13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Quảng Ngãi môn Văn
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Quảng Ngãi môn Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Quảng Ngãi môn Văn
13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Quảng Ngãi môn Văn - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 5 KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT Năm hoc: 2021-2022 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI Môn thi: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút PHẦN I (3.0 điểm) Đọc đoạn trích: Đố kị nghĩa là bực tức, khó chịu trước những may mắn và thành công của người khác. Trong khi người thành công luôn nhìn thấy và học hỏi những đức tính tốt đẹp của người khác thì kẻ thất bại lại không làm được điều đó. Họ không muốn nhắc đến thành công của người khác, đồng thời luôn tìm cách chê bai, hạ thấp họ. Họ để mặc cho lòng tị hiểm, thói ganh tị, cảm giác tự ti gặm nhấm tâm trí ngày qua ngày. Đố kị không những khiến con người cảm thấy mệt mỏi mà còn hạn chế sự phát triển của mỗi người. Thói đố kị khiến chúng ta lãng phí thời gian và không thể tận dụng hết năng lực để đạt được điều mình mong muốn. Ganh tị với sự thành công của người khác sẽ khiến chúng ta đánh mất cơ hội thành công của chính mình. (George Matthew Adams, Không gì là không thể, Thu Hằng dịch, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2017, tr.44) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì? Câu 2. (0,5 điểm) Xác định một phép liên kết và chỉ ra từ ngữ thực hiện phép liên kết ấy trong đoạn văn: "Họ không muốn nhắc đến thành công của người khác (...). Họ để mặc cho lòng tị hiềm, thỏi ganh tị, cảm giác tự ti gặm nhấm tảm trí ngày qua ngày". Câu 3. (1,0 điểm) Theo em, vì sao người có tính đố kị thường không muốn nhắc đến thành công của người khác"? Câu 4. (1,0 điểm) Em có đồng ý với ý kiến: "Ganh tị với sự thành công của người khác sẽ khiến chúng ta đánh mất cơ hội thành công của chính mình" không? Vì sao? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về vẻ đẹp của lối sống không có sự đố kị. Câu 2. (5,0 điểm) Em hãy phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai trong các đoạn trích sau: “Ông lại nghĩ về cải làng của ông, lại nghĩ đến những ngày cùng làm việc với anh em. Ở, sao mà độ ấy vui thế. Ông thấy mình như trẻ ra. Cũng hát hỏng, bông phòng, cũng đào, cũng cuốc mê man suốt ngày. Trong lòng ông lão lại thấy náo nức hẳn lên. Ông lại muốn về làng, lại muốn được cùng anh em đào đường đắp 4, xẻ hào, khuân đá... Không biết cái chòi gác ở đầu làng đã dựng xong chưa? Những đường hầm bí mật chắc còn là khướt lắm. Chao ôi! Ông lão nhở làng, nhở cái làng quá. “Ông Hai quay phắt lại, lắp bắp hỏi: - Nó... Nó vào làng Chợ Dầu hở bác? Thế ta giết được bao nhiêu thằng? Người đàn bà ẵm con cong môi lên đỏng đảnh: - Có giết được thằng nào đâu. Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây. Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rần rần. Ông lão lặng đi, tưởng như đến không thở được. Một lúc DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Quảng Ngãi môn Văn - DeThiHay.net lâu ông mới rặn è è, nuốt một cái gì vướng ở cổ, ông cất tiếng hỏi, giọng lạc hẳn đi: - Liệu có thật không hở bác? Hay là chỉ lại... - Thì chúng tôi vừa ở dưới ấy lên đây mà lại. Việt gian từ thằng chủ tịch mà đi cơ ông ạ. [...] Ông lão vở và đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi thẳng [...] Ông Hai củi gằm mặt xuống mà đi. Ông thoảng nghĩ đến mụ chủ nhà. Về đến nhà, ông Hai nằm vật ra giường, mấy đứa trẻ thấy bố hôm nay có vẻ khác, len lét đưa nhau ra đầu nhà chơi sậm chơi sụi với nhau. Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra. Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng, hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu... Ông lão nắm chặt hai tay lại mà rít lên: - Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước để nhục nhã thế này. Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thế được. Ông kiểm điểm từng người trong óc. Không mà, họ toàn là những người có tinh thần cả mà. Họ đã ở lại làng, quyết tâm một sống một chết với giặc, có đời nào lại cam tâm làm điều nhục nhã ấy!..." (Trích Làng Kim Lân, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, tr.162-166) Chú thích: (1) Bông phèng: nói để đùa vui. (2) Khướt: mệt, vất vả, lâu lắm. (3) Việt gian: những kẻ là người Việt Nam nhưng theo giặc. (4) Chơi sậm chơi sụi: chơi một cách lặng lẽ, kín đáo. DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Quảng Ngãi môn Văn - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. ĐỌC HIỂU Câu 1. Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt chính đã học Cách giải: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận Câu 2. Phương pháp: căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn Cách giải: Phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn văn trên là phép lặp. Từ liên kết: Họ Câu 3. Phương pháp: phân tích, lí giải Cách giải: Học sinh có thể trình bày theo ý hiểu của mình, có lý giải. Gợi ý: Người đố kị thường không muốn nhắc tới thành công của người khác bởi lẽ trong họ luôn tồn tại sự ganh tị và khi nhắc đến thành công của người khác họ thường mang cảm giác tự ti. Cảm giác ấy sẽ gặm nhấm tâm trí họ và khiến họ cảm thấy khó chịu. Câu 4. Phương pháp: phân tích, lí giải Cách giải: Học sinh có thể chọn bất kì thông điệp nào, lý giải. Gợi ý: “Ganh tị với sự thành công của người khác là đánh mất đi cơ hội thành công của chính mình”. - Đồng ý - Lý giải: - Ghanh tỵ với người khác khiến cho bản thân tốn nhiều thời gian để khó chịu, mặc cảm, tự tin. - Đố kị khiến con người ngày càng kém cỏi, lãng phí thời gian để hoàn thiện bản thân, tích lũy những kiến thức cần thiết cho sự phát triển bản thân của mình. II. LÀM VĂN Câu 1. Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp Cách giải: I. Mở đoạn: giới thiệu vấn đề cần nghị luận II. Thân đoạn: nghị luận về tư tưởng đạo lí sống đẹp 1. Giải thích - Đố kị là sự ghen ghét, không công nhận, thậm chí có suy nghĩ, hành động bài trừ đối với những thành tựu của người khác. => Lối sống không có sự đố kị là sống đẹp, có lối sống lành mạnh, phong phú, sống theo đạo lí con người, luôn hạnh phúc. 2. Biểu hiện của lối sống không có sự đố kị: - Sống văn minh DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Quảng Ngãi môn Văn - DeThiHay.net - Sống khoan dung, yêu thương và quan tâm mọi người xung quanh - Sống đúng với lương tâm của mình, không đi ngược đạo lí làm người - Sống lạc quan, yêu đời 3. Ý nghĩa của lối sống không có sự đố kị: - Được mọi người yêu quý - Làm cho chúng ta cảm thấy yêu đời và thoải mái hơn - Giúp cuộc sống và xã hội tươi đẹp hơn 4. Bài học nhận thức và hành động - Lòng đố kị là tính xấu của con người cần phải loại trừ con người cần có lòng cao thượng khoan dung rộng rãi. - Cạnh tranh lành mạnh, cố gắng hết sức để vượt qua khó khăn. 5. Kết đoạn: nêu cảm nghĩ của em về tư tưởng đạo lí, vẻ đẹp của lối sống không có sự đố kị - Khẳng định vai trò và ý nghĩa của sống đẹp - Em sẽ làm thế nào để có lối sống đẹp Câu 2. Phương pháp: phân tích, tổng hợp Cách giải: 1. Mở bài - Giới thiệu khái quát về tác giả và tác phẩm - Nêu vấn đề nghị luận: phân tích nhân vật ông Hai sau khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc 2. Thân bài a. Sơ nét về hoàn cảnh nhân vật: + Ông Hai là một người nông dân yêu làng, ở nơi tản cư mới, làng chính là niềm tự hào của ông + Một ngày ông nghe được tin dữ – làng Chợ Dầu theo giặc, làm Việt gian. -> Chính hoàn cảnh có tính bước ngoặt ấy đã đẩy nhân vật ông Hai vào tình huống đầy thử thách và giúp ông bộc lộ tính cách, tâm trạng của mình. b. Phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật ông Hai trong đoạn trích trên: + Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc: + Từ chỗ đang vui vẻ, phấn khởi vì vừa nghe được tin chiến thắng, tiêu diệt được giặc ở nhiều nơi qua tờ báo thông tin thì niềm vui ấy bỗng chốc vụt tắt khi ông nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc từ những người dân tản cư + Trên đường về, cái nỗi tủi hổ, đau đớn của ông được thể hiện ở cái dáng vẻ “cúi gằm mặt xuống mà đi” + Khi về đến nhà: ./ Nhìn thấy đàn con mà lão thấy tủi thân, nghĩ đến sự xa lánh của mọi người với gia đình ông ./ Ông Hai thao thức, bồn chồn lo lắng không sao ngủ được “Ông Hai vẫn trằn trọc không sao ngủ được + Suốt mấy ngày sau, ông chẳng dám đi đâu, cứ quanh quẩn ở nhà. - Trong ông diễn ra một cuộc xung đột nội tâm gay và để rồi, tình yêu nước đã lớn hết tất cả để cuối cùng ông đi tới quyết định “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù” + Ông tâm sự cùng con: những lời tâm sự cùng con của ông cho thấy ông là người có lòng yêu nước sâu sắc và luôn sục sôi tinh thần cách mạng. DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Quảng Ngãi môn Văn - DeThiHay.net - Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin cải chính – làng Chợ Dầu không theo giặc: + Ông Hai “đi mãi tới tận sẩm tối mới về. Cái mặt buồn thiu mọi ngày bỗng vui tươi, rạng rỡ hẳn lên. Mồm bỏm bẻm nhai trầu, cặp mắt hung đỏ, hấp háy, ” + Ông còn vội vàng chạy sang nhà bác Thứ khoe với bác cùng tất cả mọi người. => Ông Hai chính là đại diện cho người nông dân thời chống Pháp, tình yêu nước là tình yêu lớn lao, bao trùm lên tất cả các tình cảm khác. Ông Hai chính là minh chứng cho tấm lòng thủy chung, son sắt với đất nước, với cách mạng. c. Nghệ thuật: - Xây dựng tình huống truyện đặc sắc - Xây dựng tâm lý nhân vật - Sử dụng nhuần nhuyễn các hình thức ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm 3. Kết bài Khái quát nội dung giá trị đoạn trích DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Quảng Ngãi môn Văn - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 6 KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT Năm hoc: 2020-2021 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI Môn thi: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút I. PHẦN ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Đọc đoạn trích: Lòng tự trọng nằm ngay trong bản thân mỗi người. Nó là người thầy, người bạn, người hộ vệ thân thiết và chân thành nhất của chúng ta. Lòng tự trọng giúp ta biết cách hành xử đúng mực cũng như luôn dũng cảm trong việc đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác. Mọi sự khôn ngoan đều bắt đầu từ lòng tự trọng. Với lòng tự trọng, bạn sẽ trở nên năng động và can đảm, sẵn sàng tiến về phía trước để mở lối cho những người đi sau. Lòng tự trọng bắt nguồn từ việc bạn yêu thương và tôn trọng chính bản thân mình. Qủa thật, nếu không tôn trọng chính mình, làm sao bạn có thể học cách yêu thương và tôn trọng người khác. (Goegre Matthew Adams – Không gì là không thể, Thu Hằng dịch, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2017, tr27) Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2: Trong đoạn trích, từ “nó” được dùng để thay thế cho từ ngữ nào? Câu 3: Dựa vào đoạn trích, em hãy cho biết: Nếu không có lòng tự trọng, con người sẽ trở nên như thế nào? Câu 4: Em có đồng ý với ý kiến, “Lòng tự trọng bắt nguồn từ việc bạn yêu thương và tôn trọng chính bản thân mình” không? Vì sao? II. PHẦN LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1: (3,0 điểm). Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về lòng tự trọng của người học sinh trong học tập và rèn luyện. Câu 2: (5,0 điểm) Trong Truyện Kiều, nhà thơ Nguyễn Du đã gợi tử nhân vật Thúy Kiều: Kiều càng sắc sảo mặn mà, So bề tài sắc lại là phần hơn. Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh. Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai. Thông minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm. Cung thương làu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương. Khúc nhà tay lựa nên xoang, Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân. (Nguyễn Du, Truyện Kiều, Ngữ văn 9, tập 1, NXBGD 2017, tr.81) DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Quảng Ngãi môn Văn - DeThiHay.net ĐÁP ÁN Phần I Câu 1: Phương pháp: Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học Cách giải: Phương thức biểu đạt chính: nghị luận Câu 2: Phương pháp: Căn cứ nội dung đoạn trích và tìm ý Cách giải: Từ “Nó” thay thế cho từ “Lòng tự trọng”. Câu 3: Phương pháp: Căn cứ vào nội dung đoạn trích và tìm ý Cách giải: Nếu không có lòng tự trọng, con người sẽ trở nên hèn nhát, ích kỉ, không dám đứng lên đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác, dễ dàng thỏa hiệp với hoàn cảnh, có nguy cơ đánh mất chính mình. Không có lòng tự trọng, con người sẽ không biết yêu thương và tôn trọng chính bản thân mình cũng như yêu thương và tôn trọng người khác. Câu 4: Phương pháp: Căn cứ vào những hiểu biết trong đời sống. Cách giải: - Đồng ý với ý kiến trên - Học sinh có thể trả lời dựa trên những gợi ý sau: + Chỉ khi yêu thương và tôn trọng bản thân mình chúng ta mới có thể yêu thương và tôn trọng những người xung quanh. Người có lòng tự trọng là người có trách nhiệm với bản thân và cuộc sống xung quanh mình. + Khi yêu thương và tôn trọng bản thân, con người hành động theo tiếng gọi của lương tâm, thực hiện những điều đúng đắn, phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức của xã hội. + Khi chúng ta là người có lòng tự trọng, chúng ta sẽ biết nhận ra lỗi lầm và tìm cách khắc phục, không đổ lỗi hoặc trốn tránh trách nhiệm của mình. Phần II Câu 1 Phương pháp: phân tích, lí giải Cách giải: 1. Giới thiệu vấn đề: lòng tự trọng của học sinh trong học tập và rèn luyện. 2. Giải thích vấn đề - Tự trọng: là ý thức được bản thân, coi trọng danh dự, phẩm giá của chính mình. Tự trọng là biết mình biết mình biết người, không gây ra những việc làm xấu xa khiến bản thân hổ thẹn. => Tự trọng giúp chúng ta sống đẹp sống có ích làm cho xã hội lành mạnh hơn. 3. Phân tích, bàn luận vấn đề - Ý nghĩa của lòng tự trọng: + Tự trọng giúp bản thân mỗi người nhìn nhận đúng cái sai, những điểm chưa hoàn thiện. DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Quảng Ngãi môn Văn - DeThiHay.net + Lòng tự trọng khơi nguồn các đức tính tốt đẹp khác. + Có tự trọng chúng ta mới có thể học được cách tôn trọng người khác. - Biểu hiện của những học sinh có lòng tự trọng trong học tập và rèn luyện: + Cố gắng làm bài tập về nhà bằng chính khả năng của mình, không coi cóp, gian lận. + Học hành một cách nghiêm túc không để bị nhắc nhở, phàn nàn. + Biết nhận ra cái sai của mình và lắng nghe những lời góp ý để sửa chữa một cách vui vẻ, chân thành, cởi mở. + Có thái độ sống hòa nhã với mọi người, tôn trọng thầy cô, nhường nhịn bạn bè. + Ý thức được mình, không bị lôi cuốn bởi các yếu tố tiêu cực học đường (game, bạo lực, trốn học). - Phê phán những người có lối sống thiếu văn hóa, vô lễ, không tự trọng. - Bài học nhận thức và hành động: + Luôn sống một cách chan hòa, làm những điều tốt đẹp tránh xa cái xấu + Nhận thức những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để phát huy và sửa chữa 4. Tổng kết Câu 2 Phương pháp: phân tích, cảm nhận, tổng hợp Cách giải: 1. Giới thiệu chung - Tác giả: Nguyễn Du (1765– 1820), quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Ông là một nhà thơ vĩ đại của nền văn học Việt Nam. - Truyện Kiều là một kiệt tác của nền văn học Việt Nam, tác phẩm còn có tên gọi khác là “Đoạn trường tân thanh”, được viết dựa trên cốt truyện của “Kim Vân Kiều truyện” nhưng sự sáng tạo về nội dung và nghệ thuật là rất lớn. Tác phẩm thấm nhuần tinh thần nhận đạo cao dẹp và có giá trị tố cáo hiện thực sâu sắc. - Tác giả đã khắc họa thành công hình tượng nhân vật của mình đặc biệt là nhân vật Thúy Kiều nổi bật với tài và sắc trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”. 2. Phân tích, cảm nhận Phân tích 12 câu thơ tả Kiều để thấy được những đặc sắc nội dung và nghệ thuật: a. Vẻ đẹp ngoại hình của Kiều: - Nguyễn Du đã đặt Thúy Vân lên đầu, tả nàng trước, mặc dù nàng là em: + Vẻ đẹp của Thúy Vân: Dịu dàng, ôn nhu, khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn, mắt phượng mày ngài -> vô cùng đoan trang xinh đẹp, thiên nhiên cũng khuất phục trước vẻ đẹp của nàng "thua, nhường". => Tả Vân trước tả Kiều để làm nổi bật vẻ đẹp cùng tài năng của Kiều (nghệ thuật đòn bẩy, so sánh): "càng, lại". + Vẻ đẹp của Kiều ở đôi mắt "làn thu thủy": trong veo, êm dịu, đượm buồn như nước hồ mùa thu + Vẻ đẹp ở đôi mày "nét xuân sơn": như nét bút vẽ núi mùa xuân trong bức tranh thủy mặc. => Nghệ thuật lấy điểm tả diện: chỉ đặc tả đôi mắt, đôi mày nhưng hiện lên một khuôn mặt của một trang giai nhân tuyệt mỹ. - Nhan sắc của Kiều: đẹp như hoa, yểu điệu như liễu nhưng vẻ đẹp vượt trên vẻ đẹp thông thường -> khiến trời đất "ghen", "hờn", thiên nhiên đố kị. => Báo hiệu cuộc đời chông gai của Kiều. DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Quảng Ngãi môn Văn - DeThiHay.net - Sắc đẹp của Kiều ví như sắc đẹp của người con gái khiến cho quân vương say đắm mà mất đi quốc gia. -> Kiều mang vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt mỹ, thế nhưng vẻ đẹp ấy khiến trời đất ghen tị dự báo cuộc đời lênh đênh của nàng sau này. a. Tài năng của Kiều: Nhan sắc của Kiều xinh đẹp là vậy nhưng tài năng của nàng còn tuyệt vời hơn - Tất cả tài năng của nàng đều được thiên phú, nàng am hiểu cả cầm - kỳ - thi - họa -> người con gái lý tưởng trong xã hội phong kiến "pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm". - Nàng am hiểu mọi thứ nhưng nổi bật nhất là thi ca, cầm chương nghề riêng ăn đứt hồ cầm một chương" -> sáng tác khúc đàn bạc mệnh (khúc nhạc khiến ai cũng phải thương tâm, đau lòng). => Dự báo cuộc đời, vận mệnh bi kịch của nàng như khúc đàn Bạc mệnh. b. Nghệ thuật: - Vẻ đẹp cùng tài năng của Kiều đã ở mức tuyệt mỹ, khiến cho trời đất cũng phải ghen tị, đố kỵ -> báo hiệu cuộc đời khổ ải sau của nàng. - Nghệ thuật lấy điểm tả diện, đòn bẩy, ước lệ được Nguyễn Du vận dụng để miêu tả vẻ đẹp tuyệt mỹ của Kiều. 3. Tổng kết vấn đề Nêu cảm nhận về nhân vật Thúy Kiều: - Nhân vật Kiều là nhân vật điển hình cho hình tượng người phụ nữ xưa -> Ca ngợi phẩm giá của người phụ nữ. - Lên án, tố cáo một xã hội bất công, thối nát đẩy con người vào tình cảnh éo le. DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 Quảng Ngãi môn Văn - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 7 KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT Năm hoc: 2019-2020 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI Môn thi: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích dưới đây: Nhờ các bạn thân mà ta mở rộng chân trời của ta được, khi giao du với họ mà kinh nghiệm của ta tăng tiến là lúc đó cá tính của ta mạnh mẽ và vững rồi đấy. Hết thảy chúng ta đều có một cái gì để tặng bằng hữu, dù chỉ là một nét đặc biệt của cá tính ta, một quan niệm độc đáo về đời sống hoặc cái tài kể chuyện vui. Tiếp xúc với nhiều bạn bè, tâm hồn ta phong phú lên, rồi làm cho tâm hồn những bạn sau này của ta cũng phong phú lên. (Trích “Tìm thêm bạn mới", Ý cao tình đẹp - Nguyễn Hiến Lê dịch, NXB Trẻ, 2004, tr.115) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. (0,5 điểm) Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2. (0,5 điểm) Xác định một phép liên kết và chỉ ra từ ngữ thực hiện phép liên kết ấy trong đoạn văn: “Hết thảy chúng ta đều có một cái gì để tặng bằng hữu, dù chỉ là một nét đặc biệt của cá tính ta, một quan niệm độc đáo về đời sống hoặc cái tài kể chuyện vui. Tiếp xúc với nhiều bạn bè, tâm hồn ta phong phú lên, rồi làm cho tâm hồn những bạn sau này của ta cũng phong phú lên”. Câu 3. (1,0 điểm) Theo tác giả, chúng ta có thể tặng bằng hữu những gì? Câu 4. (1,0 điểm) Em có đồng ý với ý kiến: “Nhờ các bạn thân mà ta mở rộng chân trời của ta được"? Vì sao? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn nghị luận (7 đến 10 câu) trình bày suy nghĩ về tình bạn tuổi học trò. Câu 2. (5,0 điểm) Cảm nhận hai đoạn thơ sau: Ngày xuân con én đưa thòi Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân, Thiều quan chín chục đã ngoài sáu mươi Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung. Cỏ non xanh tận chân trời Bốn bề bát ngát xa trông, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia. (Trích " cảnh ngày xuân " - Truyện Kiều, (Trích " Kiều ở lầu Ngưng Bích " - Truyện Kiều, Nguyễn Du, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Nguyễn Du, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, Tr.84) Việt Nam, 2018, Tr.93) DeThiHay.net
File đính kèm:
13_de_thi_va_dap_an_ky_tuyen_sinh_lop_10_quang_ngai_mon_van.docx

