13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn

docx 48 trang Nhật Huy 12/03/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn

13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn
 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 6
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT 
 VĨNH PHÚC NĂM HỌC 2020-2021
 ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và viết ra tờ giấy thi chữ cái in hoa trước đáp án đúng:
 “Bây giờ là buổi trưa. Im ắng lạ. Tôi ngồi dựa vào thành đá và khe khẽ hát. Tôi mê hát. Thường 
cứ thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa ra lời mà hát. Lời tôi bịa lộn xộn mà ngớ ngẩn đến tôi cũng ngạc 
nhiên, đôi khi bò ra mà cười một mình.”
 (Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
Câu 1. Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào?
A. Những ngôi sao xa xôi B. Lặng lẽ Sa Pa C. Làng D. Chiếc lược ngà
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?
A. Miêu tả B. Tự sự C. Biểu cảm D. Thuyết minh
Câu 3. Đoạn văn trên sử dụng phép liên kết câu nào là chủ yếu?
A. Phép thế B. Phép nối C. Phép liên tưởng D. Phép lặp từ ngữ
Câu 4. Trong đoạn trích, “Tôi” để chỉ nhân vật nào?
A. Ông Hai B. Ông Sáu C. Phương Định D. Anh thanh niên
II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm) 
Câu 5 (3,0 điểm).
 “Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?”
 (Tố Hữu - Một khúc ca)
 Em hãy viết một đoạn văn trả lời cho câu hỏi trên của nhà thơ Tố Hữu. Trong đoạn văn, sử dụng ít 
nhất một câu có chứa thành phần phụ chú. Gạch chân dưới câu chứa thành phần phụ chú đó.
Câu 6 (5,0 điểm). 
 Cảm nhận của em về nhân vật bé Thu trong đoạn trích “Chiếc lược ngà” của nhà văn Nguyễn 
Quang Sáng (Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016).
 DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN GIẢI
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 
Câu 1. A
Câu 2. B
Câu 3. D
Câu 4. C
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 5.
*Dẫn dắt vào vấn đề: mục đích, ý nghĩa câu thơ: là sự băn khoăn, trăn trở về một lẽ sống đẹp, đó là câu 
hỏi của nhiều người không riêng gì nhà thơ Tố Hữu.
*Bàn luận
- Sống đẹp là như thế nào? Sống đẹp là sống thật con người mình, sống là mình một cách chân thành, 
sống không trái với lương tâm của một con người.
Ý nghĩa của việc sống đẹp
+ Sống đẹp khiến cuộc sống trở nên ý nghĩa, “sống” theo đúng nghĩa chứ không phải sự tồn tại đơn 
thuần: đời sống tinh thần phong phong phú hơn.
+ Khi ta có một cách sống đẹp, bản thân mới thực sự có giá trị, ta sẽ nhận được sự yêu thương, giúp đỡ từ 
người khác.
+ Nếu mỗi người đều có một lối sống tích cực thì sẽ không còn khoảng cách giữa người nữa.
* Bàn luận, mở rộng
- Phê phán những biểu hiện sống tiêu cực: ích kỉ, chỉ quan tâm đến lợi ích của mình, sống vô cảm, thờ ơ, 
sa vào tệ nạn,...
- Sống đẹp không phải chỉ ngày một ngày hai có thể làm được, nó thể hiện ở những hành động nhỏ nhất 
trong suốt đời người.
* Liên hệ bản thân
Kết thúc vấn đề: khẳng định vai trò và ý nghĩa của sống đẹp.
Câu 6.
I. Mở bài
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Quang Sáng và truyện ngắn Chiếc lược ngà: Tác phẩm được sáng tác vào 
năm 1966 khi miền Bắc đang trong thời kỳ hòa bình còn miền Nam vẫn đang trong ách thống trị của đế 
quốc Mỹ. Nhiều người con đất Bắc phải lên đường vào Nam để tham gia cuộc kháng chiến ác liệt.
- Dẫn dắt vấn đề: Phân tích nhân vật bé Thu để thấy được tình cảm cha con sâu nặng không chiến tranh 
nào có thể tàn phá.
II. Thân bài
* Khái quát cảnh ngộ của bé Thu: Ba đi chiến đấu từ khi bé còn rất nhỏ, nên hình ảnh người ba trong bé 
vô cùng ít ỏi. Gia đình chỉ cho bé xem hình ba mà thôi. Chính điều này đã gây ra những bi kịch giằng xé 
khi ba cô bé trở về thăm nhà mấy ngày sau tám năm xa cách.
1. Bé Thu là đứa bé bướng bỉnh, ương ngạnh
- Trong cuộc gặp gỡ đầu tiên, khi nghe tiếng ông Sáu ở bến xuồng, Thu “giật mình tròn mắt nhìn”. Nó 
ngơ ngác lạ lùng nhìn rồi bỗng tái đi, rồi vụt chạy và kêu thét lên “má, má”.
 DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net
- Trong 3 ngày ông Sáu nghỉ phép bé Thu bướng bỉnh không nhận cha:
+ Thu xa lánh ông Sáu trong khi ông Sáu luôn tìm cách vỗ về, Thu nhất quyết không chịu gọi tiếng ba
+ Má dọa đánh, Thu buộc phải gọi ông Sáu vô ăn cơm, nhờ ông chắt nước cơm nhưng lại nói trổng
+ Bị dồn vào thế bí nó nhăn nhó muốn khóc nhưng tự lấy rá chắt nước cơm chứ không chịu gọi ba
+ Thu hất tung cái trứng cá ra mâm, cơm văng tung tóe, bị ba đánh đòn nhưng cô không khóc mà chạy 
sang nhà ngoại
→ Bé Thu “cứng đầu” ương ngạnh nhưng giàu tình yêu thương cha
2. Bé Thu có tình yêu thương cha tha thiết, mãnh liệt
- Trước lúc ông Sáu lên đường
+ Tình cha con trở lại vào khoảnh khắc ly biệt ngắn ngủi đem lại cho người đọc xúc động nghẹn ngào
+ Trước khi ông Sáu vào chiến khu, bé Thu được bà giải thích vết thẹo trên má ông Sáu, con bé lăn lọn 
suốt đêm không ngủ được, nó ân hận rồi căm thù giặc và thương ba nó vô hạn
- Cuộc chia tay cảm động giữa ông Sáu và bé Thu
+ Bé Thu chia tay ba nhưng tâm trạng khác trước, nó không bướng bỉnh nhăn mày cau có nữa
+ Tiếng gọi ba cất lên trong sâu thẳm tâm hồn bé bỏng của con bé, sự khao khát tình cha con bị kìm nén 
bỗng bật lên, tiếng gọi suốt 8 năm chờ đợi
+ “Nó vừa kêu vừa chạy xô tới dang hai chân ôm lấy cổ ba nó”. Nó hôn khắp người ông Sáu và hôn cả 
vết sẹo dài trên má ông
+ Hai tay Thu ôm chặt cổ ba, chân quắp chặt lấy ba không muốn ông Sáu rời đi
→ Bé Thu có tình yêu thương cha mãnh liệt, vô bờ
III. Kết bài
- Tác giả thành công trong nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật đặc biệt tâm lý nhân vật trẻ em rất tinh tế, 
điều này thể hiện tấm lòng yêu thương của nhà văn với con người.
- Bé Thu là nhân vật được khắc họa với nhiều biến chuyển về tâm lý, ở em là đứa trẻ hồn nhiên, bướng 
bỉnh và giàu tình yêu thương vô bờ bến dành cho cha.
 DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 7
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT 
 VĨNH PHÚC NĂM HỌC 2019-2020
 ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và viết vào bài làm chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước lựa chọn em cho là đúng.
 "Gian khổ nhất là lần ghi và báo về lúc một giờ sáng. Rét, bác ạ. Ở đây có cả mưa tuyết đấy. Nửa 
đêm đang nằm trong chăn, nghe chuông đồng hồ chỉ muốn đưa tay tắt đi. Chui ra khỏi chăn, ngọn đèn 
bão vặn to đến cỡ não vẫn thấy là không đủ sáng. Xách đèn ra vườn, gió tuyết và lặng im ở bên ngoài 
như chỉ chực đợi mình ra là ào ào xô tới. Cái lặng im lúc đó mới thật dễ sợ: nó như bị gió chặt ra từng 
khúc, mà gió thì giống những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung”
Câu 1. Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào?
A. Những ngôi sao xa xôi. B. Lặng lẽ Sa Pa. C. Làng. D. Chiếc lược ngà
Câu 2. Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính? 
A. Tự sự. B. Miêu tả. C. Biểu cảm. D. Thuyết minh. 
Câu 3. Đoạn văn trên có mấy từ láy?
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 
Câu 4. Câu văn "Cái lặng im lúc đó mới thật dễ sợ: nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà gió thì giống 
những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung” sử dụng những biện pháp tu từ nào? 
A. Ẩn dụ, so sánh. B. Hoán dụ, nhân hóa. C. Điệp từ, nói quá. D. So sánh, nhân hóa. 
II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm) 
Câu 5 (3,0 điểm). Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về giá trị của sự sáng tạo trong cuộc sống. 
Trong đoạn văn có sử dụng một câu hỏi tu từ (gạch chân dưới câu hỏi tu từ đó).
Câu 6 (5,0 điểm). Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
 Không có kính không phải vì xe không có kính
 Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
 Ung dung buồng lái ta ngồi,
 Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
 Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
 Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
 Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
 Như sa, như ùa vào buồng lái
 Không có kính, ừ thì có bụi,
 Bụi phun tóc trắng như người già
 Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
 Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
 (Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ngữ văn 9, Tập một, NXB GDVN, 2017).
 DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN GIẢI
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu 1: Phương pháp: căn cứ bài Lặng lẽ Sa Pa
Đáp án: B. Lặng lẽ Sa Pa
Câu 2: Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học
Đáp án: A. Tự sự
Câu 3: Phương pháp: căn cứ bài Từ láy
Đáp án: C. 2
Câu 4: Phương pháp: căn cứ các biện pháp tu từ đã học
Đáp án: D. So sánh, nhân hóa 
II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm) 
Câu 5: Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề
2. Giải thích vấn đề
- Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái 
mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào những cái đã có.
- Sáng tạo có giá trị to lớn trong cuộc sống.
3. Bàn luận vấn đề
- Tại sao chúng ta cần sáng tạo?
+ Cuộc sống không ngừng đổi thay đòi hỏi mỗi người phải liên tục phát triển để thích nghi. Hoàn cảnh 
đổi thay đó buộc chúng ta phải tạo ra những giá trị mới.
+ Sáng tạo phản ánh một quá trình học tập, tích lũy của cá nhân
+
- Giá trị của sự sáng tạo:
+ Sáng tạo tạo ra những giá trị mới, phục vụ cuộc sống của con người
+ Sáng tạo thúc đẩy sự phát triển của xã hội
+ Sáng tạo còn thúc đẩy tư duy của bản thân.
+ 
- Làm sao để rèn luyện sự sáng tạo?
+ Luôn say mê tìm tòi, nghiên cứu qua sách vở, thực tế để tích lũy tri thức.
+ Tự chủ, năng động trong học tập, lao động.
- Phê phán những người lười suy nghĩ, chỉ thích những thứ sẵn có, đi theo lối mòn.
Câu 6: Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu chung
Tác giả:
- Là nhà thơ khoác áo lính và là một gương mặt tiêu biểu cho thế hệ thơ trẻ kháng chiến chống Mĩ.
- Hình tượng trung tâm trong thơ ông là người lính và cô thanh niên xung phong.
 DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net
- Nghệ thuật: giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc.
Tác phẩm:
- Viết năm 1969, được in trong “Vầng trăng quầng lửa”.
2. Phân tích
* Khổ 1: Tác giả đã lí giải nguyên nhân khiến những chiếc xe không kính và nêu bật tư thế của những 
người lính trên chiếc xe ấy.
- Hai câu thơ đầu đã nêu lên nguyên nhân những chiếc xe trở nên mất kính.
+ Câu thơ đầu tiên dài như một như một lời phân trần để dẫn vào câu thơ thứ hai với điệp từ “không”, 
điệp từ “bom”, kết hợp với động từ mạnh “giật”, “rung”. Qua đó, tác giả đã lí giải nguyên nhân những 
chiếc xe không kính là do bom đạn tàn phá. Như vậy, qua hình ảnh những chiếc xe không kính, tác giả đã 
gián tiếp tố cáo sự khốc liệt của chiến tranh.
- Hai câu thơ sau, tác giả đã tạo ấn tượng mạnh khi nêu bật tư thế hiên ngang, chủ động, tự tin của người 
lính khi ngồi trên những chiếc xe không kính đó
“Ung dung buồng lái ta ngồi
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng”
+ Từ láy “ung dung” được đảo lên đầu câu, kết hợp với đại từ nhân xưng đầy tự hào “ta” đã làm nổi bật 
tư thế ấy.
+ Nhịp thơ 2/2/2 đều đặn, điệp từ “nhìn” lặp lại ba lần. Đặc biệt cái nhìn thẳng, đó là cái nhìn bất khuất, 
trang nghiêm đối mặt với gian khổ, hi sinh mà không hề run sợ, né tránh.
=>Vượt lên trên cái gian khổ của chiến tranh, tư thế của người lính mới thật đàng hoàng, vững chãi.
* Khổ 2 diễn tả cảm giác cụ thể của người lính khi ngồi trên những chiếc xe không còn kính chắn gió:
- Điệp từ “nhìn thấy” kết hợp với những hình ảnh như: “gió vào xoa mắt đắng”, “con đường chạy thẳng 
vào tim”, “đột ngột cánh chim” đã thể hiện tốc độ nhanh của chiếc xe và sự tập trung cao độ của người 
lính.
- Không có kính cũng khiến người lính phải trực tiếp tiếp xúc với muôn vàn khó khăn, bất cứ vật cản nào 
cũng có thể “sa”, “ùa” vào buồng lái. Tuy nhiên, với giọng thơ ngang tàng, trẻ trung, người lính dường 
như bất chấp mọi khó khăn gian khổ. Không những vậy, vì không có kính nên người chiến sĩ đã có cơ hội 
gần gũi với thiên nhiên, tận hưởng vẻ đẹp của cảnh vật qua ô cửa kính vỡ.
=> Phải có một tinh thần lạc quan, yêu đời, coi thường hiểm nguy mới có thể biến cái hiện thực đầy khó 
khăn thành những phút thi vị đẹp đến như vậy.
* Khổ 3 - tinh thần lạc quan, pha chút ngang tàng của người lính
- Trên những chiếc xe không kính, người lính phải đối mặt với bao khó khăn, tình cảnh của các khó khăn 
được miêu tả rất chân thực “Không có kính”, “ừ thì có bụi”.
- Đó chỉ là khó khăn từ thiên nhiên, chiến tranh khốc liệt. Đâu chỉ có bụi, mưa mà đó là đất đá, thậm chí 
là bom đạn quân thù.
- Nhưng với một thái độ ngang tàng, thách thức, bất chấp mọi gian khổ, khó khăn, người chiến sĩ lái xe đã 
vượt lên trên với một tinh thần trách nhiệm rất cao:
+ Những câu thơ như một lời nói thường, nôm na mà đầy cứng cỏi, chắc gọn, táo tợn “không có kính, ừ 
thì có bụi”, “chưa cần rửa”.
+ Giọng thơ ngang tàng đầy hóm hỉnh với chi tiết “Phì phèo châm điếu thuốc”.
 DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net
=> Lời thơ nhẹ nhõm, trôi chảy như những chiếc xe vun vút trên đường, tất cả đã thể hiện tinh thần quả 
cảm, lạc quan của những chàng trai trẻ vui tính. Câu thơ như khúc nhạc vui của tuổi đôi mươi, thanh thản, 
nhẹ nhõm, xua tan đi bao khó khăn, nguy hiểm.
3. Tổng kết
 DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 8
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT 
 VĨNH PHÚC NĂM HỌC 2018-2019
 ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (2.0 điểm)
 Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất. Nay đã bình rơi trâm gãy, 
mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió, khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én 
lìa đàn, nước thẳm buồn xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa.
 (Ngữ văn 9, tập 1, NXBGD, 2015)
a. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Ai là tác giả? (0.5 điểm)
b. Chỉ ra cặp đại từ nhân xưng trong đoạn văn trên. (0.5 điểm)
c. Cụm từ nghi gia nghi thất có nghĩa là gì? (0.5 điểm)
d. Nêu hàm ý của câu văn:
Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió, khóc tuyết bông hoa 
rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồn xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa.
Câu 2: (3.0 điểm)
 Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc biết tự hào về bản thân.
Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một phép liên kết câu (chỉ ra phép liên kết đó) và một câu văn có chứa 
thành phần biệt lập tình thái (gạch chân thành phần đó).
Câu 3: (5.0 điểm)
Cảm nhận của em về vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ sau:
 Ngày xuân con én đưa thoi,
 Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
 Cỏ non xanh tận chân trời,
 Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
 ()
 Tà tà bóng ngả về tây,
 Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
 Bước chân đến ngọn tiểu khê,
 Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.
 Nao nao dòng nước uốn quanh,
 Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
 (Cảnh ngày xuân, trích Truyện Kiều, Ngữ văn 9, Tập một, NXBGDVN, 2015. Tr84-85)
 DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1: 
a) Đoạn trích trên thuộc tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương cuả Nguyễn Dữ.
b) Đại từ xưng hô: thiếp, chàng
c) Cụm từ nghi gia nghi thất: nên cửa nên nhà, ý nói thành vợ thành chồng, cùng xây dựng hạnh phúc gia 
đình.
d) Nàng đã nói lên nỗi đau đớn thất vọng khi không hiểu sao mình bị nghi oan, bị đối xử bất công. Đồng 
thời đó còn là sự tuyệt vọng đến cùng cực khi khao khát của cả đời nàng vun đắp đã tan vỡ. Tình yêu 
không còn. Cả nỗi đau khỏ chờ chồng đến hoá đá như trước đây cũng không còn có thể làm được nữa.
Câu 2: Các em có thể tham khao một số ý sau: 
Biết tự hào về bản thân là thái độ hãnh diện về cái tốt đẹp mà mình có, về những đóng góp của mình cho 
cuộc sống.
Biết tự hào về những gì tốt đẹp cảu bản thân sẽ giúp ta biết tự khẳng định mình, giúp bản thân thêm tự 
tin, từ đó có thêm động lực để vươn tới những ước mơ lớn hơn.
Chẳng hạn khi được thầy cô khen ngợi vì đạt được thành tích tốt trong học tập, chúng ta thường cảm thấy 
phấn chấn tinh thần vì nỗ lực được công nhận, giá trị bản thân được nâng cao trong mắt người khác. Đó là 
những cảm xúc tích cực thúc đẩy con người hoàn thiện bản thân, một trong những yếu tố tiên quyết để 
thành công.
Câu 3: Dàn bài tham khảo
1. Mở bài 
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu nội dung của đoạn trích:
+ Tác giả: Nguyễn Du tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên, sinh ra trong gia đình quyền quý, có học 
thức, tiếp nhận nhiều văn hóa khác nhau,
+ Tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời, Truyện Kiều có bốn phần, kể về cuộc đời bất hạnh của nàng Kiều,
+ Nội dung đoạn trích: Bức tranh thiên nhiên của mùa xuân và lễ hội tảo mộ, du xuân của chị em Kiều
2. Thân bài: Phân tích
* Bức tranh thiên nhiên của mùa xuân vào lúc sáng sớm. 
- Hai câu đầu: chim én đưa thoi, thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi
+ Câu thơ “ Ngày xuân con én đưa thoi ’’ là câu thơ gợi tả về không gian. Trên nền trời cao rộng, đàn én 
lượn qua lượn lại , chao liệng như thoi đưa vào những tháng cuối của mùa xuân.
+ “Thiều quang’’ là chỉ ánh sáng của mùa xuân, nó không chói chang như mùa hạ hay yếu ớt của mùa 
đông mà nó là ánh sáng ấm áp, mang đến sức sống cho muôn loài.
=> Mặc dù đã cuối mùa xuân nhưng vẫn thấy những chú chim én đang bay lượn trên bầu trời, mới đây 
thôi mà đã bước sang thứ ba rồi, cũng như chỉ thời gian trôi qua nhanh quá,
- Hai câu sau: sử dụng hai gam màu xanh và trắng, màu xanh của thảm cỏ non, trắng tinh khôi của hoa 
lê, màu xanh bát ngát trải rộng cả vùng trời làm nền để nổi bật màu trắng tinh khôi, trong trẻo của bông 
hoa lê.
+ Chữ “tận” mở ra một không gian bao la bát ngát không có điểm dừng.
+ Từ “điểm” tĩnh như không tĩnh, làm cho ta liên tưởng thiên nhiên có tâm hồn, biết làm đẹp giống như 
một con người.
 DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net
=> Bằng một vài nét chấm phá, tác giả đã vẽ lên một bức tranh sinh động, hấp dẫn, khiến cho người đọc 
cảm giác mình đang đứng trước khung cảnh của mùa xuân.
* Bức tranh lúc chiều tà của con người trong lúc trở về: 
+ “ Tà tà bóng ngả ’’ mặt trời đã xuống núi, chỉ còn lại vệt sáng yếu ớt chiếu lên bầu trời.
+ Bước chân thơ thẩn: người ta chỉ dùng chỉ suy nghĩ của con người, nhưng ở đây lại nói bước chân biết 
thơ thẩn giống như không tự chủ được mà cứ bước đi.
+ “Dòng nước uốn quanh” chỉ sự nhẹ nhàng êm đềm của con suối nhỏ,.
+ Các từ láy thanh thanh, nao nao, tà tà, thơ thẩn gợi tả sắc thái của cảnh vật và cũng chính là tâm trạng 
của con người. -> Dường như cảnh vật cũng thấu hiểu lòng người, cũng khoác lên mình một màu u buồn.
->Tất cả mọi thứ không còn ồn ào, náo nhiệt như lúc lễ hội mới bắt đầu thay vào đó là một khung cảnh 
êm đềm, trôi qua nhẹ nhàng,
=>Nguyễn Du sử dụng thủ pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình mượn cảnh vật để nói lên tâm trạng của con 
người. Một tâm trạng bâng khuâng, thơ thẩn như đang suy nghĩ về một vấn đề nào đó và dự cảm có điều 
gì đó sẽ xảy ra trong tương lai sắp tới.
3. Kết bài 
- Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích:
+ Đây là một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp có cảnh có tình.
+ Sử dụng ngôn từ giàu hình ảnh mang tính chọn lọc, bút pháp tả cảnh thiên nhiên đặc sắc tả cảnh điểm 
xuyết, tả cảnh ngụ tình,
- Khẳng định được cái tài của Nguyễn Du: Bức tranh ngày xuân vui tươi, rộn ràng, náo nức và có chút 
buồn phiền được Nguyễn Du khắc họa thành công với sự cảm nhận tinh tế cũng như sự tài hoa trong cách 
dụng công xây dựng ngôn ngữ.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx13_de_thi_va_dap_an_ky_tuyen_sinh_lop_10_tinh_vinh_phuc_mon.docx