13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn
13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 6 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT VĨNH PHÚC NĂM HỌC 2020-2021 ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và viết ra tờ giấy thi chữ cái in hoa trước đáp án đúng: “Bây giờ là buổi trưa. Im ắng lạ. Tôi ngồi dựa vào thành đá và khe khẽ hát. Tôi mê hát. Thường cứ thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa ra lời mà hát. Lời tôi bịa lộn xộn mà ngớ ngẩn đến tôi cũng ngạc nhiên, đôi khi bò ra mà cười một mình.” (Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) Câu 1. Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? A. Những ngôi sao xa xôi B. Lặng lẽ Sa Pa C. Làng D. Chiếc lược ngà Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì? A. Miêu tả B. Tự sự C. Biểu cảm D. Thuyết minh Câu 3. Đoạn văn trên sử dụng phép liên kết câu nào là chủ yếu? A. Phép thế B. Phép nối C. Phép liên tưởng D. Phép lặp từ ngữ Câu 4. Trong đoạn trích, “Tôi” để chỉ nhân vật nào? A. Ông Hai B. Ông Sáu C. Phương Định D. Anh thanh niên II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm) Câu 5 (3,0 điểm). “Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?” (Tố Hữu - Một khúc ca) Em hãy viết một đoạn văn trả lời cho câu hỏi trên của nhà thơ Tố Hữu. Trong đoạn văn, sử dụng ít nhất một câu có chứa thành phần phụ chú. Gạch chân dưới câu chứa thành phần phụ chú đó. Câu 6 (5,0 điểm). Cảm nhận của em về nhân vật bé Thu trong đoạn trích “Chiếc lược ngà” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng (Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. A Câu 2. B Câu 3. D Câu 4. C II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 5. *Dẫn dắt vào vấn đề: mục đích, ý nghĩa câu thơ: là sự băn khoăn, trăn trở về một lẽ sống đẹp, đó là câu hỏi của nhiều người không riêng gì nhà thơ Tố Hữu. *Bàn luận - Sống đẹp là như thế nào? Sống đẹp là sống thật con người mình, sống là mình một cách chân thành, sống không trái với lương tâm của một con người. Ý nghĩa của việc sống đẹp + Sống đẹp khiến cuộc sống trở nên ý nghĩa, “sống” theo đúng nghĩa chứ không phải sự tồn tại đơn thuần: đời sống tinh thần phong phong phú hơn. + Khi ta có một cách sống đẹp, bản thân mới thực sự có giá trị, ta sẽ nhận được sự yêu thương, giúp đỡ từ người khác. + Nếu mỗi người đều có một lối sống tích cực thì sẽ không còn khoảng cách giữa người nữa. * Bàn luận, mở rộng - Phê phán những biểu hiện sống tiêu cực: ích kỉ, chỉ quan tâm đến lợi ích của mình, sống vô cảm, thờ ơ, sa vào tệ nạn,... - Sống đẹp không phải chỉ ngày một ngày hai có thể làm được, nó thể hiện ở những hành động nhỏ nhất trong suốt đời người. * Liên hệ bản thân Kết thúc vấn đề: khẳng định vai trò và ý nghĩa của sống đẹp. Câu 6. I. Mở bài - Giới thiệu tác giả Nguyễn Quang Sáng và truyện ngắn Chiếc lược ngà: Tác phẩm được sáng tác vào năm 1966 khi miền Bắc đang trong thời kỳ hòa bình còn miền Nam vẫn đang trong ách thống trị của đế quốc Mỹ. Nhiều người con đất Bắc phải lên đường vào Nam để tham gia cuộc kháng chiến ác liệt. - Dẫn dắt vấn đề: Phân tích nhân vật bé Thu để thấy được tình cảm cha con sâu nặng không chiến tranh nào có thể tàn phá. II. Thân bài * Khái quát cảnh ngộ của bé Thu: Ba đi chiến đấu từ khi bé còn rất nhỏ, nên hình ảnh người ba trong bé vô cùng ít ỏi. Gia đình chỉ cho bé xem hình ba mà thôi. Chính điều này đã gây ra những bi kịch giằng xé khi ba cô bé trở về thăm nhà mấy ngày sau tám năm xa cách. 1. Bé Thu là đứa bé bướng bỉnh, ương ngạnh - Trong cuộc gặp gỡ đầu tiên, khi nghe tiếng ông Sáu ở bến xuồng, Thu “giật mình tròn mắt nhìn”. Nó ngơ ngác lạ lùng nhìn rồi bỗng tái đi, rồi vụt chạy và kêu thét lên “má, má”. DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net - Trong 3 ngày ông Sáu nghỉ phép bé Thu bướng bỉnh không nhận cha: + Thu xa lánh ông Sáu trong khi ông Sáu luôn tìm cách vỗ về, Thu nhất quyết không chịu gọi tiếng ba + Má dọa đánh, Thu buộc phải gọi ông Sáu vô ăn cơm, nhờ ông chắt nước cơm nhưng lại nói trổng + Bị dồn vào thế bí nó nhăn nhó muốn khóc nhưng tự lấy rá chắt nước cơm chứ không chịu gọi ba + Thu hất tung cái trứng cá ra mâm, cơm văng tung tóe, bị ba đánh đòn nhưng cô không khóc mà chạy sang nhà ngoại → Bé Thu “cứng đầu” ương ngạnh nhưng giàu tình yêu thương cha 2. Bé Thu có tình yêu thương cha tha thiết, mãnh liệt - Trước lúc ông Sáu lên đường + Tình cha con trở lại vào khoảnh khắc ly biệt ngắn ngủi đem lại cho người đọc xúc động nghẹn ngào + Trước khi ông Sáu vào chiến khu, bé Thu được bà giải thích vết thẹo trên má ông Sáu, con bé lăn lọn suốt đêm không ngủ được, nó ân hận rồi căm thù giặc và thương ba nó vô hạn - Cuộc chia tay cảm động giữa ông Sáu và bé Thu + Bé Thu chia tay ba nhưng tâm trạng khác trước, nó không bướng bỉnh nhăn mày cau có nữa + Tiếng gọi ba cất lên trong sâu thẳm tâm hồn bé bỏng của con bé, sự khao khát tình cha con bị kìm nén bỗng bật lên, tiếng gọi suốt 8 năm chờ đợi + “Nó vừa kêu vừa chạy xô tới dang hai chân ôm lấy cổ ba nó”. Nó hôn khắp người ông Sáu và hôn cả vết sẹo dài trên má ông + Hai tay Thu ôm chặt cổ ba, chân quắp chặt lấy ba không muốn ông Sáu rời đi → Bé Thu có tình yêu thương cha mãnh liệt, vô bờ III. Kết bài - Tác giả thành công trong nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật đặc biệt tâm lý nhân vật trẻ em rất tinh tế, điều này thể hiện tấm lòng yêu thương của nhà văn với con người. - Bé Thu là nhân vật được khắc họa với nhiều biến chuyển về tâm lý, ở em là đứa trẻ hồn nhiên, bướng bỉnh và giàu tình yêu thương vô bờ bến dành cho cha. DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 7 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT VĨNH PHÚC NĂM HỌC 2019-2020 ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) Đọc đoạn văn sau và viết vào bài làm chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước lựa chọn em cho là đúng. "Gian khổ nhất là lần ghi và báo về lúc một giờ sáng. Rét, bác ạ. Ở đây có cả mưa tuyết đấy. Nửa đêm đang nằm trong chăn, nghe chuông đồng hồ chỉ muốn đưa tay tắt đi. Chui ra khỏi chăn, ngọn đèn bão vặn to đến cỡ não vẫn thấy là không đủ sáng. Xách đèn ra vườn, gió tuyết và lặng im ở bên ngoài như chỉ chực đợi mình ra là ào ào xô tới. Cái lặng im lúc đó mới thật dễ sợ: nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung” Câu 1. Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? A. Những ngôi sao xa xôi. B. Lặng lẽ Sa Pa. C. Làng. D. Chiếc lược ngà Câu 2. Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính? A. Tự sự. B. Miêu tả. C. Biểu cảm. D. Thuyết minh. Câu 3. Đoạn văn trên có mấy từ láy? A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 4. Câu văn "Cái lặng im lúc đó mới thật dễ sợ: nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung” sử dụng những biện pháp tu từ nào? A. Ẩn dụ, so sánh. B. Hoán dụ, nhân hóa. C. Điệp từ, nói quá. D. So sánh, nhân hóa. II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm) Câu 5 (3,0 điểm). Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về giá trị của sự sáng tạo trong cuộc sống. Trong đoạn văn có sử dụng một câu hỏi tu từ (gạch chân dưới câu hỏi tu từ đó). Câu 6 (5,0 điểm). Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng. Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa, như ùa vào buồng lái Không có kính, ừ thì có bụi, Bụi phun tóc trắng như người già Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha. (Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ngữ văn 9, Tập một, NXB GDVN, 2017). DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) Câu 1: Phương pháp: căn cứ bài Lặng lẽ Sa Pa Đáp án: B. Lặng lẽ Sa Pa Câu 2: Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học Đáp án: A. Tự sự Câu 3: Phương pháp: căn cứ bài Từ láy Đáp án: C. 2 Câu 4: Phương pháp: căn cứ các biện pháp tu từ đã học Đáp án: D. So sánh, nhân hóa II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm) Câu 5: Phương pháp: phân tích, tổng hợp Cách giải: 1. Giới thiệu vấn đề 2. Giải thích vấn đề - Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào những cái đã có. - Sáng tạo có giá trị to lớn trong cuộc sống. 3. Bàn luận vấn đề - Tại sao chúng ta cần sáng tạo? + Cuộc sống không ngừng đổi thay đòi hỏi mỗi người phải liên tục phát triển để thích nghi. Hoàn cảnh đổi thay đó buộc chúng ta phải tạo ra những giá trị mới. + Sáng tạo phản ánh một quá trình học tập, tích lũy của cá nhân + - Giá trị của sự sáng tạo: + Sáng tạo tạo ra những giá trị mới, phục vụ cuộc sống của con người + Sáng tạo thúc đẩy sự phát triển của xã hội + Sáng tạo còn thúc đẩy tư duy của bản thân. + - Làm sao để rèn luyện sự sáng tạo? + Luôn say mê tìm tòi, nghiên cứu qua sách vở, thực tế để tích lũy tri thức. + Tự chủ, năng động trong học tập, lao động. - Phê phán những người lười suy nghĩ, chỉ thích những thứ sẵn có, đi theo lối mòn. Câu 6: Phương pháp: phân tích, tổng hợp Cách giải: 1. Giới thiệu chung Tác giả: - Là nhà thơ khoác áo lính và là một gương mặt tiêu biểu cho thế hệ thơ trẻ kháng chiến chống Mĩ. - Hình tượng trung tâm trong thơ ông là người lính và cô thanh niên xung phong. DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net - Nghệ thuật: giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc. Tác phẩm: - Viết năm 1969, được in trong “Vầng trăng quầng lửa”. 2. Phân tích * Khổ 1: Tác giả đã lí giải nguyên nhân khiến những chiếc xe không kính và nêu bật tư thế của những người lính trên chiếc xe ấy. - Hai câu thơ đầu đã nêu lên nguyên nhân những chiếc xe trở nên mất kính. + Câu thơ đầu tiên dài như một như một lời phân trần để dẫn vào câu thơ thứ hai với điệp từ “không”, điệp từ “bom”, kết hợp với động từ mạnh “giật”, “rung”. Qua đó, tác giả đã lí giải nguyên nhân những chiếc xe không kính là do bom đạn tàn phá. Như vậy, qua hình ảnh những chiếc xe không kính, tác giả đã gián tiếp tố cáo sự khốc liệt của chiến tranh. - Hai câu thơ sau, tác giả đã tạo ấn tượng mạnh khi nêu bật tư thế hiên ngang, chủ động, tự tin của người lính khi ngồi trên những chiếc xe không kính đó “Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng” + Từ láy “ung dung” được đảo lên đầu câu, kết hợp với đại từ nhân xưng đầy tự hào “ta” đã làm nổi bật tư thế ấy. + Nhịp thơ 2/2/2 đều đặn, điệp từ “nhìn” lặp lại ba lần. Đặc biệt cái nhìn thẳng, đó là cái nhìn bất khuất, trang nghiêm đối mặt với gian khổ, hi sinh mà không hề run sợ, né tránh. =>Vượt lên trên cái gian khổ của chiến tranh, tư thế của người lính mới thật đàng hoàng, vững chãi. * Khổ 2 diễn tả cảm giác cụ thể của người lính khi ngồi trên những chiếc xe không còn kính chắn gió: - Điệp từ “nhìn thấy” kết hợp với những hình ảnh như: “gió vào xoa mắt đắng”, “con đường chạy thẳng vào tim”, “đột ngột cánh chim” đã thể hiện tốc độ nhanh của chiếc xe và sự tập trung cao độ của người lính. - Không có kính cũng khiến người lính phải trực tiếp tiếp xúc với muôn vàn khó khăn, bất cứ vật cản nào cũng có thể “sa”, “ùa” vào buồng lái. Tuy nhiên, với giọng thơ ngang tàng, trẻ trung, người lính dường như bất chấp mọi khó khăn gian khổ. Không những vậy, vì không có kính nên người chiến sĩ đã có cơ hội gần gũi với thiên nhiên, tận hưởng vẻ đẹp của cảnh vật qua ô cửa kính vỡ. => Phải có một tinh thần lạc quan, yêu đời, coi thường hiểm nguy mới có thể biến cái hiện thực đầy khó khăn thành những phút thi vị đẹp đến như vậy. * Khổ 3 - tinh thần lạc quan, pha chút ngang tàng của người lính - Trên những chiếc xe không kính, người lính phải đối mặt với bao khó khăn, tình cảnh của các khó khăn được miêu tả rất chân thực “Không có kính”, “ừ thì có bụi”. - Đó chỉ là khó khăn từ thiên nhiên, chiến tranh khốc liệt. Đâu chỉ có bụi, mưa mà đó là đất đá, thậm chí là bom đạn quân thù. - Nhưng với một thái độ ngang tàng, thách thức, bất chấp mọi gian khổ, khó khăn, người chiến sĩ lái xe đã vượt lên trên với một tinh thần trách nhiệm rất cao: + Những câu thơ như một lời nói thường, nôm na mà đầy cứng cỏi, chắc gọn, táo tợn “không có kính, ừ thì có bụi”, “chưa cần rửa”. + Giọng thơ ngang tàng đầy hóm hỉnh với chi tiết “Phì phèo châm điếu thuốc”. DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net => Lời thơ nhẹ nhõm, trôi chảy như những chiếc xe vun vút trên đường, tất cả đã thể hiện tinh thần quả cảm, lạc quan của những chàng trai trẻ vui tính. Câu thơ như khúc nhạc vui của tuổi đôi mươi, thanh thản, nhẹ nhõm, xua tan đi bao khó khăn, nguy hiểm. 3. Tổng kết DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 8 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT VĨNH PHÚC NĂM HỌC 2018-2019 ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề) Câu 1: (2.0 điểm) Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất. Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió, khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồn xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa. (Ngữ văn 9, tập 1, NXBGD, 2015) a. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Ai là tác giả? (0.5 điểm) b. Chỉ ra cặp đại từ nhân xưng trong đoạn văn trên. (0.5 điểm) c. Cụm từ nghi gia nghi thất có nghĩa là gì? (0.5 điểm) d. Nêu hàm ý của câu văn: Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió, khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồn xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa. Câu 2: (3.0 điểm) Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc biết tự hào về bản thân. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một phép liên kết câu (chỉ ra phép liên kết đó) và một câu văn có chứa thành phần biệt lập tình thái (gạch chân thành phần đó). Câu 3: (5.0 điểm) Cảm nhận của em về vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ sau: Ngày xuân con én đưa thoi, Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi. Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa. () Tà tà bóng ngả về tây, Chị em thơ thẩn dan tay ra về. Bước chân đến ngọn tiểu khê, Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh. Nao nao dòng nước uốn quanh, Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang. (Cảnh ngày xuân, trích Truyện Kiều, Ngữ văn 9, Tập một, NXBGDVN, 2015. Tr84-85) DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: a) Đoạn trích trên thuộc tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương cuả Nguyễn Dữ. b) Đại từ xưng hô: thiếp, chàng c) Cụm từ nghi gia nghi thất: nên cửa nên nhà, ý nói thành vợ thành chồng, cùng xây dựng hạnh phúc gia đình. d) Nàng đã nói lên nỗi đau đớn thất vọng khi không hiểu sao mình bị nghi oan, bị đối xử bất công. Đồng thời đó còn là sự tuyệt vọng đến cùng cực khi khao khát của cả đời nàng vun đắp đã tan vỡ. Tình yêu không còn. Cả nỗi đau khỏ chờ chồng đến hoá đá như trước đây cũng không còn có thể làm được nữa. Câu 2: Các em có thể tham khao một số ý sau: Biết tự hào về bản thân là thái độ hãnh diện về cái tốt đẹp mà mình có, về những đóng góp của mình cho cuộc sống. Biết tự hào về những gì tốt đẹp cảu bản thân sẽ giúp ta biết tự khẳng định mình, giúp bản thân thêm tự tin, từ đó có thêm động lực để vươn tới những ước mơ lớn hơn. Chẳng hạn khi được thầy cô khen ngợi vì đạt được thành tích tốt trong học tập, chúng ta thường cảm thấy phấn chấn tinh thần vì nỗ lực được công nhận, giá trị bản thân được nâng cao trong mắt người khác. Đó là những cảm xúc tích cực thúc đẩy con người hoàn thiện bản thân, một trong những yếu tố tiên quyết để thành công. Câu 3: Dàn bài tham khảo 1. Mở bài - Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu nội dung của đoạn trích: + Tác giả: Nguyễn Du tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên, sinh ra trong gia đình quyền quý, có học thức, tiếp nhận nhiều văn hóa khác nhau, + Tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời, Truyện Kiều có bốn phần, kể về cuộc đời bất hạnh của nàng Kiều, + Nội dung đoạn trích: Bức tranh thiên nhiên của mùa xuân và lễ hội tảo mộ, du xuân của chị em Kiều 2. Thân bài: Phân tích * Bức tranh thiên nhiên của mùa xuân vào lúc sáng sớm. - Hai câu đầu: chim én đưa thoi, thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi + Câu thơ “ Ngày xuân con én đưa thoi ’’ là câu thơ gợi tả về không gian. Trên nền trời cao rộng, đàn én lượn qua lượn lại , chao liệng như thoi đưa vào những tháng cuối của mùa xuân. + “Thiều quang’’ là chỉ ánh sáng của mùa xuân, nó không chói chang như mùa hạ hay yếu ớt của mùa đông mà nó là ánh sáng ấm áp, mang đến sức sống cho muôn loài. => Mặc dù đã cuối mùa xuân nhưng vẫn thấy những chú chim én đang bay lượn trên bầu trời, mới đây thôi mà đã bước sang thứ ba rồi, cũng như chỉ thời gian trôi qua nhanh quá, - Hai câu sau: sử dụng hai gam màu xanh và trắng, màu xanh của thảm cỏ non, trắng tinh khôi của hoa lê, màu xanh bát ngát trải rộng cả vùng trời làm nền để nổi bật màu trắng tinh khôi, trong trẻo của bông hoa lê. + Chữ “tận” mở ra một không gian bao la bát ngát không có điểm dừng. + Từ “điểm” tĩnh như không tĩnh, làm cho ta liên tưởng thiên nhiên có tâm hồn, biết làm đẹp giống như một con người. DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc môn Văn - DeThiHay.net => Bằng một vài nét chấm phá, tác giả đã vẽ lên một bức tranh sinh động, hấp dẫn, khiến cho người đọc cảm giác mình đang đứng trước khung cảnh của mùa xuân. * Bức tranh lúc chiều tà của con người trong lúc trở về: + “ Tà tà bóng ngả ’’ mặt trời đã xuống núi, chỉ còn lại vệt sáng yếu ớt chiếu lên bầu trời. + Bước chân thơ thẩn: người ta chỉ dùng chỉ suy nghĩ của con người, nhưng ở đây lại nói bước chân biết thơ thẩn giống như không tự chủ được mà cứ bước đi. + “Dòng nước uốn quanh” chỉ sự nhẹ nhàng êm đềm của con suối nhỏ,. + Các từ láy thanh thanh, nao nao, tà tà, thơ thẩn gợi tả sắc thái của cảnh vật và cũng chính là tâm trạng của con người. -> Dường như cảnh vật cũng thấu hiểu lòng người, cũng khoác lên mình một màu u buồn. ->Tất cả mọi thứ không còn ồn ào, náo nhiệt như lúc lễ hội mới bắt đầu thay vào đó là một khung cảnh êm đềm, trôi qua nhẹ nhàng, =>Nguyễn Du sử dụng thủ pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình mượn cảnh vật để nói lên tâm trạng của con người. Một tâm trạng bâng khuâng, thơ thẩn như đang suy nghĩ về một vấn đề nào đó và dự cảm có điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai sắp tới. 3. Kết bài - Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích: + Đây là một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp có cảnh có tình. + Sử dụng ngôn từ giàu hình ảnh mang tính chọn lọc, bút pháp tả cảnh thiên nhiên đặc sắc tả cảnh điểm xuyết, tả cảnh ngụ tình, - Khẳng định được cái tài của Nguyễn Du: Bức tranh ngày xuân vui tươi, rộn ràng, náo nức và có chút buồn phiền được Nguyễn Du khắc họa thành công với sự cảm nhận tinh tế cũng như sự tài hoa trong cách dụng công xây dựng ngôn ngữ. DeThiHay.net
File đính kèm:
13_de_thi_va_dap_an_ky_tuyen_sinh_lop_10_tinh_vinh_phuc_mon.docx

