R1 và nhánh chứa R23: I = I1 + I23 = 10 + 5 = 15 mA DeThiHay.net
File đính kèm:
14_de_thi_va_dap_an_vat_li_9_giua_hoc_ki_2_sach_chan_troi_sa.docx

